1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kinh tế đầu tư: Đầu tư công

42 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Công
Tác giả Phạm Thái Hà, Nguyễn Thảo Trang, Đặng Phương Thảo, Vũ Thị Hiền, Phùng Văn Tuấn, Đỗ Tùng Dương, Vũ Thị Ngọc Diễm
Người hướng dẫn Đặng Thị Thúy Duyên
Trường học Học viện ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 557,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm đầu tư công Đầu tư công là một hoạt động đầu tư của Nhà nước, sử dụng nguồn vốn chủ yếu từngân sách Nhà nước để thực hiện thiết kế, xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế –

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ

BÀI TẬP LỚNMÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

1 Phạm Thái Hà 22A4070108

2 Nguyễn Thảo Trang 22A4070005

3 Đặng Phương Thảo 22A4070188

4 Vũ Thị Hiền 22A4070196

5 Phùng Văn Tuấn 22A4070076

6 Đỗ Tùng Dương 22A4070034

7 Vũ Thị Ngọc Diễm 22A4070116

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG BIỂU:

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH ẢNH:

Trang 9

CHỦ ĐỀ 1: ĐẦU TƯ CÔNG LÀ GÌ?

I Khái niệm đầu tư công

Đầu tư công là một hoạt động đầu tư của Nhà nước, sử dụng nguồn vốn chủ yếu từngân sách Nhà nước để thực hiện thiết kế, xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng kinh

tế – xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế-xã hội

Khái niệm đầu tư công được quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật đầu tư công năm2019: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án

và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này

VD: Tuyến số 2A (tên khác: Tuyến Cát Linh – Hà Đông hay Tuyến Cát Linh) là

một tuyến đường sắt đô thị thuộc hệ thống mạng lưới Đường sắt đô thị Hà Nội,được đầu tư xây dựng bởi Bộ Giao thông Vận tải và vốn vay ODA của Trung Quốc

ký năm 2008 Dự án có tổng mức đầu tư ban đầu là 8.770 tỷ đồng Sau nhiều lầnđiều chỉnh và đội vốn do chậm trễ tiến độ, dự án có tổng mức đầu tư là 868,04triệu USD (22.521 tỷ VND), trong đó, phần vốn vay Trung Quốc là 669,62 triệuUSD (hơn 15.579 tỷ VND)

II Mục tiêu của đầu tư công

Tạo mới, củng cố, nâng cấp năng lực hoạt động của nền kinh tế thông qua gia tăngtài sản công Góp phần thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển KTXH Gópphần điều tiết nền kinh tế thông qua tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

III Đặc điểm đầu tư công

Hoạt động đầu tư công bao gồm:

- Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư

- Lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công

- Lập, thẩm định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công

- Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công

- Theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

Vốn đầu tư công bao gồm:

Trang 10

- Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhànước

- Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

IV Vai trò của đầu tư công

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang chịu nhiều tác động xấu của đại dịch

Covid-19 Xét về mặt lý thuyết kinh tế vĩ mô và kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thếgiới, đây là thời điểm Chính phủ có thể sử dụng công cụ đầu tư công để kích thíchtổng cầu và tăng trưởng kinh tế (Saint-Paul, 1992)

- Đầu tư công có vai trò chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, định hướng và thúc đẩy đầu

tư phát triển kinh tế – xã hội

- Đầu tư công góp phần ổn định và làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bấtbình đẳng, bất công trong xã hội

- Đầu tư công có vai trò quan trọng trong đảm bảo và không ngừng tăng cường sứcmạnh quốc phòng an ninh

Dưới những tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, một số nền kinh tế thế giới

đã rơi vào suy thoái kinh tế, với tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng đáng

kể Trước những thách thức này, các gói kích cầu đã được tăng cường triển khai,bao gồm tăng chi đầu tư công, tăng cường chất lượng đầu tư công

V Giải pháp đầu tư công hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, cần thực hiện một số giải pháp như:

- Bố trí thống nhất vốn đầu tư công trên cơ sở quy hoạch đầu tư công được xâydựng có chất lượng cao và ổn định

- Phối hợp hài hoà các mục tiêu, lợi ích và tính đến tác động hai mặt của dự án đầu

tư công Cần xây dựng bộ tiêu thức phù hợp và chuẩn hoá để tạo căn cứ lựa chọn

và thông qua các dự án đầu tư công theo lĩnh vực và yêu cầu đầu tư, mục tiêu kinh

tế - xã hội

- Tăng cường tái cơ cấu đầu tư công, phân cấp và đa dạng hoá phương thức, nguồnvốn đầu tư đáp ứng được yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư xã hội Cần chủ độnggiảm thiểu dần đầu tư công, tăng đầu tư ngoài ngân sách nhà nước trong tổng đầu

tư xã hội Kiên quyết cắt những dự án đầu tư không đạt được các tiêu chí về hiệuquả kinh tế - xã hội

- Tuân thủ các quy chuẩn về thủ tục và quy trình đầu tư, thực hiện đấu thầu thựcchất và rộng rãi cho các thành phần kinh tế với các nguồn lực đầu tư công Tăngcường giám sát, phản biện và kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh các vi phạmđầu tư công

Trang 11

- Đổi mới phân bổ đầu tư công gắn với tài chính công và tái cấu trúc nền kinh tếvới chính sách tài khoá và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch trên cơ sở tôntrọng tính tự phát triển của địa phương, tăng cường vai trò của Chính phủ.

CHỦ ĐỀ 2: TÌM HIỂU VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

(LIÊN HỆ VIỆT NAM)

I Khái niệm, vai trò nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1 Vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn từ nhà đầu tư (tổ chức/cá nhân) của một quốcgia bỏ ra để đầu tư vào một dự án, hoạt động kinh doanh tại quốc gia khác với mụcđích tìm kiếm lợi nhuận

Dự án đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam có vốn đầu tư từ một tổ chức phichính phủ tại Mỹ, thì nguồn vốn đó gọi là vốn đầu tư nước ngoài

2 Các dấu hiệu nhận biết một nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động đầu tư có nguồn vốn nước ngoài

có các dấu hiệu sau:

- Người bỏ vốn đầu tư là các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam

định cư ở nước ngoài Điều 3 Luật Đầu tư 2020 còn quy định rõ: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”

- Vốn đầu tư được dịch chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc có nguồn gốcđầu tư tại Việt Nam Đó có thể là tiền mặt, tài sản bằng hiện vật hoặc quyền tàisản

- Hoạt động đầu tư được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam để thu lợi nhuận Lợinhuận này có thể được chuyển ra nước ngoài hoặc dùng để tái đầu tư tại ViệtNam

- Hoạt động đầu tư có thể được thực hiện dưới các hình thức như: hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lập doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Ngoài ra, khi tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài, cần phải xác định được các yếu tốsau:

- Quốc tịch của các nhà đầu tư

- Hoạt động kinh doanh mà nhà đầu tư rót vốn vào

- Hình thức đầu tư: Cần tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

3 Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa và tầm quan trọng nhất định đối với việc pháttriển kinh tế Cụ thể như sau:

Trang 12

- Việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài sẽ góp phần thúc đẩy chuyểndịch, cơ cấu lại nền kinh tế, qua đó đổi mới mô hình tăng trưởng đồng thời nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia, ngành, sản phẩm, dịch vụ.

- Những dự án có vốn đầu tư nước ngoài có hiệu quả sẽ là yếu tố tạo niềm tincho các nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam

- Đối với nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài còn tạo thuận lợi cho Việt Nam mởrộng thị trường quốc tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài góp phần tạo việc làm cho người dân ViệtNam, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và cải thiện chất lượng nguồnnhân lực trong nước

4 Phân loại vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài thông thường được phân thành 2 loại sau đây:

- Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)

- Vốn đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổphiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông quacác định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham giaquản lý hoạt động đầu tư mà bên nhận đầu tư sẽ quản lý và sử dụng nguồn vốn

để hiểu hành và hưởng lợi nhuận cũng như rủi ro của dự án đó Vốn đầu tư ODA

là một phần của vốn đầu tư gián tiếp

5 Các hình thức đầu tư có nguồn vốn từ nước ngoài

Đối với hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài, theo quy định tại Luật Đầu tư 2020,

có các hình thức đầu tư cụ thể như sau:

Đầu tư thành lập các tổ chức kinh tế:

Việc thành lập các tổ chức kinh tế thông thường là nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI

và được thực hiện thông qua 2 phương thức:

- Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

- Thành lập công ty giữa các nhà đầu tư trong nước hoặc Chính phủ trong nước

và nhà đầu tư nước ngoài

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

Đây là hình thức đầu tư với nguồn vốn đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nướcngoài Nguồn vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức này sẽ được thực hiện thôngqua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác Nhà đầu tư chỉ góp vốn

mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư thực hiện các dự án đầu tư:

Trang 13

Đây là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra để thực hiện các dự ánđầu tư cụ thể, có thể ký kết hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợpđồng PPP) Phương thức đầu tư này được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạngiữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân, thông qua việc ký kết hợp đồng PPP.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:

Nguồn vốn đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được hiểu là hình thức đầu tưđược ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận,phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới

II So sánh vốn ODA và vốn FDI

Giống nhau

● Đến là nguồn vốn đến từ bên ngoài biên giới củaquốc gia, chủ yếu đến từ các nước phát triển

● Đây là nguồn vốn gắn liền với rủi ro thông thường

và rủi ro hối đoái

Khác

nhau

Khái niệm

Là nguồn tiền mà chínhphủ, các cơ quan chínhthức của các nước hoặccác tổ chức phi chínhphủ, quốc tế cho các nướcđang phát triển, kém pháttriển vay để phát triểnkinh tế – xã hội

Là hình thức đầu tư dài hạncủa cá nhân hay công tynước này vào nước khácbằng cách thiết lập cơ sở sảnxuất, kinh doanh Cá nhânhay công ty nước ngoài đó

sẽ nắm quyền quản lý cơ sởsản xuất kinh doanh này

Đối tượng tiếp nhận

Chính phủ của các nướcđang phát triển, các nướcchậm phát triển

Các cá nhân hay công tynước ngoài nắm quyền quản

lý các cơ sở sản xuất kinhdoanh

Mục đích

Thúc đẩy tăng trưởng vàgiảm nghèo ở các nướcđang phát triển

Đầu tư và kiếm lợi nhuận

Trang 14

loại

● Vốn viện trợ không

hoàn lại: Là hình thức

mà bên nhận cho vay

sẽ không phải trả lại

cả vốn lẫn lãi

● Vốn viện trợ có hoàn

lại: Là khoản vayODA với nhiều ưu đãinhư lãi suất thấp,khoảng thời gian trả

nợ dài, thậm chí cónhững khoảng thờigian không cần trả lãisuất

● Vốn viện trợ hỗn hợp

(BOT): Là khoản việntrợ bao gồm cả 2 hìnhthức trên, yếu tốkhông hoàn lạithường sẽ không dưới25% tổng giá trịkhoản vay

● FDI theo chiều ngang: Làdạng FDI phổ biến nhất,xoay quanh việc đầu tưvốn vào một công tynước ngoài thuộc cùngngành với công ty do nhàđầu tư FDI sở hữu hoặcđiều hành

● FDI theo chiều dọc: Làmột dạng đầu tư đượcthực hiện trong chuỗicung ứng điển hình trongmột công ty, có thể trongmột ngành hoặc nhiềungành khác nhau

● FDI tập trung: Khi cáckhoản đầu tư được thựchiện vào hai công tyhoàn toàn khác nhauthuộc các ngành khácnhau Vốn FDI khôngliên kết trực tiếp với cácnhà đầu tư kinh doanh

● Nền tảng FDI: Mộtdoanh nghiệp mở rộng ranước ngoài, nhưng cácsản phẩm được sản xuấtđược xuất khẩu sang mộtnước thứ ba khác

Trang 15

● Giúp bổ sung hiệu quảnguồn vốn ở trong nước,tiếp thu các công nghệhiện đại cùng bí quyếtquản lý từ các nước pháttriển.

● Giải quyết và tăng sốlượng việc làm chongười lao động, nângcao trình độ chuyên môn

và tay nghề

● Giúp các doanh nghiệp

có cơ hội tham gia vàomạng lưới sản xuất toàncầu, đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu hàng hóa

● Không để lại bất kỳ gánh

nợ cho chính phủ củanước tiếp nhận đầu tư

Nhược

điểm

● Nước cho vay thường

yêu cầu các quốc giađược giải ngân phảimua các thiết bị, dịch

vụ, thuê chuyên giacủa nước cho vay vớichi phí cao

● Nước cho vay và

nước đi vay chịu sựchi phối mạnh mẽ củanhững thỏa thuậnràng buộc

● Dòng vốn ODA có

thể tăng lên rất cao do

sự biến động của tỷgiá hối đoái

● Nước tiếp nhận ODA

hầu như phải dỡ bỏ

● Cản trở đầu tư trongnước

● Môi trường chính trị cóthể bị ảnh hưởng khi cácnhà đầu tư vận độngquan chức quản lý địaphương đồng ý vớinhững điều khoản có lợicho doanh nghiệp FDI

● Ảnh hưởng tiêu cực đến

tỷ giá hối đoái

● Cán cân kinh tế củanước tiếp nhận đầu tư cóthể bị dịch chuyển do tácđộng của sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp,dẫn đến dòng chảy vốn

có sự thay đổi liên tục

Trang 16

hàng rào thuế quanđối với các mặt hàngxuất nhập khẩu củacác nước cho vay.

● Tính không khả thi vềkinh tế

● Bên chủ đầu tư sẽ đứng

ra điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, đôikhi mang lại hiệu quảkhông như mong đợi

Ví dụ

Nhật Bản đứng đầu vềcung cấp vốn ODA choViệt Nam Bắt đầu từ năm

1992 đến nay, tổng nguồnvốn ODA Nhật Bản dànhcho Việt Nam đã vượtqua 2.000 tỷ yên

Một số ví dụ:

● Cầu Nhật Tân kết nốitrung tâm Thủ đô HàNội với các tỉnh phíaBắc, đồng thời rútngắn tuyến đường từtrung tâm Thủ đô đếnsân bay Nội Bài

● Dự án công trìnhxây dựng Nhà gahành khách T2 củaCảng Hàng khôngQuốc tế Nội Bài cótổng đầu tư gần

900 triệu USD,trong đó có gần

700 triệu USD là từnguồn vốn ODAcủa Nhật Bản

Samsung đã đầu tư vào ViệtNam từ năm 2008, với tổng

số vốn đầu tư 17,7 tỷ USD.Samsung hiện có 6 nhà máy

và một Trung tâm Nghiêncứu & Phát triển (R&D) tạiViệt Nam

Samsung Việt Nam đangtiếp tục xây dựng trung tâmR&D (nghiên cứu và pháttriển) quy mô hơn 220 triệuUSD tại Hà Nội

Nếu trước đây Samsung chỉđầu tư và sản xuất, lắp rápthì sắp tới tập đoàn sẽ nângcấp đầu tư nhiều hơn vàonghiên cứu và phát triển đểđưa Samsung Việt Nam trởthành một cứ điểm sản xuấtlớn trên toàn cầu

Trang 17

Bảng 1 1: So sánh vốn ODA và vốn FDI

III Liên hệ thực tiễn

Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăng từ19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Tổng vốn đầu tư vàoViệt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD đến năm 2019 tăng lên 38,95 tỷ USD

Năm 2020 ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vàoViệt Nam có sự sụt giảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD (Hình 1)

HÌNH 1: Dòng vốn FDI vào Việt nam giai đoạn 2010-2020

Trang 18

Hình 1 1: Dòng vốn FDI vào Việt nam giai đoạn 2010-2020

Vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn trong giai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USDlên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu tư đăng ký mới tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên3.883 dự án năm 2019

Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng dẫn đến các dự án FDI vào Việt Nam có

sự sụt giảm cả về vốn đăng ký, và các dự án đăng ký mới, nhưng vốn thực hiện chỉsụt giảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019 (Bảng 1)

Bảng 1 2: Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020

LĨNH VỰC: Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 18 lĩnh vực, theo số liệu tháng

04/2020, 5 lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất bao gồm: Công nghiệp chếbiến, chế tạo (“I”), Hoạt động kinh doanh bất động sản (“II”), Sản xuất, phân phốiđiện, khí, nước, điều hòa (“III”), Dịch vụ lưu trú và ăn uống (“IV”) và Xây dựng(“V”)

HÌNH 2: 5 lĩnh vực thu hút nhiều vốn FDI lũy kế đến 2020

Trang 20

Hình 1 2: 5 lĩnh vực thu hút nhiều vốn FDI lũy kế đến 2020

ĐỐI TÁC: Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam

đã thu hút được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự án từcác quốc gia và vùng lãnh thổ Có 10 quốc gia cam kết với số vốn trên 10 tỷ USD(Hình 2)

Trang 21

Hình 1 3: Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến 2020

IV Lợi thế khi của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1 Lực lượng lao động hiểu biết và cạnh tranh

Với nhiều lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữhơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụtrong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch

vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực Đặc biệt làmức giá thuê lao động ở VN đang thuộc nhóm thấp nhất trên thế giới

3 Vị trí địa lý và thị trường tiềm năng

Việt Nam chiếm giữ đường bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á và cóchung đường biên giới trên bộ với Trung Quốc ở phía bắc và Lào, Campuchia ởphía tây Đường bờ biển này giúp tiếp cận trực tiếp với Vịnh Thái Lan và BiểnĐông

4 Tài nguyên thiên nhiên

Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu ròng dầu thô, ngoài ra trữ lượng khí đốt vàdầu mỏ, trữ lượng than và khai thác thủy điện cung cấp các nguồn năng lượng sẵn

có khác Khoáng sản ở Việt Nam bao gồm quặng sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, niken,mangan, đá cẩm thạch, titan, vonfram, bôxit, graphit, mica, cát silica và đá vôi

5 Môi trường kinh doanh mở

Việt Nam từng là một quốc gia có thu nhập trung bình thấp cho đến khi đất nướctham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO Trong những năm qua, cácnhà đầu tư có thể ấn tượng về một Việt Nam mới về môi trường kinh doanh Một

số điểm nhấn chính về môi trường kinh doanh Việt Nam trong những năm gần đây:

- Việt Nam đạt kỷ lục 7,08% trong tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước vào năm2018

- Sự ổn định chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô là một đặc điểm nổi bật cho tăngtrưởng tiềm năng kinh doanh của Việt Nam

- Dân số hơn 97 triệu người đã đánh dấu sức mua tiềm năng của thị trường ViệtNam

Ngày đăng: 05/02/2022, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) PGS.TS, Từ Quang Dương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng chủ biên (2018), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình"Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS, Từ Quang Dương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
(2) Phương Anh (2015), Dấu ấn ODA Nhật Bản tại các dự án giao thông Việt Nam, Báo Giao thông, 28/03/2015 <https://www.baogiaothong.vn/dau-an-oda-nhat-ban-tai-cac-du-an-giao-thong-viet-nam-d100317.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn ODA Nhật Bản tại các dự án giao thông Việt Nam, Báo"Giao thông
Tác giả: Phương Anh
Năm: 2015
(3) Ngô Thu Thảo (2021), Luật Đầu tư 2020 được ban hành có ưu điểm và nhược điểm gì?, Công ty Luật TNHH Minh Khuê, 07/09/2021 <https://luatminhkhue.vn/luat-dau-tu-2020-duoc-ban-hanh-co-uu-diem-va-nhuoc-diem-gi.asp&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư 2020 được ban hành có ưu điểm và nhược điểm"gì
Tác giả: Ngô Thu Thảo
Năm: 2021
(4) Tổ chức giáo dục NIK, Danh mục đầu tư là gì? 5 loại danh mục đầu tư phổ biến hiện nay <https://nikedu.vn/danh-muc-dau-tu&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục đầu tư là gì? 5 loại danh mục đầu tư phổ biến hiện
(6) Quản lý bất động sản (2021), Môi trường đầu tư là gì? Đặc điểm của môi trường đầu tư <https://quanlybatdongsan.vn/moi-truong-dau-tu-la-gi-dac-diem-cua-moi-truong-dau-tu.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đầu tư là gì? Đặc điểm của môi trường đầu
Tác giả: Quản lý bất động sản
Năm: 2021
(9) Tổng cục thống kế (2021), Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam <https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/10/mot-so-giai-phap-thu-hut-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Tác giả: Tổng cục thống kế
Năm: 2021
(10) Lê Thuỷ Tiên (2021), Khái niệm về đầu tư công? Phân loại vốn đầu tư công?, Công ty Luật TNHH Minh Khuê, 31/08/2021 <https://luatminhkhue.vn/khai-niem-ve-dau-tu-cong-phan-loai-von-dau-tu-cong.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về đầu tư công? Phân loại vốn đầu tư công
Tác giả: Lê Thuỷ Tiên
Năm: 2021
(5) Blog xây dựng (2021), Chi phí quản lý dự án định mức chi phí quản lý dự án<https://khoixd.com/quan-ly-du-an/chi-phi-quan-ly-du-an.html&gt Khác
(7) Khánh Trang (2021), Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công trung hạn<https://phutho.gov.vn/vi/nang-cao-hieu-qua-su-dung-nguon-von-dau-tu-cong-trung-han&gt Khác
(8) Thông tư 12/2021/TT-BXD định mức xây dựng (2021), <https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-12-2021-TT-BXD-dinh-muc-xay-dung-487047.aspx&gt Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w