BTO Buid – Transfer – Operate Xây dựng – Chuyển giao –FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài M&A Merger and Acquisition Mua lại và sáp nhập OECD Organisation for Econo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Trang 22.2 Phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2 3 Xu hướng dòng vốn FDI vào Việt Nam vào giai đoạn 2016 – 2020 .4
3.1 Xu hướng 1: Dòng vốn FDI vào Việt Nam có xu hướng tăng ở giai đoạn 2016 - 2020.
4 3.2 Xu hướng 2: Dòng vốn FDI vào Việt Nam 2016 – 2020 chủ yếu tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực chế biến, chế tạo.
6
Trang 33.3 Xu hướng 3: Dòng vốn FDI phân bổ không đều giữa các địa phương.
8 3.4 Xu hướng 4: Dòng vốn FDI vào Việt Nam 2016 – 2020 chủ yếu đến
từ một số quốc gia khu vực châu
Á 10
4 Các vấn đề đặt ra hiện nay về xu hướng dòng vốn FDI vào Việt Nam
giai đoạn 2016 –
2020 12
5 Đề xuất một số giải pháp cải thiện xu hướng dòng vốn FDI vào Việt
Nam trong thời gian tới.
Trang 48 Biểu đồ 3 4: Tỉ
trọng vốn FDI đăng kí theo vùng (tỉnh) của Việt Nam năm 2016 và năm 2020 .9 Biểu đồ 3 5: Dịch chuyển dòng vốn FDI giữa các địa phương theo năm,
giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam.
Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương
Trang 5BTO Buid – Transfer – Operate Xây dựng – Chuyển giao –
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
M&A Merger and Acquisition Mua lại và sáp nhập
OECD Organisation for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác Kinh tế và
Phát triển
UNCTAD United Nations Conference
on Trade and Development
Diễn đàn Thương mại vàPhát triển Liên Hợp Quốc
iv
XU HƯỚNG DÒNG VỐN FDI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2016- 2020 VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY
Nhóm 1: La Thị Lê (K56EK1), Nguyễn Thị Trà Giang (K56EK2), Nguyễn Thị Thu Hằng (K56EK2), Dương Công Hiệu (K56EK2), Nguyễn Thị Hoa
(K56EK2), Lê Thu Hương (K56EK1), Mai Diệu Huyền (K56EK1).
Học phần: Kinh tế đầu tư quốc tế.
Trang 6nhiều điểm đáng chú ý Bài thảo luận tập trung nghiên cứu một số đặc điểmnổi bật của dòng vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016- 2020 Từ đónêu ra các vấn đề đặt ra hiện nay về xu hướng dòng vốn FDI vào Việt Nam.Qua đó đề xuất một số giải pháp cải thiện xu hướng dòng vốn FDI vào ViệtNam trong thời gian tới như: chọn lọc và lấy tiêu chí hiệu quả của FDI làmđầu; chú trọng phát triển nhân lực, công nghệ 4.0 vào sản xuất và nâng caonăng lực sản xuất của các doanh nghiệp Đặc biệt trong thời buổi dịch bệnhCovid 19 cần thực hiện mục tiêu kép - vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế
xã hội
1 Giới thiệu.
FDI là một dòng vốn bị chi phối mạnh bởi các biến động kinh tế Theo báocáo đầu tư toàn cầu 21/6/2021 và 12/6/2019 của UNCTAD (Diễn đàn Liênhiệp quốc về Thương mại và Phát triển), dòng vốn FDI toàn thế giới lần lượtnăm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 là 1,919 (tỷ đô-la); 1,647 (tỷ đô-la); 1,437(tỷ đô-la); 1,530 (tỷ đô-la); 999 (tỷ đô
la) Vậy ở bình diện toàn cầu, dòng FDI năm 2017 giảm 14% so với 2016, năm
2018 giảm 13% so với 2017, năm 2019 tăng 6% so với 2019 đặc biệt năm
2020 giảm 35% so với 2019 – mức giảm thấp nhất kể từ những năm 1990 vàthấp hơn 30% so với giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009.Báo cáo của UNCTAD nêu rõ nếu FDI toàn cầu bị thu hẹp trong một khoảngthời gian dài, hậu quả đối với các nước đang phát triển sẽ hết sức nặng nề vànghiêm trọng Dòng vốn FDI không chỉ thúc đẩy doanh thu xuất khẩu ở cácnước đang phát triển mà còn tạo ra nhiều việc làm, tác động tích cực hơn đến
cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất
Tại Việt Nam, dòng FDI vào giai đoạn 2016 - 2020 thuận lợi so với mứctrung bình thế giới ngay cả giữa lúc đại dịch Covid-19 đang hoành hành vàđược đánh giá có triển
1
vọng ở các năm tiếp theo nhờ phục hồi các hoạt động thương mại và sản xuất.Theo số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài, dòng FDI từ năm 2016 - 2019 đềutăng so với năm trước nhưng cũng không tránh khỏi sự sụt giảm ở năm 2020bởi tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 Vì vậy việc đánh giá xu hướngdòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam cũng như các vần đề đặt
ra về FDI giai đoạn 2016 - 2020 là cần thiết để từ đó đề xuất các giải pháp,khuyến nghị để cải thiện xu hướng FDI nhằm khơi thông được dòng vốn quantrọng trong và hậu Covid-19 ở những năm tới cho sự phát triển kinh tế xã hội ởViệt Nam
2 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trang 72.1 Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Theo IMF (1993), FDI là một khoản đầu tư quốc tế của một thực thểthường trú (entity resident) tại một quốc gia vào doanh nghiệp tại một quốcgia khác với mục tiêu là thiết lập lợi ích lâu dài và nắm quyền quản lý thực sựdoanh nghiệp IMF cũng cho rằng khoản đầu tư có giá trị từ 10% cổ phần củadoanh nghiệp nhận đầu tư trở lên có thể được phân loại là vốn FDI
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD) (1996), một doanhnghiệp được coi là doanh nghiệp FDI nếu trong doanh nghiệp đó có một nhàđầu tư nước ngoài duy nhất, hoặc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 10% hoặcnhiều hơn cổ phần phổ thông hay cổ phần có quyền biểu quyết của doanhnghiệp
Quan điểm về FDI của Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 2 củaLuật Đầu tư nước ngoài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành cáchoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về FDI nhưng tựu chung, các kháiniệm này đều phản ánh các nội dung:
FDI (Foreign Direct Investment) là một loại hình của đầu tư quốc tế, phản ánh sự di chuyển các loại tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời gian dài để kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn (cổ phần tại doanh nghiệp nhận đầu tư) trực tiếp điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp nhận đầu tư.
2.2 Phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau
a Phân loại theo căn cứ liên kết đầu tư.
- Đầu tư theo chiều ngang - Horizontal FDI: Doanh nghiệp đầu tư đầu tưvào các doanh nghiệp trong cùng ngành công nghiệp
2
- Đầu tư theo chiều dọc - Vertical FDI: Doanh nghiệp đầu tư đầu tư vào cácdoanh nghiệp chuyên cung cấp đầu vào sản xuất, hoặc chuyên bán đầu ra chosản phẩm trong ngành này
- Đầu tư theo chiều hỗn hợp: Doanh nghiệp đầu tư đầu tư vào các doanhnghiệp trong các ngành công nghiệp khác nhau
b Phân loại FDI căn cứ theo cách thức thực hiện đầu tư.
Căn cứ vào tiêu thức này, FDI được chia thành:
Trang 8- Đầu tư mới (Greenfield Investment - GI).
- Mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisition - M&A)
c Phân loại FDI căn cứ vào tính pháp lý.
Căn cứ vào tính pháp lý của đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể phân loạiFDI thành 4 loại cơ bản sau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh – chuyển giao (BOT)
d Phân loại FDI căn cứ vào lĩnh vực đầu tư.
Hình thức phân loại này được sử dụng phổ biến trong trường hợp các nướctiếp nhận đầu tư là các nước đang phát triển Theo đó, FDI được chia thành 3loại như sau:
- FDI hướng vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầulửa, khoáng sản, sản xuất nông nghiệp
- FDI hướng vào các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng tới thịtrường nội địa của nước tiếp nhận đầu tư
- FDI hướng vào sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động hướng vềxuất khẩu ra thị trường thế giới
e Phân loại FDI căn cứ vào mục tiêu của chủ đầu tư.
- FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực Resource-seeking: Đầu tư nhằm đạt được
dây chuyền sản xuất và các nguồn lực khác như lao động rẻ hoặc tài nguyên
thiên nhiên - FDI tìm kiếm thị trường - Market-seeking: Đầu tư nhằm thâm
nhập thị trường mới hoặc duy trì thị trường hiện có
- Tìm kiếm hiệu quả - Efficiency-seeking: Đầu tư nhằm tăng cường hiệu
quả bằng việc tận dụng lợi thế của tính kinh tế theo quy mô hay phạm vi, hoặc
cả hai - Tìm kiếm tài sản chiến lược - Strategic-Asset-Seeking: Đầu tư nhằm
ngăn chặn việc bị mất nguồn lực vào tay đối thủ cạnh tranh
f Phân loại căn cứ vào cách thức nhà đầu tư ảnh hưởng tới doanh nghiệp Theo cách này thì FDI được chia thành:
3
- FDI nhằm thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánhthuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư (GI) 100%
- FDI nhằm mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có (M&A) 100%
- FDI nhằm tham gia doanh nghiệp mới (liên doanh) >OR=10% - Cấp tíndụng dài hạn (5 năm): hoạt động cấp tín dụng của công ty mẹ dành cho công
ty con với thời hạn lớn hơn 5 năm cũng được coi là hoạt động FDI
Trang 93 Xu hướng dòng vốn FDI vào Việt Nam vào giai đoạn 2016 – 2020.
3.1 Xu hướng 1: Dòng vốn FDI vào Việt Nam có xu hướng tăng ở giai
(Tỷ USD)
Số dự án đăng ký
Tổng vốn đăng ký (lũy kế)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016,2017,2018,2019,2020)
Theo Bảng 3.1 - báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài qua các năm của Bộ
kế hoạch và Đầu tư ta có:
Tính đến ngày 26/12/2016, số dự án đăng ký mới là 2,013 dự án, ước tính các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 15,8 tỷ USD, vốn FDIđăng ký là 24,86 tỷ USD
Tính đến ngày 20/12/2017, số dự án đăng ký mới là 2263 dự án với tổng vốnđăng ký 318,72 tỷ USD Vốn thực hiện là 17,5 tỷ USD, tăng 10,8%; vốn đăng
ký là 35,6 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2016
Trong năm 2018, số dự án đăng ký mới là 2605 dự án với tổng vốn đăng ký là340,1 tỷ USD Cả nước ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giảingân được 19,1 tỷ USD, tăng 9,1%; số vốn FDI đăng ký là 35,47 tỷ USD,giảm 1,2% so với năm 2017
4
Tính đến 20/12/2019, số dự án đăng ký mới là 3474 dự án với tổng vốn đăng
ký 362,58 tỷ USD Vốn FDI đăng ký đạt 38,02 tỷ USD, tăng 7,2%; vốn thực
hiện của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 20,38 tỷ USD, tăng 6,7%
so với cùng kỳ năm 2018 Tính tới 20/12/2020, số dự án đăng ký mới là 2243
Trang 10dự án với tổng vốn đăng ký là 384 tỷ USD Ước tính các dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài đã giải ngân được 19,98 tỷ USD, giảm 2%; vốn FDI đăng ký28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019.
Dựa vào những số liệu trên ta có biểu đồ như sau:
Biểu đồ 3 1: Vốn FDI đăng ký và thực hiện của Việt Nam giai đoạn
2016 – 2020 (tỷ USD).
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016,2017,2018,2019,2020)
Như vậy, trong giai đoạn 2016-2019, dòng vốn FDI vào Việt Nam có xuhướng tăng Điểm nhấn là vốn FDI đăng ký của năm 2017 tăng vọt 43,2% sovới năm 2016 Quy mô dự án tăng đều qua các năm, cụ thể số lượng dự ántăng từ 5% đến 23%, số vốn đăng ký tăng từ 5% đến 38% và số vốn thực hiệntăng từ 7% đến 11 %
Năm 2020, do tác động của đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất, kinhdoanh bị ảnh hưởng, vốn đầu tư thực hiện của các dự án ĐTNN tuy giảm sovới năm 2019 song mức độ giảm đã được cải thiện (giảm 2% so với năm2019) Nhiều doanh nghiệp ĐTNN dần hồi phục và duy trì tốt hoạt động sảnxuất kinh doanh và mở rộng dự án Điểm nhấn trong năm 2020 là vốn đầu tưđiều chỉnh tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2019
Ngoài ra, có thể dễ dàng nhận thấy số dự án đăng ký mới đang có xu hướngtăng trong giai đoạn 2016-2019 (đạt đỉnh tăng mạnh là năm 2019 với 3.474 dự
án mới) đã giảm mạnh vào năm 2020, ít hơn 1,231 dự án so với năm 2019
5
3.2 Xu hướng 2: Dòng vốn FDI vào Việt Nam 2016 – 2020 chủ yếu tập
Trang 11trung nhiều nhất vào lĩnh vực chế biến, chế tạo.
Với xu hướng tăng cả về vốn đầu tư thực hiện và vốn đăng ký trong giai
đoạn 2016 - 2020 cùng với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, thực
hiện nhiều giải pháp trong thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ĐTNN, dự
kiến các chỉ tiêu kế hoạch ĐTNN giai đoạn 5 năm 2016-2020 sẽ đạt mức vượt
kế hoạch đề ra
Theo lĩnh vực đầu tư: Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn luôn dẫn
đầu với 4.481 dự án và 77,9 tỷ USD vốn đăng ký (chiếm 56% tổng vốn đầu tư
giai đoạn 2016- 2020 và tăng 28,3% so với giai đoạn 2011-2015); tiếp theo là
lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 17,6 tỷ USD (chiếm 12,6% tổng vốn đầu
tư và tăng gấp 2,2 lần vốn đầu tư giai đoạn 5 năm trước đó); lĩnh vực dịch vụ
sản xuất phân phối điện đứng thứ ba với 11,5 tỷ USD (chiếm 8,3% vốn đầu tư
và cũng tăng hơn 2,2 lần so với giai đoạn trước) Còn lại là các lĩnh vực khác
23.10%
8.30%
12.60%
56%
Công nghiệp chế biến, chế tạo Bất động sản Dịch vụ sản xuất phân phối điện Còn lại
Biểu đồ 3 2: Các lĩnh vực thu hút vốn FDI theo năm, giai đoạn 2016 – 2020 của
Việt Nam.
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư - cục đầu tư nước ngoài (2016 - 2020) Năm 2016:
Trong năm 2016 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đólĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm củanhà đầu tư nước ngoài với 1.020 dự án đầu tư đăng ký mới, 861 lượt dự án điều chỉnhvốn và 290 dự án, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, tổng
số vốn cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần là 15,53 tỷ USD, chiếm 63,7% tổngvốn đầu tư đăng ký trong cả năm Lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe
6
máy đứng thứ hai với 505 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp
Trang 12vốn mua cổ phần là 1,899 tỷ USD, chiếm 7,79% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vựchoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ ba với 1,68 tỷ USD, chiếm 6,9% tổng vốnđầu tư.
Năm 2017:
Trong 12 tháng năm 2017 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực,trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quantâm của nhà ĐTNN với tổng số vốn là 15,87 tỷ USD, chiếm 44,2% tổng vốn đầu tưđăng ký trong 12 tháng năm 2017 Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai vớitổng vốn đầu tư là 8,37 tỷ USD, chiếm 23,3% tổng vốn đầu tư đăng ký Đứng thứ 3 làlĩnh vực kinh doanh bất động sản với tổng vốn đầu tư đăng ký là 3,05 tỷ USD, chiếm8,5% tổng vốn đầu tư đăng ký
Năm 2018:
Thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài cũng cho thấy, vốn FDI vào Việt Nam cả năm
2018 đạt gần 35,5 tỷ USD Thống kê sơ bộ đến cuối tháng 12/2018 cho thấy, nếu tínhtheo lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành lĩnh vực, trong đócông nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu
tư nước ngoài nhất Cụ thể, lĩnh vực này đã thu hút tổng số vốn đạt 16,58 tỷ USD,chiếm 46,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Trong khi đó, lĩnh vực hoạt động kinh doanhbất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 6,6 tỷ USD, chiếm 18,6% tổng vốn đầu
tư đăng ký Đứng thứ ba là lĩnh vực bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đầu tư đăng ký 3,67
tỷ USD, chiếm 10,3% tổng vốn đầu tư đăng ký
Năm 2020:
Các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến,chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt 13,6 tỷ USD, chiếm 47,7% tổng vốn đầu tưđăng ký Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 5,1
tỷ USD, chiếm 18% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh bất động sản, bán buôn bán lẻ với tổng vốn đăng ký gần 4,2 tỷ USD
và trên 1,6 tỷ USD
7
Kết luận:
Trang 13Qua phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư từ năm
2016 đến năm 2020 trên ta nhận thấy xu hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI qua cáclĩnh vực và các ngành công nghệ chế biến, chế tạo luôn là nguồn thu hút mãnh liệt vốnđầu tư FDI vào nhiều nhất Ngoài ra, các lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, bánbuôn, bán lẻ hay sản xuất phân phối điện cũng khá nổi bật trong các ngành nhận đượcnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Biểu đồ sau đây thể hiện sự thay đổi của dòngvốn FDI vào lĩnh vực đi đầu chế biến, chế tạo từ năm 2016 đến 2020 Qua biểu đồ, tanhận thấy tổng số vốn đầu tư FDI vào chế biến, chế tạo thay đổi nhẹ qua các năm từ
2016 đến 2018 và đạt đỉnh điểm vào năm 2019 nhưng sau đó lại có sự sụt giảm đáng kểvào năm 2020 do tác động đáng kể của dịch bệnh Covid-19
1400
30 1200
25 1000
20 800
15 600
10 400
5 200
0
0
2016 2017 2018 2019 2020 Số dự án cấp mới Tổng vốn đăng ký
Biểu đồ 3 3: Tổng số vốn đăng ký và số dự án cấp mới vào lĩnh vực chế biến, chế
tạo theo năm, giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam.
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016,2017,2018,2019,2020)
3.3 Xu hướng 3: Dòng vốn FDI phân bổ không đều giữa các địa phương Dòng
vốn FDI thường chỉ tập trung vào vùng đồng bằng nơi có trình độ phát triển kinh tế xãhội cao, tỉ lệ FDI đầu tư vào vùng sâu, vùng xa vẫn còn thấp
8