Việc ký kết thành công Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU EVFTA và Hiệp định bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minhchâu Âu EVIPA được kỳ vọng là cú hích lớn với sự phát triển của n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm 8.
Học phần: Kinh tế đầu tư quốc tế.
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Thanh.
HÀ NỘI - 2021
Trang 22 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệp định đầu tư quốc tế 6
3 Hiệp định EVFTA có tác động tới thu hút FDI vào Việt Nam như thế nào? 7
4 Một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội từ EVFTA để thu hút FDI 16
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU EVFTA
Trang 5TÓM TẮT
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) là một Hiệp định toàn diện,chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU Việc ký kết hiệpđịnh đã góp phần tăng tốc tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều sâu của nước
ta Hơn nữa EVFTA còn được kỳ vọng sẽ giúp Việt Nam nâng cao khả năng thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cải thiện chất lượng vốn FDI từ EU Bài luận nhằmchỉ ra những tác động của hiệp định đối với kết quả thu hút FDI từ EU vào Việt Namthông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI Kết quả đạt được khôngchỉ chịu sự tác động của các môi trường bên trong mà còn chịu sự tác động của cácyếu tố khác Trên cơ sở đó đưa ra một số vấn đề, giải pháp và kiến nghị nhằm tăngcường thu hút FDI từ EU vào Việt Nam
Từ khóa: Hiệp định, EVFTA, FDI, Đầu tư, EU, Việt Nam.
Trang 61 Đặt vấn đề
1.1 Bối cảnh liên quan tới vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung có thể coi là một xu thế tất yếuđối với tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ Làmột đất nước thuộc hệ thống các nước đang phát triển, việc làm thế nào để có thể thuhút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào vẫn luôn là vấn đề đặt ra đối với ViệtNam chúng ta Liên minh châu Âu (EU) hiện là đối tác thương mại lớn thứ ba và làmột trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Cơ cấu xuất nhập khẩu giữaViệt Nam và EU có tính bổ sung rất lớn, ít mang tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp, vìvậy đây được xem là thị trường tiềm năng và lý tưởng Tuy nhiên, mặc dù quan hệthương mại Việt Nam EU những năm gần đây có tiến triển tốt nhưng lượng vốn FDI từ
EU vào Việt Nam còn chưa ổn định Việc ký kết thành công Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam-EU (EVFTA) và Hiệp định bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minhchâu Âu (EVIPA) được kỳ vọng là cú hích lớn với sự phát triển của nền kinh tế ViệtNam, giúp Việt Nam nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ
EU, đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại và cải thiện đáng kể chất lượngvốn FDI trong thời gian qua Trước vấn đề đặt ra như vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu, đánhgiá và xem xét hiệu quả ảnh hưởng của hiệp định EVFTA từ việc thu hút dòng vốnFDI chất lượng chảy vào Việt Nam
1.2 Mục tiêu của bài nghiên cứu
Tìm hiểu đánh giá vai trò và mức độ ảnh hưởng của hiệp định EVFTA tới dòng vốnFDI chảy vào Việt Nam và đề xuất các giải pháp để phát huy những điểm mạnh đang
có và cải thiện những mặt yếu kém để tận dụng tốt nhất những ưu đãi của EVFTA giúpthu hút được FDI với giá trị cao nhất
Trang 7
2 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệp định đầu tư quốc tế 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công
ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhânhay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Đặc điểm của FDI[1]:
- Mục đích chính là mang lại những khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư
- Mỗi quốc gia sẽ có quy định riêng, các nhà đầu tư phải góp đầy đủ số vốn tối thiểu để
có thể tham gia kiểm soát được doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư
- Đầu tư FDI cũng cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng nhằm giúp phần thúc đẩykinh tế của đất nước, phúc lợi xã hội… thay vì chỉ phục vụ mục đích đầu tư cá nhân
- Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài FDI sẽ phụ thuộc vào mỗi quốc gia, các bên sẽ bàn bạcvới nhau để có thể đưa ra một con số phù hợp nhất
- Sự thành công của việc đầu tư FDI sẽ được tính bằng kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp
- Hầu hết các hình thức đầu tư bằng FDI chủ yếu là công nghệ, dây chuyền sản xuấtcho các nước tiếp nhận đầu tư, chính vì thế mà năng suất làm việc sẽ được cải thiệnmột cách đáng kể
2.2 Hiệp định đầu tư quốc tế (IIA)
2.2.1 Khái niệm, phân loại IIA
● Khái niệm của IIA
Hiệp định đầu tư quốc tế là thỏa thuận giữa các nước đề cập tới các vấn đề liên quantới đầu tư quốc tế nhằm điều chỉnh các hoạt động này (trong đó về cơ bản là FDI) vàcác quy định được các bên thiết lập có ảnh hưởng tới nhà đầu tư khi đầu tư vào mộtquốc gia[2]
● Phân loại các Hiệp định đầu tư Quốc tế
- Hiệp định đầu tư đa phương – Multilaterial Agreement on Investment (MAI): Hiệp
định đầu tư đa phương được ký kết giữa chính phủ của một nhóm nước với nhau, sẽđặt nền móng cho một khuôn khổ trật tự kinh tế thế giới
- Hiệp định đầu tư khu vực – Regional Investment Agreements: Hiệp định khu vực về
đầu tư là hiệp định được ký kết giữa một số nước trong cùng một khu vực Các hiệpđịnh theo kiểu này thường đạt được sự thống nhất và hợp tác rất cao giữa các thành
Trang 8viên Các hiệp định khu vực đã góp phần làm thay đổi pháp luật và chính sách về FDIcủa các nước thành viên, tạo ra sự tự do hóa đầu tư ở phạm vi khu vực.
- Hiệp định đầu tư song phương - Bilateral Investment Treaties (BITs): Là thỏa thuận
được ký kết giữa hai quốc gia, nước đầu tư và nước nhận đầu tư nhằm khuyến khích,xúc tiến và bảo hộ đầu tư trên lãnh thổ của nhau Nội dung chính của BITs là tập trungvào vấn đề bảo hộ đầu tư, chống lại các hành động tước đoạt quyền sở hữu của nhàđầu tư nước ngoài, đảm bảo quyền chuyển tiền ra nước ngoài và quy định các cơ chếgiải quyết tranh chấp liên quan đến FDI BITs cũng đề cập nội dung tự do hóa đầu tư,
cụ thể là quy định chế độ không phân biệt đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài Mụctiêu cơ bản của phần lớn các BITs là cung cấp cho nhà đầu tư sự bảo hộ ở phạm viquốc tế
- Hiệp Định Tránh Đánh Thuế 2 Lần (Double Taxation Treaty - DTT): Là văn kiện
pháp lý song phương Đưa ra trong một khuôn khổ để các nước phân chia các quyềnlợi về thuế từ các đối tượng nộp thuế hoạt động qua biên giới, Có thể có các điềukhoản xóa bỏ rào cản với dòng luân chuyển hàng hóa, vốn, công nghệ… giữa các quốcgia[2]
2.2.2 Các nội dung cơ bản của IIA
Những điều khoản của Hiệp định đầu tư Quốc tế tập trung vào 2 vấn đề cơ bản sau:+ Những điều khoản nhằm mục đích tự do hóa đầu tư Việc áp dụng nhóm điềukhoản này kéo theo việc giảm hoặc loại bỏ dần các biện pháp hạn chế hoạt động củacác doanh nghiệp FDI, xóa bỏ sự phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp nướcngoài và thúc đẩy sự vận hành đúng hướng của thị trường
+ Những điều khoản nhằm mục đích bảo hộ các nhà đầu tư nước ngoài và các hoạtđộng đầu tư chống lại các biện pháp của nước tiếp nhận đầu tư gây thiệt hại một cách
vô lý cho chúng Bên cạnh đó, một số Hiệp định đầu tư Quốc tế còn đề cập đến vấn đềđánh thuế, môi trường, việc làm và lao động v.v…[2]
2.3 Vai trò của IIA đối với thu hút FDI
IIAs làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn thông qua việc hoàn thiệnkhung pháp lý liên quan đến hoạt động FDI Đứng từ góc độ của các nhà đầu tư thìIIAs sẽ tạo ra những quy định minh bạch, ổn định hơn, dễ tiên liệu hơn và an toàn hơn,giảm sự cản trở với dòng vốn FDI vào trong tương lai Đồng thời tạo lập được sự tintưởng của các doanh nghiệp nước ngoài khi tiến hành đầu tư tại nước tiếp nhận, đâychính là yếu tố tâm lý quan trọng đối với những quyết định đầu tư Kèm theo đó là hỗ
Trang 9trợ hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư nước ngoài thông qua những khuyến khíchhay ưu đãi đầu tư và thu hút được thêm nhiều nguồn vốn chảy vào.
3 Hiệp định EVFTA có tác động tới thu hút FDI vào Việt Nam như thế nào? 3.1 Thực trạng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam
Thời gian qua, theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thu hút FDI của
EU vào Việt Nam thể hiện ở những nội dung[3]:
- Theo quy mô đầu tư: tính đến 20/8/2021, EU có 2.240 dự án còn hiệu lực với tổng
vốn đăng ký 22,25 tỷ USD, chiếm 5,55% tổng vốn FDI đăng ký tại Việt Nam Quy mô
dự án bình quân của EU tại Việt Nam là 9,9 triệu USD/dự án
- Theo lĩnh vực đầu tư: Các dự án tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế
biến chế tạo với 608 dự án, vốn đăng ký 8,43 tỷ USD (chiếm 37,92% tổng vốn đầu tư),tiếp theo là lĩnh vực sản xuất phân phối điện với 28 dự án, vốn đăng ký 4,8 tỷ USD(chiếm 21,6% tổng vốn đầu tư), lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ ba với sốvốn là 1,8 tỷ USD (chiếm 8,2% tổng vốn đầu tư) còn lại là các lĩnh vực khác
- Theo địa bàn đầu tư: EU đã có đầu tư tại 55 tỉnh, thành phố của Việt Nam, trong đó
dẫn đầu là Bà Rịa – Vũng Tàu với 33 dự án, tổng vốn đăng ký 3,75 tỷ USD (chiếm16,88% tổng vốn đầu tư), tiếp theo là TP Hồ Chí Minh với 1.022 dự án, tổng vốn đăng
ký 3,41 tỷ USD (chiếm 15,3% tổng vốn đầu tư), Hà Nội đứng thứ ba với 470 dự án,tổng vốn đăng ký 3,24 tỷ USD (chiếm 14,5% tổng vốn đầu tư), còn lại là các địaphương khác
- Theo quốc gia đầu tư: Trong khối liên minh Châu Âu, Hà Lan là quốc gia đầu tư
nhiều nhất tại Việt Nam với 381 dự án, vốn đăng ký là 10,35 tỷ USD (chiếm 46,5%vốn đầu tư), tiếp theo là Pháp với 632 dự án, tổng vốn đăng ký 3,62 tỷ USD (chiếm16,2% tổng vốn đầu tư), CHLB Đức đứng thứ ba với 405 dự án, tổng vốn đăng ký2,25 tỷ USD (chiếm 10,1% tổng vốn đầu tư), còn lại là các quốc gia khác
- Theo hình thức đầu tư: Phần lớn các dự án đầu tư của EU tại Việt Nam là 100% vốn
nước ngoài Hình thức liên doanh BOT, BT, BTO chiếm tỷ lệ nhỏ Điều này dẫn tớitính liên kết giữa khu vực FDI và khu vực trong nước, cũng như tác động, lan tỏa từcác doanh nghiệp FDI còn nhiều hạn chế
Tính riêng 8 tháng đầu năm 2021, EU đầu tư tại Việt Nam với 109 dự án cấp mới,
33 lượt dự án tăng vốn, 233 lượt góp vốn, mua cổ phần, tổng vốn đầu tư đăng ký671,67 triệu USD Trong đó Hà Lan có vốn đầu tư lớn nhất với số vốn là 480 triệu
Trang 10USD, tiếp theo là CHLB Đức và Đan Mạch với số vốn đầu tư lần lượt là 67,3 triệuUSD và 41,64 triệu USD.
3.2 Hiệp định EVFTA và các điều khoản về đầu tư
3.2.1 Mục tiêu của EVFTA
Theo hiệp định thương mại tự do EVFTA trong chương 1 mục tiêu và định nghĩachung ở điều 1.2: “Các mục tiêu của Hiệp định này là tự do hóa và tạo thuận lợi chothương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định này” (cácBên gồm Việt Nam và các nước thành viên thuộc Liên minh châu Âu EU)[4]
3.2.2 Các nội dung cơ bản của EVFTA
Theo Bộ Công Thương, Hiệp định EVFTA gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một
số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: Thương mại hàng hóa (gồmcác quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuậnlợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, các rào cản kỹ thuậttrong thương mại, thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thịtrường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắmcủa Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựngnăng lực, các vấn đề pháp lý - thể chế[5]
3.2.3 Các điều khoản về đầu tư của EVFTA
Các điều khoản về đầu tư trong EVFTA nêu tại mục B Chương 8 [6]:
● Điều 8.3 (phạm vi): Chỉ phạm vi áp dụng và không áp dụng tự do hóa đầu tư giữa
hai Bên
● Điều 8.4 mục B (tiếp cận thị trường): Liên quan đến tiếp cận thị trường thông qua
việc thành lập và duy trì một doanh nghiệp, mỗi Bên sẽ dành sự đối xử không kémthuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó đã cam kết theo các điều khoản, hạn chế và điềukiện đã đồng ý Và trong các ngành đã cam kết mở cửa thị trường, một Bên khôngđược thông qua hoặc duy trì các biện pháp trong môt khu vực hoặc toàn bộ lãnh thổcủa Bên đó, được nêu cụ thể trong phần 2 của điều này
● Điều 8.5 mục B (đối xử quốc gia): Mỗi Bên, liên quan đến việc thành lập và duy trì
một doanh nghiệp trong lãnh thổ của Bên đó sẽ dành cho nhà đầu tư của Bên kia vàdoanh nghiệp của họ sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dànhcho nhà đầu tư của mình và doanh nghiệp của nhà đầu tư đó trong hoàn cảnh tương tự
Đi kèm điều này là một số biện pháp mà một Bên có thể thông qua hoặc duy trì khôngtrái với cam kết
Trang 11● Điều 8.6 (đối xử tối huệ quốc): Liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp của
nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ của mình, mỗi Bên sẽ dành cho nhà đầu tư Bên kia
và doanh nghiệp của nhà đầu tư đó sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử màBên đó dành cho nhà đầu tư của một nước thứ ba và doanh nghiệp của nhà đầu tư củanước thứ ba đó, trong hoàn cảnh tương tự Đi kèm là một số ngành không áp dụng vớihai Bên và không bắt buộc với một trong hai Bên
● Điều 8.7 , 8.8 lần lượt là Biểu cam kết cụ thể và Yêu cầu thực hiện giữa hai Bên liên
quan đến tự do hóa đầu tư
3.2.4 Lợi ích của Việt Nam khi ký kết EVFTA
Hiệp định EVFTA mang lại rất nhiều lợi ích, cơ hội để Việt Nam phát triển nền kinh
tế, tăng cường xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Thứ nhất, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được hưởng mức thuế quan ưu đãi:
EU là một thị trường rộng lớn bao gồm 27 nước thành viên, vì thế hiệp định EVFTAgiúp Việt Nam mở rộng xuất khẩu hàng hóa Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam đượchưởng mức thuế quan ưu đãi, tăng khả năng cạnh tranh tại thị trường EU Theo camkết, EU sẽ xóa khẩu thuế đối với khoảng 85,6% số thuế dòng, tương đương 70,3% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực,
EU sẽ xóa khẩu thuế đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kếtdành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
[7]
Thứ hai, doanh nghiệp và người dân được tiếp cận hàng hóa tiêu dùng chất lượng
cao: Sau khi hiệp định EVFTA có hiệu lực, các nước thành viên của EU cũng đượchưởng các ưu đãi thuế quan từ chính phủ Việt Nam Từ đó tạo cơ hội cho doanhnghiệp và người dân Việt Nam sẽ có điều kiện mua máy móc, thiết bị hiện đại với giá
cả phải chăng, người dân Việt Nam sẽ được tiếp cận hàng hóa tiêu dùng chất lượngcao như nhóm hàng hóa mỹ phẩm được người Việt Nam ưa chuộng với giá cả thấphơn
Thứ ba, là tiền đề để Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài Các cam kết rộng và
sâu về đầu tư của Hiệp định EVFTA sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư EU kinhdoanh tại Việt Nam Bên cạnh đó, khi tham gia EVFTA, Việt Nam tăng cường mở cửathị trường hàng hóa dịch vụ, tạo điều kiện thu hút các dòng FDI chất lượng cao từ cácđối tác có nguồn gốc là các nước phát triển Từ đó, cơ cấu lĩnh vực đầu tư cũng có thểthay đổi khi Việt Nam thu hút được các đối tác đầu tư mới và các lĩnh vực thu hút đầu
Trang 12tư được mở rộng Dòng vốn FDI vào những lĩnh vực đầu tư còn dư địa lớn tại ViệtNam và EU cũng có thế mạnh như năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
3.3 Tác động của EVFTA tới thu hút FDI vào Việt Nam
3.3.1 Tác động của Hiệp định EVFTA tới Việt Nam
● Về chính trị, an ninh quốc gia và chiến lược đối ngoại
Việc ký kết và phê chuẩn EVFTA rất phù hợp với chính sách đối ngoại đa phươnghóa, đa dạng hóa và chủ trương của ta trong việc đưa quan hệ với các đối tác lớn, trong
đó có EU đi vào chiều sâu Cùng với đó là sự tăng cường đan xen các lợi ích chiếnlược góp phần giữ vững môi trường hòa bình, an ninh quốc gia Tranh thủ sự ủng hộcủa EU cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, chính trị, đối ngoại nhiều mặtcủa Việt Nam Từ đó góp phần nâng cao vị thế quốc tế của nước ta trên trường quốc tế
● Về kinh tế
Theo nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư , EVFTA sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởngkinh tế (bình quân từ 2,18% đến 3,25% cho 5 năm đầu thực hiện và khoảng 4,57% đến5,3% cho 5 năm tiếp theo) và trao đổi thương mại hai chiều (xuất khẩu sang EU tăngkhoảng 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 trong khi nhập khẩu từ EUtăng khoảng 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030)[8]
Ngoài ra, các cam kết trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư sẽ giúp Việt Nam thu hút vốnđầu tư chất lượng cao của nước ngoài, đặc biệt từ các nước thuộc EU cũng như thúcđẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoàn thiệnthể chế và môi trường kinh doanh ở Việt Nam
Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽđến tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu của không chỉ Việt Nam mà trên toàn thếgiới Do đó, việc Hiệp định EVFTA được đưa vào thực thi mang ý nghĩa vô cùng quantrọng giúp bù đắp sự suy giảm của nền kinh tế trong và sau giai đoạn dịch bệnh Từphía doanh nghiệp, EVFTA còn mang đến cơ hội thị trường đa dạng hơn,phong phúhơn, các rào cản được gỡ bỏ bớt cùng các điều khoản thuận lợi không chỉ cho thươngmại mà còn cả đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp lấy lại đà phục hồi trong giai đoạn khókhăn này
3.3.2 Dòng vốn vào Việt Nam trước khi tham gia EVFTA
Tính lũy kế đến tháng 4 năm 2019, EU là đối tác đầu tư lớn thứ tư tại Việt Nam với2.244 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký là 24,67 tỷ USD, tương đương 7,6% tổngvốn FDI vào Việt Nam FDI từ EU đặc biệt tăng nhanh sau khi Việt Nam gia nhập Tổ