1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM

34 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Việc Duy Trì Và Phát Triển Không Gian Xanh Ở Thành Phố Tam Kỳ Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Võ Thị Tuyết Sương
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Quỳnh Anh
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Và Phát Triển
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Quỳnh Anh ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Huế, 05 năm 2013... Tính cấp thiết

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Sinh viên thực hiện:

Võ Thị Tuyết Sương

Lớp: K43 - KTTNMT

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Lê Thị Quỳnh Anh

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT

TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ

TỈNH QUẢNG NAM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Huế, 05 năm 2013

Trang 2

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 3

Tính cấp thiết của vấn đề

 Cuộc sống của con người ngày càng nâng cao và nhu cầu đòi hỏi được sống trong một không gian tốt hơn

 Không gian xanh đô thị cũng là một thành phần rất quan trọng

để tạo nên một môi trường sống tốt

 Một xu hướng mới đầu tư vào các khu đô thị sinh thái đã được khởi động ở nhiều tỉnh thành trên cả nước

 Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam là một Thành phố với hướng phát triển chính là thương mại và du lịch nên cần phải có quy mô đô thị phù hợp với các nhu cầu này

 Vì vậy tôi chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Mục tiêu của đề tài

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Mục tiêu của đề tài

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu

-Không gian: gồm 9 phường An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa,

An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận

-Thời gian: Từ 21/01/2013 – 11/05/2013

-Phạm vi khoa học: Tính toán hiệu quả của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

-Không gian: gồm 9 phường An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa,

An Xuân, An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận

-Thời gian: Từ 21/01/2013 – 11/05/2013

-Phạm vi khoa học: Tính toán hiệu quả của việc duy trì và phát triển không gian xanh Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái niệm không gian xanh và không gian xanh đô thị

Phân loại không gian xanh

Những lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đô thị

Các mô hình bố trí không gian xanh ở các thành phố

Tổ chức không gian xanh tại các thành phố

Giá trị kinh tế của không gian xanh

Các phương pháp đánh giá

Trang 8

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH

- TC: Tổng chi phí duy trì và phát triển KGX

- C1: Chi phí duy trì và trồng mới thảm cỏ

- C2: Chi phí duy trì và trồng mới cây xanh trang trí

- C3: Chi phí duy trì và trồng mới cây bóng mát

Trang 9

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh thành

Thành Tiền (3)

Tổng diện tích/năm(m 2)

(4)

Số lần tính/năm (5)

Chi phí (đồng) (6)

Trồng cỏ mới m 2 15.678 400,000 1 6.271.200 Tưới thảm cỏ 100m 2 23.793 69.414,506 195 3.220.579.715Phát thảm cỏ 100m 2 8.933 69.414,506 12 74.409.573,85Làm cỏ tạp 100m 2 5.979 69.414,506 12 49.803.519,76Xén lề cỏ 100m d 5.979 10.686,916 12 7.667.648,492Bón phân thảm cỏ 100m 2 17.979 69.414,506 2 24.960.068,07

Nguồn: Tính toán tổng hợp

Trang 10

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Loại công tác (1) Đơn vị

(2)

Thành Tiền (3)

Tổng diện tích/năm (m 2)

(4)

Số lần tính/

năm (5)

Chi phí (đồng) (6)

Duy trì cây hàng

rào, cây đường viền

100 Cây 1.286.491 8.521,590 1 109.629.488,4

Duy trì cây tạo hình 100 Cây 1.425.579 3.863,000 1 55.070.116,77

Tưới nước cây

Nguồn: Tính toán tổng hợp

Trang 11

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh

Thành Tiền (3)

Tổng diện tích/năm (cây) (4)

Số lần tính/năm (5)

Chi phí (đồng) (6)

Trồng cây mới Cây 21.325 500 1 10.662.500

Duy trì cây mới

trồng

Cây 125.137 923 1 115.501.451

Nguồn: Tính toán tổng hợp

Trang 12

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Trang 13

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Ta có công thức: TB = B1 + B2 + B3

Trong đó:

- TB: Tổng lợi ích duy trì và phát triển KGX

- B1: Lợi ích kinh tế của việc sử dụng gỗ tạp

- B2: Lợi ích kinh tế của việc bán CO2

- B3: Lợi ích kinh tế từ các giá trị phi thị trường của KGX

Trang 14

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Trung bình một năm thu được khoảng 20 tấn gỗ, củi

Theo điều tra hiện nay giá gỗ tạp bán trên thị trường ở Thành Phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam là khoảng 8.000 đồng/kg

Như vậy mỗi năm lợi ích kinh tế của việc bán gỗ, củi trên thị trường là:

B1 = 8.000*20.000 = 160.000.000 (đồng)

Trang 15

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

 Hiện nay, giá trị 1 tấn CO2 có giá trung bình là 14 EUR/ CERs

 Tỷ giá ngoại tệ hiện nay 1 UER = 27.581,25 VNĐ

 1ha không gian xanh trong đô thị sẽ hấp thụ trung bình được 140 tấn CO2/năm.

 Dự tính hết năm 2012 toàn thành phố Tam Kỳ có

khoảng 22 ha cây xanh.

 Như vậy trong năm 2012 giá trị lưu trữ và hấp thụ CO2 của không gian xanh TP là:

B2 = 22*140*14*27.581,25 = 1.189.303.500 (Đồng)

Trang 16

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian xanh

Std.Dev – Độ lệch chuẩn (đồng) 6.0570 Maximum – Mức WTP cao nhất (đồng) 30.000 Minimum – Mức WTP thấp nhất (đồng) 5.000

Bảng 16: Kết quả định giá các giá trị phi thị trường của việc duy trì và phát triển

không gian xanh thành phố Tam kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Trang 17

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Kết quả phân tích cho thấy mức sẵn lòng chi trả tối đa đối với việc duy trì và phát triển không gian xanh

Trang 18

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian

xanh thành phố Tam Kỳ năm 2012

Trang 19

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát

triển không gian xanh năm 2012

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát

triển không gian xanh năm 2012

Lợi ích ròng = Tổng lợi ích (TB) – Tổng chi phí (TC)

= 16.214.963.500- 4.790.396.933 = 11.424.566.568 ( đồng )

Như vậy, thông qua tính toán việc thực hiện quy hoạch không gian xanh thành phố Tam Kỳ sẽ tạo ra một lợi

ích ròng 11 tỷ là 424 triệu 566 nghìn 568 đồng

Trang 20

Đánh giá về nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển không gian xanh

Đánh giá về nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển không gian xanh

Theo quý vị, việc phát triển KGX có quan

trọng đối với môi trường đô thị không

Bảng 20: Nhu cầu, kiến thức và hiện trạng môi trường sống và làm việc của

người dân với không gian xanh đô thị

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Trang 21

Mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của

duy trì và phát triển không gian xanh

Mức độ hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của

duy trì và phát triển không gian xanh

Chỉ tiêu đánh giá

Rất không quan trọng

Không quan trọng

Không ý Kiến Quan trọng

Rất quan trọng

e.Tạo thuận lợi cho việc

thu hút đầu tư, đối ngoại

3 5 5 8,33 12 20 30 50 10 16,67

Bảng 21: Đáng giá tầm quan trọng của duy trì và phát triển không gian xanh

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Trang 22

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của

đối tượng phỏng vấn

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của

đối tượng phỏng vấn

 Hàm biểu thị mối quan hệ giữa mức WTP với một số các nhân tố

xã hội được xác định như sau:

WTP = (1) +(2)*AGE + AGE + (3)*AGE + EDU+(4)*AGE + INCOME +(5)*AGE + D 1 + (6) *AGE + D 2

 Trong đó:

- WTP: Mức sẵn lòng chi trả (Đơn vị: đồng)

- AGE: Số tuổi của người tham gia phỏng vấn

- INCOME: Biến thu nhập (Đơn vị: đồng)

- EDU: Biến trình độ học vấn (Đơn vị: Cấp học)

- D1 là biến giả thể hiện giới tính (Nam = 1, Nữ = 0)

- D2 là biến giả thể hiện mức độ hiểu biết của người dân

về chức năng không gian xanh ( 0 = Không hiểu biết, 1 = Ít hiểu

biết, 2 = Khá hiểu biết, 3 = Rất hiểu biết )

Trang 23

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Bảng 22: Các thông số ước lượng của hàm WTP

Trang 24

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá

của đối tượng phỏng vấn

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá

của đối tượng phỏng vấn

Biểu đồ 7: Mối quan hệ giữa thu nhập và WTP

Trang 25

Phân tích nhân tố tác động đến sự định giá của

Trang 26

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển

không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển

không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Năm t

Tổng diện tích KGX (m 2 )

Tổng số dân nội thành (Người)

Diện tích KGX/người (m 2 /người)

Tổng chi phí (GT hiện tại năm

2012) (đồng)

Tổng chi phí (Giá trị tương lai)

Bảng 23: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Trang 27

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển

không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển

không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Năm t

Lợi ích từ gỗ, củi (Giá trị hiện tại) (đồng)

Lợi ích của việc bán CO 2 (giá trị hiện tại năm 2012) (đồng)

Lợi ích giá trị phi thị trường (GT hiện tại năm 2012) (Đồng)

Bảng 27: Tổng lợi ích theo giá trị hiện tại để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Nguồn: Số liệu điều tra năm

Trang 28

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người

Chi phí (Giá trị tương lai)

(đồng)

Lợi ích ( Giá trị tương lai)

(đồng)

Lợi ích ròng hàng năm (Giá trị tương lai) (đồng)

Bảng 28: Tổng chi phí và lợi ích tính theo từng năm theo giá trị tương lai

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012

Trang 29

Tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tính toán

NPV (Net present value – Hiện giá ròng)

dự án có khả năng sinh lời

Trang 30

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH

TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH QUẢNG NAM

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

TẾ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH

TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ - TỈNH QUẢNG NAM

- Tam Kỳ là khu vực có địa hình đa dạng thuận lợi để phát triển

một đô thị sinh thái bền vững

- Việc phát triển không gian xanh ở Tam Kỳ luôn được thành phố

quan tâm vì Tam Kỳ nằm ở trung độ cả nước, nằm trong vùng

kinh tế trọng điểm miền Trung

- Quỹ đất chưa sử dụng còn tương đối lớn, môi trường tự nhiên cơ

bản còn được bảo tồn, giá đất thấp, suất đầu tư thấp so với các

- Quảng Nam đã được Chính phủ ban hành các chính sách cụ thể để

phát huy các tiềm năng thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế tri thức là cơ

hội để việc phát triển không gian xanh của thành phố

- Điều kiện khí hậu, hay xảy ra thiên tai, mưa bão

- KGX của thành phố còn đứng trước các thách thức nảy sinh từ tiến trình công nghiệp hoá và đô thị hoá; vấn đề qui hoạch và quản lý đô thị,

Phân tích SWOT cho việc duy trì và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Trang 31

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc duy trì

và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ -

Tỉnh Quảng Nam

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc duy trì

và phát triển không gian xanh tại Thành phố Tam Kỳ -

Tỉnh Quảng Nam

Text in here

kỹ thuật

Trang 32

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

trọng của KGX nhưng thực trang KGX của TP chưa đáp ứng được nhu cầu của họ cho nên việc duy trì và phát triển KGX cho TP là cần thiết.

chức năng của KGX có mối quan hệ chặt chẽ với mức sẵn lòng chi trả của người dân

năm 2012 sẽ tạo ra một lợi ích ròng 11 tỷ là 424 triệu 566 nghìn 568 đồng

quy hoạch duy trì và phát triển hệ thống KGX để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người Kết quả thu được là NPV > 0 và tỷ số B/C >1 điều này cho thấy dự án có khả năng sinh lời

cường và quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư vào KGX đô thị nhiều hơn.

Trang 33

Kiến nghị

Đối với nhà nước: thu nhập ảnh hưởng khá nhiều đến

mức độ đóng góp của người dân Trong hoàn cảnh của nước ta hiện nay, phát triển kinh tế nên đặt lên trước làm hậu thuẫn cho việc bảo tồn tài nguyên

Đối với cơ quan, tổ chức TP Tam Kỳ: cần phát huy

tác dụng của những chương trình hành động môi

trường, giáo dục ý thức và nhận thức của mọi tầng lớp

Đối với người dân: nâng cao ý thức trong việc bảo vệ

KGX của TP Tích cực tham gia những phong trào về duy trì và phát triển KGX

Ngày đăng: 14/12/2013, 01:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 13: Chi phí duy trì và trồng mới thảm cỏ - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 13 Chi phí duy trì và trồng mới thảm cỏ (Trang 9)
Bảng 14: Chi phí duy trì và trồng mới cây xanh trang trí - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 14 Chi phí duy trì và trồng mới cây xanh trang trí (Trang 10)
Bảng 15: Chi phí duy trì và trồng mới cây bóng mát - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 15 Chi phí duy trì và trồng mới cây bóng mát (Trang 11)
Bảng 16: Kết quả định giá các giá trị phi thị trường của việc duy trì và phát triển - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 16 Kết quả định giá các giá trị phi thị trường của việc duy trì và phát triển (Trang 16)
Bảng 20: Nhu cầu, kiến thức và hiện trạng môi trường sống và làm việc của - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 20 Nhu cầu, kiến thức và hiện trạng môi trường sống và làm việc của (Trang 20)
Bảng 21: Đáng giá tầm quan trọng của duy trì và phát triển không gian xanh - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 21 Đáng giá tầm quan trọng của duy trì và phát triển không gian xanh (Trang 21)
Bảng 22: Các thông số ước lượng của hàm WTP - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 22 Các thông số ước lượng của hàm WTP (Trang 23)
Bảng 23: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 23 Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh (Trang 26)
Bảng 27: Tổng lợi ích theo giá trị hiện tại để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 27 Tổng lợi ích theo giá trị hiện tại để đạt chỉ tiêu 8-9 m2/người (Trang 27)
Bảng 28: Tổng chi phí và lợi ích tính theo từng năm theo giá trị tương lai - Slide ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế của VIỆC DUY TRÌ và PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XANH ở THÀNH PHỐ TAM kỳ TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 28 Tổng chi phí và lợi ích tính theo từng năm theo giá trị tương lai (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w