1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH TẾ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Đề tài: So sánh môi trường đầu tư SingaporeViệt Nam và một số khuyến nghị

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chothấy môi trường Việt Nam tuy chưa thu hút đầu tư bằng môi trường Singapore nhưnglại có nhiều lợi thế hơn môi trường Singapore và hứa hẹn sẽ thu hút đầu tư trongnhững năm gần đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: KINH TẾ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đề tài: So sánh môi trường đầu tư

Singapore-Việt Nam và một số khuyến nghị

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Thanh

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến THS NguyễnThị Thanh Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Kinh tế đầu tư quốc tế, chúng

em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, nhiệt huyết của cô Cô

đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiệntrong cuộc sống Từ những kiến thức mà cô đã truyền tải đã trang bị cho chúng emnhững kiến thức cơ bản, hữu ích phục cho việc học tập và nghiên cứu

Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôntồn tại những hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài thảo luận, chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót Bản thân chúng em rất mong nhận đượcnhững góp ý đến từ cô để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn

Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệpgiảng dạy

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2021

Trang 3

2.3.5 Khả năng tiếp cận nguồn lực 7

3 So sánh môi trường đầu tư của Singapore và Việt Nam 83.1 Tình hình thu hút FDI của Singapore và Việt Nam 83.2 So sánh môi trường đầu tư của Singapore và Việt Nam 143.2.1 Môi trường chính trị và thể chế 14

Trang 4

4.1 Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng hiệu quả hơn 374.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cải cách thủ tục hành chính 384.3 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 39

Trang 5

Danh mục từ viết tắt

Từ viết

tắt

Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

ASEAN Association of South East Asian

TI Transparency International Tổ chức Minh bạch Quốc tế

WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới

WIPO World Intellectual Property

Organization

Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

4 Bảng so sánh về Quy định làm thêm giờ giữa Việt Nam và Singapore 20

5 Bảng so sánh về Bảo vệ nhà đầu tư thiểu số giữa Việt Nam và

8 Bảng so sánh về Giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán giữa

Việt Nam và Singapore

25

Trang 7

3.7 Biểu đồ chỉ số tham nhũng của Singapore và Việt Nam giai đoạn

2012-2020

15

3.8 GDP của Singapore và Việt Nam (tỷ USD) 263.9 Tăng trưởng GDP của Việt Nam và Singapore (%) 263.10 GDP bình quân đầu người của Singapore và Việt Nam (USD) 27

3.11 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Việt Nam và

Singapore (%)

27

3.12 Lạm phát, giá tiêu dùng (% hàng năm) - Singapore, Việt Nam 28

Trang 8

SO SÁNH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ SINGAPORE-VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ

KHUYẾN NGHỊ

Nhóm 2: Phạm Thị Huyền (K56EK2), Vũ Nam Khánh (K56EK1), Nguyễn MaiNhật Linh (K56EK2), Nguyễn Thị Thùy Linh (K55EK1), Nguyễn Thị Lý(K56EK2), Vũ Thị Trà My (K56EK2), Đỗ Hải Nam (K56EK1)

Học phần: Kinh tế đầu tư quốc tế

Mã học phần: 2162FECO2022

Tóm tắt

Từ những thông tin thu thập được của các tổ chức như: World Bank, DoingBusiness, The Global Economy, Transparency, Transparency International, bài thảoluận tập trung vào so sánh môi trường đầu tư của Singapore và Việt Nam Kết quả chothấy môi trường Việt Nam tuy chưa thu hút đầu tư bằng môi trường Singapore nhưnglại có nhiều lợi thế hơn môi trường Singapore và hứa hẹn sẽ thu hút đầu tư trongnhững năm gần đây như: chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững,nguồn nhân lực dồi dào, thị trường rộng lớn, chi phí cạnh tranh, chính sách ưu đãi hấpdẫn, nền kinh tế đang hội nhập ngày càng sâu rộng và vị trí địa lý thuận lợi Tuy nhiênmôi trường Việt Nam cũng có một số hạn chế nổi bật: tham nhũng, thủ tục phức tạp,

cơ sở hạ tầng hạn chế, chất lượng lao động còn thấp, Từ việc so sánh môi trường đầu

tư giữa hai nước nhóm đã trình bày một số giải pháp để cải thiện môi trường đầu tưcủa Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển nhanh chóng và đầu

tư nước ngoài đang trở thành xu thế quan trọng, các nước đang và kém phát triển có rấtnhiều cơ hội đầu tư để cải thiện và phát triển nền kinh tế nước nhà nhờ việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài Không những bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển, gópphần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn lực trong nước, mà còn tiếp nhận được công nghệ, kinh nghiệm quản lý, mởrộng thị trường, Vấn đề thu hút đầu tư trong bối cảnh hội nhập phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trong đó môi trường thu hút đầu tư đóng vai trò quyết định

Trên phạm vi thế giới, nhiều nghiên cứu cho thấy, FDI có vai trò quan trọng đốivới nền kinh tế quốc gia đang phát triển Trong đó, Việt Nam liên tục phát đạt đượcbước phát triển tích cực, luôn đứng trong nhóm các quốc gia có tốc độ phát triểnnhanh, vị thế trên thị trường ngày càng cao; đời sống người dân được nâng lên, thứ tựnăng lực cạnh tranh quốc tế được cải thiện

Riêng 6 tháng đầu năm 2020, Singapore đã thu hút được khoảng 14,3 tỷ SGD(tương đương 11 tỷ USD), tổng vốn đầu tư FDI tính đến cuối tháng 12/2020, 58 tỷ

Trang 9

USD, giảm 37% so với năm ngoái Xét với Việt Nam, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivới 8,65 tỷ USD trong 6 tháng đầu 2020, so với cả năm thu hút 29 tỷ USD vốn FDI.Dịch Covid đang làm dòng vốn có sự dịch chuyển mạnh mẽ, dần trở thành tháchthức đối với các quốc gia muốn thu hút vốn đầu tư Để đón đầu xu hướng dịch chuyển,các quốc gia đang đưa ra các biện pháp nhằm duy trì FDI.

Ngày 24/10, Ngân hàng Thế giới (WB) công bố kết quả xếp hạng môi trườngkinh doanh Doing Business 2020, theo đó Việt Nam tăng 1,2 điểm (từ 68,6 lên 69,8điểm), nhưng giảm 1 bậc xếp hạng chung (từ vị trí 69 xuống vị trí 70) Trong khi đóSingapore vấn giữa cho mình vị trí Á quân với 86,2 điểm so với năm ngoái là 85,24.Bảng xếp hạng Doing Business năm 2020 do WB công bố cho thấy:

Singapore xếp #4 trong thành lập doanh nghiệp, #5 trong cấp giấy phép xâydựng; #7 về đóng thuế; #3 trong bảo vệ nhà đầu tư và #1 về thực thi hợp đồng

Trong khi đó, Việt Nam xếp #115 trong thành lập doanh nghiệp; #25 trong xử lýgiấy phép xây dựng; #97 trong việc bảo vệ nhà đầu tư; #109 về đóng thuế và #68 trongthực thi hợp đồng Sự chênh lệch về thành tích, thứ hạng của 2 quốc gia bắt nguồn từmột số vấn đề cần phải giải quyết: Một là tình trạng quy hoạch và hệ thống pháp lý nóichung chưa được cải thiện hiệu quả, các luật sách chồng chéo, mâu thuẫn lẫn nhau,quy định chưa đầy đủ hoặc chưa được cụ thể hóa; Các chế tài xử lý vi phạm chưa đủmạnh mẽ đối với các nhà đầu tư phá vỡ cam kết Hai là môi trường kinh tế vĩ mô thiếu

ổn định và khó dự đoán Ba là các điều kiện để thúc đẩy kinh doanh trong các lĩnh vựcphát triển FDI còn chưa phát triển Bốn là thủ tục hành chính, vấn đề thiếu minh bạch,tham nhũng và vấn đề bảo vệ nhà đầu tư

Nhóm chúng em chọn đề tài “So sánh môi trường đầu tư của Singapore - ViệtNam và một số khuyến nghị” mong muốn thông qua đánh giá, so sánh môi trường đầu

tư giữa các quốc gia để hiểu rõ thêm về môi trường đầu tư của các quốc gia này Việc

so sánh môi trường đầu tư giữa Việt Nam và Singapore để có cái nhìn khách quan,toàn diện hơn về môi trường tại Việt Nam, đồng thời qua đó đề ra giải pháp kịp thờinhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam

Trang 10

2.1.2 Đặc điểm

FDI là hình thức mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế rất lớn Vì vậy, mục đíchhàng đầu của FDI chính là mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư Thu nhập mà chủ đầu tưthu được mang tính chất là thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức Loại hình thunhập này phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh

Muốn thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển, các nước được đầu tư cần phải

có hành lang pháp lý rõ ràng Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốnpháp định là cơ sở quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên Đồng thời, lợi nhuận vàrủi ro của các nhà đầu tư cũng tương ứng với tỷ lệ này Chủ đầu tư có quyền tự quyếtđịnh đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Bên cạnh

đó, họ còn được tự do lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư… Vì thế có thể đưa

ra những quyết định phù hợp nhất mang lại lợi nhuận cao Nhà đầu tư phải góp đủ sốvốn tối thiểu, tùy theo quy định của mỗi quốc gia để được tham gia kiểm soát hoặckiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

Thông thường, FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lạimột phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, bằng việc mua cổ phiếu đểthông tin xác nhận

2.2 Môi trường đầu tư

2.2.1 Khái niệm

Theo NHTG (BCP TTG 2005), môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố địaphương có tác động tới các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạoviệc làm và mở rộng hoạt động

Môi trường đầu tư là tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới quyết định đầu tư của các chủ thể

Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư

ra nước ngoài của chủ đầu tư cũng như hoạt động của nhà đầu tư ở nước ngoài

Một môi trường đầu tư tốt là môi trường vừa tạo lợi nhuận cho các công ty (tốithiểu hoá chi phí và rủi ro), vừa cải thiện kết quả cho toàn xã hội (thúc đẩy đổi mới,tăng đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, tăng năng suất, tạo việc làm, giá hàng hóa dịch vụgiảm )

2.2.2 Sự cần thiết nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế

Đối với doanh nghiệp, nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế là căn cứ quantrọng để các nhà đầu tư quyết định có đầu tư hay không, đầu tư ở đâu, lĩnh vực gì, quy

mô dự án ra sao vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận

Trang 11

Đối với chính phủ, nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế để các chính phủ thấyđiểm mạnh, điểm yếu của quốc gia mình trong việc tạo lập môi trường kinh doanh tốt.Trên cơ sở đó đề ra các chính sách, biện pháp thích hợp nhằm cải thiện môi trường đầu

tư để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là FDI

2.3 Các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng tới thu hút FDI

Mức độ ổn định chính trị là độ bền vững và tính toàn vẹn của một chế độ chínhquyền hiện hành Điều này được xác định dựa trên lượng bạo lực và khủng bố diễn ratrong cả nước và bởi các công dân liên quan đến nhà nước Một xã hội ổn định là một

xã hội trong đó người dân hài lòng với đảng cầm quyền và hệ thống điều hành vàkhông quan tâm đến ý tưởng cách mạng, hay chuyên quyền

Ổn định chính trị đòi hỏi công chúng phải được tương tác một cách tự do và cởi

mở với các nhà lập pháp một cách thường xuyên Việc cho các cá nhân có tiếng nói vềcách thức điều hành quốc gia giúp tăng cường sự ổn định của khu vực

Môi trường chính trị và thể chế được đánh giá qua chỉ số ổn định chính trị và chỉ

số cảm nhận tham nhũng (CPI)

Chỉ số ổn định chính trị là một chỉ số đánh giá các quốc gia về mức độ an toàn

quốc gia

Chỉ số cảm nhận tham nhũng trong tiếng Anh là Corruption Perceptions Index,

viết tắt là CPI Chỉ số cảm nhận tham nhũng là một chỉ số đánh giá các quốc gia vềmức độ tham nhũng mà chính phủ họ được cho là vậy CPI được công bố hàng nămbởi Tổ chức Minh bạch Quốc tế, một tổ chức ra đời trong nỗ lực ngăn chặn hối lộ vàcác hình thức tham nhũng trên toàn thế giới

Trong đó, các chỉ số dựa trên đánh giá của các chuyên gia và khảo sát doanhnhân, một là sử dụng thang điểm giá trị từ 0 đến 100, giá trị càng cao thì càng tốt; hai

là sử dụng theo thứ hạng (rank) có giá trị từ 1 đến 190, giá trị rank càng thấp thì càngtệ

Trang 12

2.3.2 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý đề cập tới các quy định pháp luật mà các tổ chức doanhnghiệp phải tuân theo trong quá trình hoạt động, từ khi thành lập cho tới khi đóng cửadoanh nghiệp

Một số yếu tố môi trường pháp lý, theo báo cáo Doing Business của World Bankthì nó được thể hiện qua 5 chỉ số gồm : (1) thành lập doanh nghiệp; (2) cấp giấy phépxây dựng; (3)các quy định về lao động; (4) bảo vệ nhà đầu tư; (5) hệ thống thuế vàđóng thuế; (6) thực thi hợp đồng; (7) Mất khả năng thanh toán

(1) Thành lập doanh nghiệp: được thể hiện qua số lượng các thủ tục(procedures), thời gian để làm thủ tục thành lập doanh doanh nghiệp (time),

(2) Cấp giấy phép xây dựng: được thể hiện qua số lượng thủ tục, thời gian cấpphép, chi phí và mức độ kiểm soát chất lượng,

Trong đó, chỉ số kiểm soát chất lượng là các chỉ số về chất lượng sản phẩm,, tỷ lệ

than phiền về chất lượng sản phẩm của khách hàng

Việc chú trọng vào các chỉ số này làm cho doanh nghiệp nâng cao được chấtlượng sản phẩm đầu ra, giảm tỷ lệ than phiền về chất lượng của khách hàng, giúp kiểmsoát được các thông số quá trình, đào tạo quy trình và các chỉ số kiểm soát chất lượngcho công nhân vận hành

(3) Các quy định về lao động: được thể hiện ở việc tuyển dụng, sai thải, một

số quy định làm thêm giờ, tiền lương

(4) Bảo vệ nhà đầu tư: thể hiện đo lường mức độ về công bố thông tin mìnhbạch, chính xác, trách nhiệm pháp lý của giám đốc và mức độ dễ chấp nhận cổ đôngnhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư

Chỉ số sức mạnh bảo vệ nhà đầu tư (0 đến 10), theo các nguồn quốc tế đượcchính thức công nhận do Ngân hàng Thế giới tổng hợp Điểm mạnh của chỉ số bảo vệnhà đầu tư là trung bình của 3 chỉ số - chỉ số mức độ công bố thông tin, mức độ chỉ sốtrách nhiệm của giám đốc và chỉ số mức độ dễ dàng của việc phù hợp với cổ đông Chỉ

số dao động từ 0 (ít hoặc không bảo vệ nhà đầu tư) đến 10 (bảo vệ nhà đầu tư nhiềuhơn)

Chỉ số công bố thông tin được hiểu là các chỉ số về đo lường mức độ công bốthông tin trong các tài liệu cụ thể theo một danh sách các mục thông tin đã được lựachọn Các loại thông tin được lựa chọn bao gồm thông tin bắt buộc hoặc thông tin tựnguyện hoặc cả hai Số lượng các khoản mục thông tin có thể từ vài khoản mục đếnvài trăm khoản mục tùy vào từng nghiên cứu

Trang 13

(5) Hệ thống thuế và đóng thuế: được thể hiện qua số lượng khoản thuế phảiđóng mỗi năm, thời gian hoàn thành nghĩa vụ và tỷ lệ đóng góp lợi nhuận,

(6) Thực thi hợp đồng: được thể hiện ở việc thời gian thực thi, chỉ số chấtlượng quy trình, mức độ áp dụng các thông lệ nhằm thúc đẩy chất lượng và hiệu quảcủa tòa án,

(7) Mất khả năng thanh toán: thể hiện qua tỷ lệ thu hồi, thời gian và chi phibất động sản, độ mạnh của chỉ số mất khả năng thanh toán

Trong đó, chỉ số giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán là chỉ số thể hiệnmức độ khả năng xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán của 1 doanh nghiệp Mấtkhả năng thanh toán là một tình trạng khó khăn tài chính, hay là trạng thái tài chính mà

ở đó một người hoặc một chủ thể không còn có thể thanh toán các hóa đơn hoặc nghĩa

vụ khác Sở Thuế vụ Mỹ (IRS) định nghĩa một chủ thể mất khả năng thanh toán khitổng nợ phải trả vượt quá tổng tài sản của chủ thể đó

Chỉ số này giúp ta đánh giá, từ đó Đánh giá khả năng thanh toán của doanhnghiệp giúp các đối tượng quan tâm biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ

đó đưa ra các phương án quản trị hay đầu tư, cho vay thích hợp

2.3.3 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có thể hiểu là trạng thái của các yếu tố kinh tế vĩ mô xác định

sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, có tác động đến các doanh nghiệp và cácngành

Môi trường kinh tế gồm các yếu tố như: hệ thống kinh tế; chu kỳ của nền kinh tế;tăng trưởng của nền kinh tế, quy mô thị trường; thất nghiệp và tiền lương; lạm phát,chi phí sản xuất và sinh hoạt; chính sách tài khóa và tiền tệ; cán cân thanh toán

Một số chỉ số phân tích môi trường kinh tế: Tổng sản phẩm nội địa GDP; Tổngthu nhập quốc gia GNI; Tính toán các chỉ số trên đầu người; Tỷ lệ thay đổi các chỉ số;Sức mua tương đương (Purchasing Power Parity - PPP); Chỉ số phát triển con người(Human Development Index - HDI)

Trong đó, chỉ số tổng sản phẩm quốc nội GDP là chỉ số đo lường tổng giá trị thịtrường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vilãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định GDP phản ánh giá trị sản xuất thực hiệntrong một khoảng thời gian cụ thể Khoảng thời gian này thường là một năm hoặc mộtquý GDP phản ánh lượng thu nhập hay chi tiêu trong thời kỳ đó

Chỉ số tổng thu nhập quốc dân là chỉ số kinh tế xác định tổng thu nhập của mộtquốc gia trong một thời gian, thường là một năm Đây là chỉ tiêu đo thực lực của quốc

Trang 14

gia Thu nhập quốc dân tương tự như Tổng sản lượng quốc gia – GNP, chỉ khác biệt ởchỗ GNP không trừ đi thuế gián thu và khấu hao.

Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triểncủa con người trên các phương diện thu nhập (thể hiện qua tổng sản phẩm trong nướcbình quân đầu người), tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn) và sức khỏe (thể hiện quatuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh)

2.3.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng xãhội Cơ sở hạ tầng kinh tế là một bộ phận thuộc những ngành phục vụ cho quá trìnhsản xuất tạo ra sản phẩm hoặc tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông hàng hóa Nó

sẽ gồm hệ thống đường xá, giao thông vận tải, thủy lại, cấp thoát nước, sân bay, bếncảng… Cơ sở hạ tầng xã hội là những cơ sở vật chất kỹ thuật dùng để phục vụ cho cáchoạt động văn hóa, xã hội, đời sống và giáo dục Đó có thể là các công trình côngcộng, nhà ở, bệnh viện, nhà hát…

Sự sẵn có của cơ sở hạ tầng tạo thuận lợi cho hoạt động của FDI Cơ sở hạ tầngcòn cho phép giảm chi phí, tăng khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

2.3.5 Khả năng tiếp cận nguồn lực

Các nguồn lực mà nhà đầu tư có thể tiếp cận: đất đai, vốn, lao động Khả năngtiếp cận các nguồn lực ảnh hưởng tới đầu tư như sau: tiếp cận đất đai khó khăn sẽ trởthành rào cản lớn cho FDI đầu tư mới hoặc mở rộng; tiếp cận vốn ảnh hưởng tới khảnăng đầu tư và mở rộng của doanh nghiệp; nhà đầu tư ngày càng quan tâm tới nguồnlao động có kỹ năng

Tại nhiều quốc gia đang phát triển thì tiếp cận đất đai vẫn là rào cản lớn của cácdoanh nghiệp; thị trường bất động sản chưa phát triển; đăng ký bất động sản vẫn cònnhiều thủ tục; giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn…Ngoài ra, một tỷ lệ khôngcao các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng do Chi phí giao dịchcao (không chính thức), thủ tục thế chấp và thủ tục vay vốn, tính minh bạch, thị trườngtài chính hạn chế…

3 So sánh môi trường đầu tư của Singapore và Việt Nam

3.1 Tình hình thu hút FDI của Singapore và Việt Nam

● Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Trang 15

Hình 3.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, dòng vốn vào ròng (USD) của Singapore và

sự sụt giảm Với số vốn FDI 16.12 tỷ USD năm 2020, lần đầu tiên, Việt Nam lọt top

20 nền kinh tế thu hút FDI nhiều nhất thế giới Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư(KH&ĐT) cho thấy, 8 tháng đầu năm Việt Nam thu hút được 19,12 tỷ USD vốn FDI,bằng 97,9% so với cùng kỳ năm 2020 Vốn FDI đăng ký cao hơn chủ yếu do vốn đăng

ký cấp mới đổ vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tăng Mức tăng trên cho thấycác nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục duy trì lòng tin với nền kinh tế Việt Nam trongtrung và dài hạn

Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chính trị

ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dào với chiphí thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài.Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xu hướngtăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do(FTA) song phương và đa phương

Singapore:

Trang 16

Trong những năm vừa qua, đặc biệt trong giai đoạn 2010-2020, dòng vốn FDIvào Singapore tăng lên vượt bậc Singapore luôn là một trong những quốc gia thu hútFDI lớn nhất khu vực Châu Á Nhìn vào những con số thống kê của World Bank, dễdàng nhận thấy là trong khoảng thời gian 10 năm kể từ năm 2010 đến năm 2020, dòngvốn FDI vào Singapore đã tăng một cách nhanh chóng từ 55.322 tỷ USD (năm 2010)lên 120.439 tỷ USD (năm 2019) Việc tăng trưởng mạnh mẽ của dòng vốn FDI vàoSingapore chính là nhờ những chính sách thu hút đầu tư FDI hiệu quả mà chính phủnước này đã sử dụng trong những năm vừa qua Năm 2020, Singapore là quốc gia tiếpnhận dòng vốn FDI lớn thứ 5 trên thế giới, sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hà Lan và HồngKông Các nhà đầu tư chính ở Singapore là Hoa Kỳ, Quần đảo Cayman, Quần đảoVirgin thuộc Anh và Hà Lan Ngoài ra, sự gia tăng về số lượng dự án của Singaporetrong quý 3 năm 2020 có thể cho thấy sự phục hồi FDI sắp xảy ra trong khu vực, báocáo cho biết Việc ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) gầnđây cũng có thể giúp thúc đẩy tăng trưởng FDI.

Nhìn vào biểu đồ miền ta thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Singapore đều cao

hơn Việt Nam trong suốt giai đoạn năm 2010-2020 Tại năm 2019 đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Singapore cao gấp gần 8 lần so với Việt Nam, một khoảng cách tương đối lớn.Điều này cũng dễ hiểu bởi chủ trương của Chính phủ Singapore là biến đất nước nàytrở thành một trung tâm thương mại, tài chính của khu vực và thực trạng thu hút này làmột dấu hiệu vô cùng khả quan, là thành công của Singapore trong thực hiện chiến lượcthu hút FDI nhằm mục đích phát triển kinh tế theo định hướng của nước này Khôngnhững thế Singapore dẫn đầu trong danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vàoViệt Nam Do đó, để thu hút nhiều hơn dòng vốn FDI các nền kinh tế của Việt Nam cầnphải thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chuyển đổi năng lượng, cũng như tăng cườngtính tự cường của các nền kinh tế, cùng với việc chú trọng lĩnh vực chăm sóc sức khỏe

● Lĩnh vực vực thu hút FDI nhiều nhất:

Việt Nam:

Hình 3.2: Những lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất năm 2020 vào Việt Nam

Trang 17

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020)

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2020, các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo dẫnđầu với tổng vốn đầu tư đạt 13,6 tỷ USD, chiếm 47,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnhvực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 5,1 tỷ USD, chiếm18% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực hoạt động kinh doanhbất động sản, bán buôn bán lẻ với tổng vốn đăng ký gần 4,2 tỷ USD và trên 1,6 tỷUSD

Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì năm 2021, cơ khí chế biến, chế tạochiếm chiếm 47,2% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 7 tháng 2021 Lĩnh vực cơ khí, chếtạo chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) Đáng chú ý, lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tăngmạnh Trong 7 tháng qua, cả nước có 1.006 dự án FDI mới được cấp giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư, trải rộng vào 18 ngành, lĩnh vực Trong đó, lĩnh vực công nghiệp chếbiến, chế tạo dẫn đầu thu hút đầu tư với tổng vốn đầu tư đạt 7,9 tỷ USD, chiếm 47,2%tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là các lĩnh vực sản xuất, phân phối điện; kinhdoanh bất động sản; bán buôn, bán lẻ; hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ…

Singapore:

Hình 3.3: Những lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất năm 2020 vào Singapore

Nguồn: Investment Map (2020)

Singapore có một nền kinh tế đa dạng, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài vào lĩnhvực sản xuất (hóa dầu, điện tử, máy móc và thiết bị) và dịch vụ (dịch vụ tài chính,thương mại bán buôn và bán lẻ và dịch vụ kinh doanh) Đầu tư trực tiếp của Mỹ vàoSingapore trong năm 2018 đạt tổng cộng 219 tỷ USD (Cục quản lý thương mại quốc tếSingapore), chủ yếu vào các công ty phi ngân hàng, sản xuất (đặc biệt là máy tính vàsản phẩm điện tử), tài chính và bảo hiểm Singapore vẫn là nước nhận FDI của Mỹ lớn

Trang 18

nhất châu Á Hiệp hội công nghệ tài chính Singapore (SFA) và Công ty tư vấn quản lýOliver Wyman cho biết đầu tư vào công nghệ tài chính của Singapore đã tăng mạnh trởlại trong quý II, lên 278 triệu USD, gấp hơn 4 lần so với mức 68 triệu USD được ghinhận trong quý I năm 2020 (Oliver Wyman)

Theo Investment Map, các hoạt động tài chính và bảo hiểm cho đến nay vẫn làlĩnh vực tiếp nhận chính của đầu tư nước ngoài, chiếm 53,96% tổng nguồn vốn FDI,tiếp theo là thương mại và sản xuất bán buôn, bán lẻ Theo Giám sát Xu hướng Đầu tưToàn cầu mới nhất của UNCTAD được công bố vào ngày 27 tháng 10 năm 2020, FDIcủa Singapore đã giảm 28% trong do sự sụt giảm mạnh trong các hoạt động mua bán

và sáp nhập xuyên biên giới và sự sụt giảm đáng kể trong các dự án đầu tư vào lĩnhvực xanh đã công bố Tuy nhiên, quốc gia này vẫn đứng đầu trong việc tiếp nhận FDItrong khu vực

Vài năm trở lại đây, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (CBCT) liên tục giữ vaitrò quan trọng dẫn dắt mức tăng trưởng chung của ngành công nghiệp cũng như toànnền kinh tế Việt Nam Nhà nước Việt Nam, theo hướng giảm dần tỷ lệ hàng thô vàtăng tỷ trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao trong CBCT, từ đó tác động lantỏa và dẫn dắt việc cơ cấu lại toàn ngành công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh vàtham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghiệp toàn cầu Còn Singapore tập trung vàothu hút hoạt động tài chính và bảo hiểm

● Đối tác (quốc gia) đầu vào nhiều nhất:

Việt Nam:

Hình 3.4: Các quốc gia đầu tư vào Việt Nam năm 2020

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và đầu tư (2020)

Trang 19

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có 112 quốc gia vàvùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong năm 2020 Singapore dẫn đầu với tổng vốnđầu tư gần 9 tỷ USD, chiếm 31,5% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Hàn Quốc đứng thứhai với tổng vốn đầu tư trên 3,9 tỷ USD, chiếm 13,8% tổng vốn đầu tư Trung Quốcđứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký 2,46 tỷ USD, chiếm 8,6% tổng vốn đầu

tư Tiếp theo là Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông,…

Singapore:

Hình 3.5: Các quốc gia đầu tư vào Singapore năm 2020

Nguồn: Investment Map (2020)

Theo Investment map năm 2020, Mỹ dẫn đầu trong việc đầu tư vào Singaporevới tổng vốn đầu tư 33,602 tỷ USD, chiếm 37,2% tổng vốn đầu tư so với thế giới;Hồng Kông, China đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 5,913 tỷ USD, chiếm 6,5%tổng vốn đầu tư Canada đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư 5,513 tỷ USD, chiếm6,1% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Thụy Sĩ, Hà Lan, Ireland,…

Qua các dữ liệu trên có thể thấy: Cho đến nay Singapore vẫn là quốc gia thu hútvốn đầu tư nổi bật hơn Việt Nam rất nhiều, đứng đầu Châu Á thu hút các tập đoàn đaquốc gia đặt văn phòng đại diện Chính vì vậy đằng sau nhà đầu tư Singapore là cáctập đoàn đa quốc gia đến các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ, … Singapore từ lâu

đã có thế mạnh là trung tâm tài chính và thương mại quốc tế, logistic, nền kinh tế trithức, khoa học công nghệ, rất nhanh nhạy trong việc nắm bắt cơ hội đầu tư-thươngmại Không những thế hiện nay Singapore cũng là một quốc gia dẫn đầu trong việc điđầu tư so với khu vực Châu Á, quốc gia này đã tìm cách đa dạng hóa đầu tư ngoài cácthị trường mục tiêu truyền thống ở châu Á, cụ thể là Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Namtrong những năm gần đây Ở Việt Nam, Singapore là một nhà đầu tư đứng đầu, tiềmnăng nhất Việt cũng đã nỗ lực không ngừng trong việc cải thiện môi trường đầu tư -

Trang 20

kinh doanh để giúp thị trường Việt Nam ngày càng trở nên hấp dẫn; vừa cải cách hànhchính vừa đàm phán ký kết các Hiệp thương thương mại tự do với các thị trường lớn.Trong Báo cáo Doing Business 2020 Report của Ngân hàng Thế giới (World Bank),Việt Nam xếp thứ 70 trong số 190 nền kinh tế, nhờ sự cải thiện trong hầu hết lĩnh vực.Chính vì lý do đó nên các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có các nhà đầu tư từSingapore rất quan tâm đến thị trường Việt Nam

3.2. So sánh môi trường đầu tư của Singapore và Việt Nam

3.2.1 Môi trường chính trị và thể chế

● Hệ thống chính trị:

Việt Nam: Nền dân chủ ở Việt Nam là nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa Hệ thống

chính trị Việt Nam gồm có: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc.Đảng là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ

hệ thống chính trị

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nhà nước là trụ cột của hệ thốngchính trị Việt Nam Nhà nước gồm các có các cơ quan trung ương như Quốc hội,Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội gồm có Công đoànViệt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làmột bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặttrận hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thốngnhất hành động giữa các thành viên

Singapore: Nền chính trị của Singapore có hình thức cộng hòa dân chủ đại diện

theo nghị viện, theo đó Tổng thống Singapore là nguyên thủ quốc gia, Thủ tướngSingapore là người đứng đầu chính phủ, và của một hệ thống đa đảng Quyền hànhpháp được thực hiện bởi nội các từ quốc hội và ở mức độ thấp hơn là Tổng thống Nộicác có sự chỉ đạo và kiểm soát chung của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Nghịviện Có ba nhánh riêng biệt của chính phủ: cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháptuân theo hệ thống Westminster

● Mức độ ổn định chính trị:

Trang 21

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện chỉ số ổn định chính trị của Singapore và Việt Nam

Nguồn: The Global Economy (2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015,2016, 2017, 2018,

2019, 2020)

Theo số dữ liệu của The Global Economy, Việt Nam có chỉ số ổn định chínhtrị có nhiều biến động Từ 2010-2012 có xu hướng tăng nhẹ sau đó lại giảm dần xuốngmức -0.02 điểm Từ 2014 - 2017 có sự thay đổi tích cực về chỉ số này từ -0.02 điểmlên 0.23 điểm tăng 0.25 điểm , điều đó thể hiện sự ổn định xã hội, sự quản lý chặt chẽ

bộ máy nhà nước ngày càng được cải thiện Giá trị trung bình của Việt Nam trong thời

kỳ đó là điểm với tối thiểu là -0,07 điểm vào năm 2020 và tối đa là 0,27 điểm vào năm

2012 Mới nhất giá trị từ năm 2020 là -0,07 điểm Còn Singapore có chỉ số ổn định

chính trị 2010 - 2020 khá ổn định qua các năm, không có sự thay đổi nào quá lớn Chỉ

số ổn định chính trị luôn ở mức cao, toàn trên 1,2 điểm Giá trị trung bình củaSingapore trong giai đoạn đó là 1,26 điểm với tối thiểu là 0,88 điểm vào năm 2003 vàtối đa là 1,62 điểm vào năm 2017 Giá trị mới nhất từ năm 2020 là 1,47 điểm

Qua nguồn dữ liệu trên ta thấy Chỉ số ổn định chính trị của Singapore cao gấpnhiều lần so với Việt Nam Điều này cho thấy Singapore có nền chính trị ổn định, hiếmkhi xảy ra bạo động, tranh chấp lãnh thổ và đã đạt được mức độ an ninh con ngườicao, vượt qua các vấn đề xã hội bất ổn kinh tế và nghèo đói Việt Nam có chỉ số ổnđịnh chính trị thấp hơn so với Singapore một phần là do Việt Nam có hoàn cảnh lịch

sử phải trải qua thời kỳ đấu tranh giành độc lập, chiến tranh phía nam rồi phía bắc,phía tây nam Điều này đã đưa Việt Nam vào tình thế khó khăn trong nước và trên thếgiới Vị trí địa lý tốt của Việt Nam cũng là nguyên do Việt Nam ‘bị tai họa’ và ‘bị hếtnước này đến nước khác xâu xé’ Việt Nam cũng chưa kiểm soát tốt vấn chống thamnhũng Nhưng Việt Nam cũng được đánh giá là nước có nền kinh tế luôn ổn định tuyvẫn còn những hạn chế, yếu kém cả trong phát triển kinh tế, chăm lo đời sống nhândân; cả trong xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ

Trang 22

đều đã được Đảng nhận rõ, thẳng thắn nêu lên Nhận rõ những hạn chế, yếu kém trongđời sống xã hội, Đảng, Nhà nước, Quốc hội đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách,giải pháp cụ thể để sửa chữa, để khắc phục

Theo bảng xếp hạng chỉ số cảm nhận tham nhũng của Tổ chức Minh bạch Quốc

tế (TI) năm 2020, Singapore đạt 85 điểm, đứng thứ 03/180 quốc gia, vùng lãnh thổ vàtrong nhiều năm qua, Singapore luôn đạt thứ hạng cao trong bảng xếp hạng này.Singapore được đánh giá là quốc gia Đông Nam Á tiến hành thành công “cuộc cáchmạng” chống tham nhũng

Cũng theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) năm 2020, Việt Nam đạt 36/100điểm, giảm 1 điểm so với năm 2019, đứng thứ 104/180 trên bảng xếp hạng toàn cầu.Điểm CPI của Việt Nam thấp hơn điểm trung bình của khu vực ASEAN (42/100).Theo Tổ chức Hướng tới Minh bạch (TT) - cơ quan đầu mối quốc gia của TI tại ViệtNam, điều này phản ánh kết quả các nỗ lực của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Namtrong việc đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là việc truy tố, xét

xử hàng loạt vụ án tham nhũng lớn Tuy nhiên, điểm số CPI 2020 cho thấy Việt Namcần tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng quyết liệt và mạnh mẽ hơn nữa để

Trang 23

đảm bảo kết quả sâu, rộng, đồng thời có thể tạo ra những bước tiến đột phá hơn trongthời gian tới

Qua những phân tích trên, ta thấy so với Việt Nam thì Singapore có mức độ thamnhũng thấp do Singapore đã xây dựng được hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêmminh, công bằng và hiệu quả Tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm, tất cả cácdoanh nghiệp không kể trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau Mô hình và

sự hoạt động hiệu quả của cơ quan chuyên trách phòng, chống tham nhũng luôn có ýnghĩa rất quan trọng và là một trong những trụ cột chính của công tác phòng, chốngtham nhũng ở Singapore mà Việt Nam có thể nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm Nhưngnhững kết quả nêu trên thể hiện quyết tâm chính trị cùng với những hành động quyếtliệt, thực hiện những giải pháp hiệu quả của Đảng và Nhà nước, của cả hệ thống chínhtrị từ Trung ương tới địa phương trong công tác phòng chống tham nhũng

3.2.2 Môi trường pháp lý

1) Thành lập doanh nghiệp

Theo báo cáo Doing Business năm 2020 ta có:

Việt Nam Singapore

Ngày đăng: 09/02/2022, 22:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w