Lê Thị Quỳnh Anh ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Huế, 05 năm 2013... Tính cấp thiết
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Sinh viên thực hiện:
Võ Thị Tuyết Sương
Lớp: K43 - KTTNMT
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Lê Thị Quỳnh Anh
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT
TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Huế, 05 năm 2013
Trang 2PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 3
Tính cấp thiết của vấn đề
Cuộc sống của con người ngày càng nâng cao và nhu cầu đòi hỏi được sống trong một không gian tốt hơn
Không gian xanh đô thị cũng là một thành phần rất quan trọng
để tạo nên một môi trường sống tốt
Một xu hướng mới đầu tư vào các khu đô thị sinh thái đã được khởi động ở nhiều tỉnh thành trên cả nước
Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam là một Thành phố với hướng phát triển chính là thương mại và du lịch nên cần phải có quy mô đô thị phù hợp với các nhu cầu này
Vì vậy tôi chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Trang 5Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: gồm 9 phường An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa,
An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận
-Thời gian: Từ 21/01/2013 – 11/05/2013
-Phạm vi khoa học: Tính toán hiệu quả của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
-Không gian: gồm 9 phường An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa,
An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận
-Thời gian: Từ 21/01/2013 – 11/05/2013
-Phạm vi khoa học: Tính toán hiệu quả của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khái niệm không gian xanh và không gian xanh đô thị
Phân loại không gian xanh
Những lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đô thị
Các mô hình bố trí không gian xanh ở các thành phố
Tổ chức không gian xanh tại các thành phố
Giá trị kinh tế của không gian xanh
Các phương pháp đánh giá
Trang 8CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH
- TC: Tổng chi phí duy trì và phát triển KGX
- C1: Chi phí duy trì và trồng mới thảm cỏ
- C2: Chi phí duy trì và trồng mới cây xanh trang trí
- C3: Chi phí duy trì và trồng mới cây bóng mát
Trang 9Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh thành
Thành Tiền (3)
Tổng diện tích/năm(m 2)
(4)
Số lần tính/năm (5)
Chi phí (đồng) (6)
Trồng cỏ mới m 2 15.678 400,000 1 6.271.200 Tưới thảm cỏ 100m 2 23.793 69.414,506 195 3.220.579.715Phát thảm cỏ 100m 2 8.933 69.414,506 12 74.409.573,85Làm cỏ tạp 100m 2 5.979 69.414,506 12 49.803.519,76Xén lề cỏ 100m d 5.979 10.686,916 12 7.667.648,492Bón phân thảm cỏ 100m 2 17.979 69.414,506 2 24.960.068,07
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Trang 10Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Loại công tác (1) Đơn vị
(2)
Thành Tiền (3)
Tổng diện tích/năm (m 2)
(4)
Số lần tính/
năm (5)
Chi phí (đồng) (6)
Duy trì cây hàng
rào, cây đường viền
100 Cây 1.286.491 8.521,590 1 109.629.488,4
Duy trì cây tạo hình 100 Cây 1.425.579 3.863,000 1 55.070.116,77
Tưới nước cây
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Trang 11Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh
Thành Tiền (3)
Tổng diện tích/năm (cây) (4)
Số lần tính/năm (5)
Chi phí (đồng) (6)
Trồng cây mới Cây 21.325 500 1 10.662.500
Duy trì cây mới
trồng
Cây 125.137 923 1 115.501.451
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Trang 12Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Trang 13Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Ta có công thức: TB = B1 + B2 + B3
Trong đó:
- TB: Tổng lợi ích duy trì và phát triển KGX
- B1: Lợi ích kinh tế của việc sử dụng gỗ tạp
- B2: Lợi ích kinh tế của việc bán CO2
- B3: Lợi ích kinh tế từ các giá trị phi thị trường của KGX
Trang 14Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Trung bình một năm thu được khoảng 20 tấn gỗ, củi
Theo điều tra hiện nay giá gỗ tạp bán trên thị trường ở Thành Phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam là khoảng 8.000 đồng/kg
Như vậy mỗi năm lợi ích kinh tế của việc bán gỗ, củi trên thị trường là:
B1 = 8.000*20.000 = 160.000.000 (đồng)
Trang 15Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Hiện nay, giá trị 1 tấn CO2 có giá trung bình là 14 EUR/ CERs
Tỷ giá ngoại tệ hiện nay 1 UER = 27.581,25 VNĐ
1ha không gian xanh trong đô thị sẽ hấp thụ trung bình được 140 tấn CO2/năm.
Dự tính hết năm 2012 toàn thành phố Tam Kỳ có
khoảng 22 ha cây xanh.
Như vậy trong năm 2012 giá trị lưu trữ và hấp thụ CO2 của không gian xanh TP là:
B2 = 22*140*14*27.581,25 = 1.189.303.500 (Đồng)
Trang 16Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian xanh
Std.Dev – Độ lệch chuẩn (đồng) 6.0570 Maximum – Mức WTP cao nhất (đồng) 30.000 Minimum – Mức WTP thấp nhất (đồng) 5.000
Bảng 16: Kết quả định giá các giá trị phi thị trường của việc duy trì và phát triển
không gian xanh thành phố Tam kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trang 17Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Kết quả phân tích cho thấy mức sẵn lòng chi trả tối đa đối với việc duy trì và phát triển không gian xanh
Trang 18Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian
xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012
Trang 19Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát
triển không gian xanh năm 2012
Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát
triển không gian xanh năm 2012
Lợi ích ròng = Tổng lợi ích (TB) – Tổng chi phí (TC)
= 16.214.963.500- 4.790.396.933 = 11.424.566.568 ( đồng )
Như vậy, thông qua tính toán việc thực hiện quy hoạch không gian xanh thành phố Tam Kỳ sẽ tạo ra một lợi
ích ròng 11 tỷ là 424 triệu 566 nghìn 568 đồng
Trang 20Đánh giá về nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển không gian xanh
Đánh giá về nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển không gian xanh
Theo quý vị, việc phát triển KGX có quan
trọng đối với môi trường đô thị không
Bảng 20: Nhu cầu, kiến thức và hiện trạng môi trường sống và làm việc của
người dân với không gian xanh đô thị
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trang 21Mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của
duy trì và phát triển không gian xanh
Mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của
duy trì và phát triển không gian xanh
Chỉ tiêu đánh giá
Rất không quan trọng
Không quan trọng
Không ý Kiến Quan trọng
Rất quan trọng
e.Tạo thuận lợi cho việc
thu hút đầu tư, đối ngoại
3 5 5 8,33 12 20 30 50 10 16,67
Bảng 21: Đáng giá tầm quan trọng của duy trì và phát triển không gian xanh
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trang 22Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của
đối tượng phỏng vấn
Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của
đối tượng phỏng vấn
Hàm biểu thị mối quan hệ giữa mức WTP với một số các nhân tố
xã hội được xác định như sau:
WTP = (1) +(2)*AGE + AGE + (3)*AGE + EDU+(4)*AGE + INCOME +(5)*AGE + D 1 + (6) *AGE + D 2
Trong đó:
- WTP: Mức sẵn lòng chi trả (Đơn vị: đồng)
- AGE: Số tuổi của người tham gia phỏng vấn
- INCOME: Biến thu nhập (Đơn vị: đồng)
- EDU: Biến trình độ học vấn (Đơn vị: Cấp học)
- D1 là biến giả thể hiện giới tính (Nam = 1, Nữ = 0)
- D2 là biến giả thể hiện mức độ hiểu biết của người dân
về chức năng không gian xanh ( 0 = Không hiểu biết, 1 = Ít hiểu
biết, 2 = Khá hiểu biết, 3 = Rất hiểu biết )
Trang 23Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Bảng 22: Các thông số ước lượng của hàm WTP
Trang 24Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá
của đối tượng phỏng vấn
Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá
của đối tượng phỏng vấn
Biểu đồ 7: Mối quan hệ giữa thu nhập và WTP
Trang 25Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của
Trang 26Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển
không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển
không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Năm t
Tổng diện tích KGX (m 2 )
Tổng số dân nội thành (Người)
Diện tích KGX/người (m 2 /người)
Tổng chi phí (GT hiện tại năm
2012) (đồng)
Tổng chi phí (Giá trị tương lai)
Bảng 23: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trang 27Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển
không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển
không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Năm t
Lợi ích từ gỗ, củi (Giá trị hiện tại) (đồng)
Lợi ích của việc bán CO 2 (giá trị hiện tại năm 2012) (đồng)
Lợi ích giá trị phi thị trường (GT hiện tại năm 2012) (Đồng)
Bảng 27: Tổng lợi ích theo giá trị hiện tại để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Nguồn: Số liệu điều tra năm
Trang 28Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người
Chi phí (Giá trị tương lai)
(đồng)
Lợi ích ( Giá trị tương lai)
(đồng)
Lợi ích ròng hàng năm (Giá trị tương lai) (đồng)
Bảng 28: Tổng chi phí và lợi ích tính theo từng năm theo giá trị tương lai
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trang 29Tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tính toán
NPV (Net present value – Hiện giá ròng)
dự án có khả năng sinh lời
Trang 30CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH QUẢNG NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH QUẢNG NAM
- Tam Kỳ là khu vực có địa hình đa dạng thuận lợi để phát triển
một đô thị sinh thái bền vững
- Việc phát triển không gian xanh ở Tam Kỳ luôn được thành phố
quan tâm vì Tam Kỳ nằm ở trung độ cả nước, nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung
- Quỹ đất chưa sử dụng còn tương đối lớn, môi trường tự nhiên cơ
bản còn được bảo tồn, giá đất thấp, suất đầu tư thấp so với các
- Quảng Nam đã được Chính phủ ban hành các chính sách cụ thể để
phát huy các tiềm năng thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế tri thức là cơ
hội để việc phát triển không gian xanh của thành phố
- Điều kiện khí hậu, hay xảy ra thiên tai, mưa bão
- KGX của thành phố còn đứng trước các thách thức nảy sinh từ tiến trình công nghiệp hoá và đô thị hoá; vấn đề qui hoạch và quản lý đô thị,
Phân tích SWOT cho việc duy trì và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam
Trang 31Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc duy trì
và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ -
Tỉnh Quảng Nam
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc duy trì
và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ -
Tỉnh Quảng Nam
Text in here
kỹ thuật
Trang 32PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
trọng của KGX nhưng thực trang KGX của TP chưa đáp ứng được nhu cầu của họ cho nên việc duy trì và phát triển KGX cho TP là cần thiết.
chức năng của KGX có mối quan hệ chặt chẽ với mức sẵn lòng chi trả của người dân
năm 2012 sẽ tạo ra một lợi ích ròng 11 tỷ là 424 triệu 566 nghìn 568 đồng
quy hoạch duy trì và phát triển hệ thống KGX để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người Kết quả thu được là NPV > 0 và tỷ số B/C >1 điều này cho thấy dự án có khả năng sinh lời
cường và quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư vào KGX đô thị nhiều hơn.
Trang 33Kiến nghị
Đối với nhà nước: thu nhập ảnh hưởng khá nhiều đến
mức độ đóng góp của người dân Trong hoàn cảnh của nước ta hiện nay, phát triển kinh tế nên đặt lên trước làm hậu thuẫn cho việc bảo tồn tài nguyên
Đối với cơ quan, tổ chức TP Tam Kỳ: cần phát huy
tác dụng của những chương trình hành động môi
trường, giáo dục ý thức và nhận thức của mọi tầng lớp
Đối với người dân: nâng cao ý thức trong việc bảo vệ
KGX của TP Tích cực tham gia những phong trào về duy trì và phát triển KGX