- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý dự án thông qua công tác sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để đánh giá hiệu quả kinh tế d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
D ẦU KHÍ (PVEP)
LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi хin cаm đоаn đâу là công trình nghiên cứu củа riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trоng luận văn là dо tôi tự thu thậр, tìm hiểu, đúc
kết và рhân tích một cách trung thực Nguồn thông tin sử dụng trоng luận văn nàу đƣợc lấу từ các рhòng nghiệр vụ, thực tiễn, báо cáо tổng kết hàng năm рhù hợр với tình hình sản хuất kinh dоаnh thực tế củа Công tу
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hоàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúр đỡ nhiệt tình
và tạо điều kiện củа Tổng công tу Thăm dò Khаi thác Dầu khí Việt Nаm
РVЕР, Thầу cô giáо, bạn bè đồng nghiệр… sаu đâу là lời cảm ơn chân
thành củа tác giả:
Trước hết, хin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Thầу giáо hướng dẫn, là
PGS.TS Nguy ễn Trúc Lê – Hiệu trưởng, Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà
Nội, người đã tоàn tâm tоàn ý hướng dẫn, với những ý kiến đóng góр quý báu
để luận văn củа tác giả được hоàn thành như ngàу hôm nау
Хin chân thành cảm ơn lãnh đạо Tổng công tу Thăm dò Khаi thác Dầu
khí, Ban Quản lý Dự án, Ban Kế hoạch và Đầu tư, các Ban/рhòng chuуên
môn, các Trưởng bộ рhận … đã tạо điều kiện thuận lợi chо tôi trоng quá trình
làm luận án Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệр đã có nhiều giúр đỡ, hỗ
trợ trоng việc tìm kiếm tài liệu và có những góр ý thiết thực trоng quá trình
thực hiện viết luận văn
Хin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầу cô giáо trоng khоа Kinh tế
chính trị, Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà nội đã cung cấр chо tác giả kiến
thức và nguồn thông tin bổ ích để tác giả có thể học tậр và hоàn thiện luận
văn nàу
Xin chân thành cảm ơn!
H ọc viên
Lê Thanh Tùng
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH 4
1.1 Tổng quan về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án: 6 1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 6
1.1.2 Hiệu quả kinh tế dự án 7
1.2 Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí 12
1.2.1 Dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí 12
1.2.2 Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoản của hợp đồng dầu khí PSC 16
1.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế dự án 18
1.3.1 Đặc thù của dự án TDKT dầu khí 18
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế dự án 19
Chương 2.: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 23 2.1 Thiết kế luận văn 23
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 24
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 24
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25
2.3Phương pháp xử lý dữ liệu 27
Chương 3.: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MHKT & CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH 29
3.1 Tổng quan về Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
Trang 63.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 30
3.1.3 Tổng quan về các dự án đang triển khai 32
3.2 Công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thông qua mô hình kinh tế và chỉ tiêu giá thành tại PVEP 32
3.2.1 Quy trình đánh giá kinh tế dự án thông qua Mô hình kinh tế 33
3.2.2 Quy trình đánh giá kinh tế dự án thông qua chỉ số giá thành 37
3.2.3 Các phương pháp và tiêu chí đánh giá kinh tế dự án đang được áp dụng tại Tổng Công ty 39
3.2.4 Thực tế đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đối với dự án Lô 01/10&02/10 Bể Cửu Long 42
3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích hiệu quả dự án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 60
3.3.1 Kết quả đạt được của công tác phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tại Tổng Công ty 60
3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THÔNG QUA CÔNG TÁC SỬ DỤNG MHKT & CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH 70
4.1 Định hướng phát triển của PVEP tới năm 2025 70
4.2 Giải pháp nhằm cải thiện công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 71
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC I 80
PHỤ LỤC II 83
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1 PIDC Công ty Đầu tư – Phát triển Dầu khí
2 CTCT&NS Chương trình Công tác và Ngân sách
UPC Chi phí sản xuất/một thùng dầu (Unit production cost)
3 UDC Chi phí phát triển/một thùng dầu (Unit development
cost)
4 Capex Chi phí đầu tư (Capital expenditure)
5 Opex Chi phí vận hành (Operation expenditure)
15 SXKD Sản xuất kinh doanh
16 IRR Tỷ suất hoàn vốn nội tại/suất thu lợi nội tại
17 PVEP Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
18 PVN Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Chi phí một số hạng mục của hoạt động TDKT
2 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu, cơ cấu giá thành 37
3 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu cấu thành giá thành dự án 41
5 Bảng 3.4 Trữ lượng dầu tại chỗ và xếp hạng các cấu tạo
6 Bảng 3.5 Tổng hợp dự báo trữ lượng thu hồi và số giếng
7 Bảng 3.6 Chi phí dự kiến của các Phương án phát triển mỏ 52
8 Bảng 3.7 Tiến độ dự án theo Phương án 1 53
9 Bảng 3.8 Tiến độ dự án theo Phương án 2 54
10 Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế các phương án phát triển 56
12 Bảng 3.11 Thứ hạng ưu tiên của từng dự án tại PVEP 61
13 Bảng 3.12 Chỉ tiêu giá thành của dự án trong năm 2018 63
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư thượng nguồn 8
2 Hình 1.2 Các bước của công tác phân tích đánh giá dự án 9
3 Hình 1.3 Chu trình dự án đầu tư thượng nguồn 14
4 Hình 1.4 Sơ đồ phân bố doanh thu PSC trong nước 17
5 Hình 1.5 Thứ tự tính toán tại mô hình kinh tế 17
6 Hình 1.6 Mô hình quản lý dự án tại PVEP 20
7 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 23
8 Hình 3.1 Tổng quan về các dự án PVEP đang triển khai 32
9 Hình 3.2 Các bước đánh giá hiệu quả kinh tế dự án dầu khí 34
10 Hình 3.3 Tổng hợp các điều khoản hợp đồng và các thông
11 Hình 3.4 Kết quả đánh giá chỉ tiêu EMV dự án 36
12 Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá độ nhạy dự án 37
13 Hình 3.6 Tổng hợp giá thành các dự án khai thác 38
14 Hình 3.7 Sơ đồ thiết bị phát triển mỏ KNVN và cấu tạo
15 Hình 3.8 Sơ đồ thiết bị phát triển mỏ KNVN 51
16 Hình 3.9 Sơ đồ độ nhạy EMV@11,5% LF PVEP 59
17 Hình 3.10 Sơ đồ độ nhạy EMV@11,5% LF PVEP 60
18 Hình 3.11 Đánh giá dự án theo hiệu quả đầu tư (NPV) 62
19 Hình 3.12 Hiệu quả đầu tư của các dự án, trên cơ sở chỉ số
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài:
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới hiện nay, dầu mỏ và khí thiên nhiên ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng của nó, đặc biệt là các nước có
nền kinh tế đang phát triển như nước ta Trong thời gian vừa qua, chúng ta đã
chứng kiến sự tăng giảm giá dầu thô rất mạnh mẽ Theo dự báo, giá dầu thô sẽ còn tăng cao trong tương lai Đó là xu thế tất yếu do nhu cầu sử dụng các sản
phẩm từ nguồn tài nguyên quý giá này ngày càng tăng trong khi trữ lượng dầu khí trên thế giới ngày càng suy giảm
Đối với nước ta, Dầu khí là một ngành công nghiệp còn non trẻ, tuy
mới ra đời song đã sớm khẳng định mình trong nền kinh tế, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Trong hơn ba mươi năm, kể từ ngày thành lập Ngành Dầu khí Việt Nam (3/9/1975), công tác thăm dò khai thác dầu khí - một trong các hoạt động quan trọng nhất của Ngành Dầu khí Việt Nam đã có những bước tiến vượt
bậc, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Trước những cơ hội và thách thức trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế
thế giới, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam, PVN) đặt ra
mục tiêu chiến lược là không ngừng đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh với các
quốc gia khác trên thế giới
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị thành viên thay mặt Tập đoàn dầu khí thực hiện nhiệm vụ quan trọng và khó khăn này
Vi ệc đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí là cần thiết, để từ đó
có thể rút ra các bài học kinh nghiệm, các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hi ệu quả của công tác quản lý dự án, mang lại hiệu quả đầu tư cho
Trang 11PVEP Cho đến nay, chƣa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá sâu về vấn đề
này, do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án
cứu trong Luận văn thạc sỹ của mình
2 M ục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu:
M ục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tƣ dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Câu h ỏi nghiên cứu
- Quản lý dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế để đánh giá
hiệu quả kinh tế dự án đầu tƣ thăm dò khai thác dầu khí và phân tích chỉ tiêu giá thành, nhóm những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế dự án?
- Những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế dự án, cải thiện hiệu
quả đầu tƣ dự án tại Tổng Công ty?
Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để đánh giá hiệu
quả kinh tế dự án của Tổng Công ty trong giai đoạn 2015 – 2018
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả
quản lý dự án thông qua công tác sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc sử
dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để Đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Ph ạm vị nghiên cứu:
- Về không gian: Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Về thời gian: giai đoạn 2015 - 2018
4 Dự kiến những đóng góp của luận văn:
Đề tài này hướng đến việc phân tích rõ những nhân tố cụ thể và đo lường mức độ ảnh hưởng của một (hoặc từng nhóm) nhân tố trong từng dự án
cụ thể, qua đó đề xuất những giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
dự án thông qua việc phân tích chỉ tiêu giá thành, tính toán hiệu quả kinh tế
của dự án thông qua việc lập mô hình kinh tế (MHKT)
5 K ết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được trình bày trong 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho công tác sử dụng Mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án thông qua việc sử dụng
mô hình kinh tế và chỉ tiêu giá thành
Chương 4: Một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả quản lý dự án thông qua công tác sử dụng mô hình kinh tế và chỉ tiêu giá thành
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ
VÀ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH
Qúa trình hình thành Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí:
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị có bề dày truyền thống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Tập đoàn - tìm kiếm thăm dò khai thác
dầu khí
Quá trình hình thành và phát triển của PVEP gắn với lịch sử phát triển
của Ngành Dầu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua Khởi điểm từ các công ty Petrovietnam II (PV-II, thành lập tháng 5/1988) và Petrovietnam I (PV-I, thành lập tháng 11/1988), PVEP đã trải qua nhiều lần đổi tên và cơ cấu
lại cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển Năm 1993, Công ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đã được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Petrovietnam I, Petrovietnam
II, đánh dấu bước trưởng thành quan trọng của Ngành Dầu khí trong việc
quản lý hiệu quả hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam, đồng thời tham gia vào các hợp đồng dầu khí ở trong nước và nước ngoài với tư cách là
một bên Nhà thầu để từng bước phát triển thành một công ty dầu khí thực thụ
Sự ra đời của Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) vào năm
2000 trên cơ sở Công ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển Tổng Công ty với việc PIDC tăng cường tự đầu
tư, tham gia góp vốn vào các dự án ở trong nước, đồng thời triển khai đầu tư thăm dò khai thác ở nước ngoài với các dự án đầu tiên được ký kết ở Algeria, Indonesia, Iraq và Malaysia Cũng trong giai đoạn này Công ty PVEP và Công ty PIDC đã xác lập năng lực tự điều hành và bước đầu thành công với
Trang 14các dự án thăm dò khai thác dầu khí quan trọng
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí hiện nay được thành lập ngày 04/05/2007 trên cơ sở sát nhập Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí nhằm thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung nguồn lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ở khâu thượng nguồn, để nâng cao tính chủ động và năng lực cạnh tranh, đưa PVEP thành công ty dầu khí quốc tế có khả năng điều hành hoạt động thăm
dò khai thác ở cả trong và ngoài nước
Là đơn vị chủ lực trong lĩnh vực cốt lõi của Tập đoàn – tìm kiếm thăm
dò khai thác dầu khí Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã đầu tư hàng chục dự án thăm dò khai thác dầu khí trong, ngoài nước Cơ sở ra quyết định đầu tư dự án phụ thuộc chính vào kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế
Với đặc thù của ngành Dầu khí, để thống nhất phương thức tính toán đầu
tư, tính toán hiệu quả kinh tế của các dự án, trong những năm qua Tập đoàn Dầu khí Việt nam, các đơn vị thành viên đã phối hợp tổ chức nhiều khóa đào tạo về phương thức đánh giá kinh tế dự án Một số khóa học tiêu biểu như sau:
- Khóa học “Hợp đồng dầu khí và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu
tư thượng nguồn (Viện Dầu khí Việt Nam, các năm 2009, 2013 và 2015)”;
- Investments and portfolio management in Oil & Gas industry (Vietstar Training JSC);
- Cost control and Risk for Oil & Gas project (Vietstar Training JSC);
- Basic concepts of petroleum Economy and modeling;
Với chủ đề về đánh giá kinh tế trong ngành Dầu khí, có thể kể đến một
số công trình nghiên cứu như:
Lê Như Linh, 2006, nghiên cứu phương pháp đánh giá nhằm đánh giá kinh tế thăm dò, khai thác dầu khí và áp dụng vào phân tích kinh tế một số dự
Trang 15án của ngành dầu khí Việt Nam Luận án Tiến sỹ Trường Đại học Mỏ địa
chất Đây cũng là một trong những nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên trong việc
lập mô hình và tính toán hiệu quả kinh tế dự án đầu tư Theo đó, tác giả đánh giá và có những nhận xét rất sát thực với tình hình sử dụng mô hình kinh tế tại
thời điểm đó (năm 2006) Tác giả nhận xét dự án Dầu khí – là loại dự án có nhiều đặc điểm riêng biệt và độ rủi ro cao Tác giả đề xuất bổ sung chỉ tiêu giá trị kỳ vọng (EMV) vào tính toán tại mô hình kinh tế đối với các dự án đầu
tư thăm dò khai thác dầu khí Chỉ số tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và giá trị
hiện tại thuần (NPV) là những chỉ tiêu đánh giá kinh tế tổng hợp được tính đến trong rủi ro đầu tư
Viện Dầu khí Việt Nam, liên tục đưa ra những khóa học về Dầu khí, thượng nguồn dầu khí, hợp đồng dầu khí và đánh giá dự án đầu tư thượng nguồn từ những năm 2012
1.1 Tổng quan về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án:
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực
về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác
nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả
đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí
tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản
vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực
Trang 16nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng
các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận
và lợi ích kinh tế xã hội
Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản
khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2
năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài
chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh
tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng
1.1.2 H iệu quả kinh tế dự án
Vai trò, ý nghĩa: Việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án tính toán được
dòng tiền của dự án, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích độ nhạy của các
chỉ tiêu kinh tế… từ đó hỗ trợ Nhà đầu tư đưa ra quyết định, lựa chọn đầu
Trang 17tư/tiếp tục đầu tư dự án trong tổng thể các chỉ tiêu về kỹ thuật, thương mại Bên cạnh tính khả thi về mặt kỹ thuật, thương mại thì hiệu quả kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xem xét đầu tư dự án
Hình 1.1 Vai trò của công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Là hoạt động nhằm xác định tính khả thi của dự án về mặt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong thực tế, một dự án không khả thi về mặt kinh tế thì sẽ rất khó có thể thực hiện (trừ một số dự án với mục đích đặc
biệt), trong khuôn khổ của đề tài/nghiên cứu này tác giả tập trung về công tác
quản lý dự án/hiệu quả kinh tế dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế
và phân tích chỉ tiêu giá thành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Tại Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí, một dự án trước khi được ký kết, triển khai cần thông qua các bước xem xét như sau:
Trang 18Hình 1.2 Các bước của công tác phân tích đánh giá dự án
(Ngu ồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Đánh giá và thẩm định dự án có cùng một mục đích để giúp lãnh đạo có
cơ sở ra quyết định đầu tư và thường được thực hiện theo cùng một nguyên lý
cơ bản, một quan điểm kinh tế
Trang 191.1.3 Khái quát v ề đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
Dòng tiền theo định nghĩa đơn giản là tiền thu được (cash received) và
tiền phải chi (cash expended) trong một khoảng thời gian xác định
Dòng tiền thuần (Net cash flow) là tiền thu được trừ đi tiền phải chi trong một khoảng thời gian xác định
Net cash flow = cash received - cash expended
Việc xác định hay dự tính Net cash flow trong tương lai của một dự án đầu tư rất quan trọng, vì nó sẽ là căn cứ để xác định đề án đó có khả thi về
mặt kinh tế hay không
Cần lưu ý dòng tiền thuần này hay Net cash flow là số tiền thu được trừ
đi số tiền phải chi trong một khoảng thời gian Đối với dự án dầu khí thường
là 1 năm Đôi khi người ta cũng tính Net cash flow cho từng quý, từng tháng
Thông thường để đánh giá dự án, người ta phải tính dự tính dòng tiền trong tương lai cho cả đời dự án (nhưng từng năm một) Ví dụ đơn giản về tính dòng tiền tại bảng dưới đây :
Diễn giải Năm thứ 1 Năm 2 Thời gian Năm 3 Năm 4
Bảng 1 Ví dụ về tính toán lợi nhuận ròng (NCF – Net cas flow)
Có nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn này tác giả xin trình bày phương án sử dụng mô hình kinh tế (lập mô hình kinh tế và đánh giá hiệu quả dự án thông qua các thông số NPV, IRR, EMV…) và phân tích chỉ số giá thành để đánh giá hiệu
quả dự án
Một số khái niệm về các chỉ số kinh tế
- Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Trang 20NPV là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần mà dự án mang lại trong cả vòng đời của nó
Chỉ số này được sử dụng trong đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của
dự án đầu tư NPV có thể lớn hơn 0, âm hoặc bằng 0 Dự án khả thi về kinh tế
nếu giá trị NPV > 0
Tính NPV khi muốn đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án để so sánh với các dự án có quy mô khác nhau Tuy nhiên, giá trị của NPV không
thể hiện mức sinh lời của dự án mà chỉ cho biết dự án đang lỗ hoặc lãi
T ỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội tại (Suất thu lợi nội tại - IRR) là suất sinh lời thực
tế của dự án IRR là tỷ suất chiết khấu mà NPV bằng 0, IRR cho Nhà đầu tư
biết chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được Trong trường hợp dự án phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án lỗ hay NPV < 0
- Công thức :
Đây là chỉ số cho biết mức lãi suất tối đa dự án có thể chấp nhận được,
từ đó có thể xác định mức lãi suất trần để tính toán cho dự án
- Phân tích các ch ỉ số kinh tế để đánh giá mức độ ảnh hưởng và rủi ro
Các yếu tố đầu vào của bài toán kinh tế trong dự án Dầu khí đều mang tính dự báo (tổng mức đầu tư, thời gian đầu tư…) Vì vậy, cần thiết phải có
những đánh giá sự tác động, liên quan và tương tác lẫn nhau, khi một trong các yếu tố thay đổi (giả định các yếu tố còn lại là không biến động) để đánh giá được sự ảnh hưởng của yếu tố đó đến hiệu quả kinh tế của dự án
Một trong các phương pháp đánh giá sự tác động được sử dụng trong
dự án Dầu khí như sau :
Phân tích độ nhạy
Trang 21Phân tích độ nhạy : phân tích sự thay đổi hiệu quả kinh tế của dự án khi
một trong các yếu tố đầu vào (của bài toán kinh tế) thay đổi
+ Phải giả định tất cả các biến khác là cố định
+ Khó quyết định vì phụ thuộc vào nhiều biến khác
Đánh giá giá trị kỳ vọng, mong đợi (Expected monetry value - EMV)
Giá trị mong đợi là đại lượng đánh giá và cân bằng giữa lợi nhuận và
rủi ro EMV thể hiện bản chất hiệu quả đề án khi gắn với rủi ro EMV là chỉ tiêu đánh giá đối với dự án thăm dò
Dự án thăm dò có EMV càng cao thì càng hiệu quả
Công thức:
EMV dự án = tổng EMV từng phương án
EMV từng phương án = POS x NPV phương án
Sử dụng giá trị EMV giải quyết được bài toán vấn đề về những rủi ro
vốn có trong dòng tiền để đưa ra một bức tranh toàn diện về các quyết định đầu tư Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tính toán phức tạp, mỗi phương
án đòi hỏi một đánh giá xác suất riêng
1.2 Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí
1.2.1 Dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí
Là Dự án đầu tư để thực hiện các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả hoạt động phục vụ trực tiếp cho hoạt động này
Trang 22 Phân lo ại các dự án đầu tư thượng nguồn theo tính chất:
Chia ra làm 5 loại dự án là Dự án tìm kiếm, dự án thăm dò (DATD), dự
án thẩm lượng (DATL), dự án phát triển (DAPT) và dự án khai thác (DAKT)
1 Tìm kiếm - Khu vực chưa có nhiều hoặc chưa có nhiều hoặc
chưa có các hoạt động dầu khí, đặc biệt chưa có các
giếng khoan thăm dò
- Khu vực có chất lượng các tài liệu địa chấn
xấu/mạng lưới thưa cần thu nổ bổ sung để xác định
tiềm năng dầu khí của lô
- Có mức độ rủi ro cao nhất
2 Thăm dò - Khu vực đã có hoạt động thăm dò dầu khí, đã có
các giếng khoan thăm dò
- Chất lượng các tài liệu địa chấn là tương đối tốt, có
thể xác định tiềm năng dầu khí của lô
- Mức độ rủi ro thấp hơn dự án thăm dò
3 Thẩm lượng - Khu vực đã thực hiện hoạt động thăm dò dầu khí và
có phát hiện thương mại (với khả năng tài chính, công nghệ và thị trường hiện tại)
- Mức độ rủi ro thấp hơn 02 dự án trên Với dự án này thì rủi ro thăm dò thường là 0 (POS = 1)
4 Phát triển - Khu vực đã thực hiện các hoạt động thẩm lượng
- Trữ lượng của mỏ đủ để tiến hành phát triển, khai thác thương mại (với khả năng tài chính, công nghệ
- Có rủi ro khai thác (sản lượng, thiết bị vận hành…)
Phân loại các dự án đầu tư thượng nguồn theo hình thức đầu tư thì có
dự án đầu tư mới, dự án đầu tư bổ sung và dự án mua tài sản
Trang 23 Phân lo ại các dự án đầu tư thượng nguồn theo loại hình dự án : có
loại hình khuyến khích đầu tư dầu khí (hoạt động ở vùng nước sâu, xa
bờ…) và dự án dầu khí thông thường
Chu trình dự án đầu tư thượng nguồn :
Hình 1.3 Chu trình dự án đầu tư thượng nguồn
(Nguồn: tác giả tổng hợp )
Dự án Dầu khí (thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí) là một trong
những dự án đặc thù, có thời gian đầu tư dài, tổng vốn đầu tư chưa thể xác định tại thời điểm tham gia dự án, thường thì tổng vốn đầu tư rất lớn (vài trăm triệu USD đến hàng tỷ USD) Việc đầu tư thăm dò dầu khí có rất nhiều rủi ro,
một dự án thăm dò có thể mất trắng khi thăm dò không thành công…
Khác với các hình thức đầu tư thông thường, dự án dầu khí được thực
hiện theo những hợp đồng mang tính đặc trưng riêng của ngành Hợp đồng
dầu khí được thiết lập trên cơ sở luật dầu khí, các quy định hiện hành liên quan của quốc gia đó, các quy định, thông lệ quốc tế về hợp đồng và các kết
quả đàm phán về các điều khoản kỹ thuật, kinh tế, tài chính… Mỗi quốc gia
Trang 24có thể lựa chọn sử dụng loại hợp đồng dầu khí phù hợp với tiềm năng dầu khí cũng như với các lợi thế khác Nội dung hợp đồng cũng thay đổi theo từng công
ty khác nhau Có 03 loại hợp đồng thường dùng trong lĩnh vực dầu khí đó là hợp đồng tô nhượng, hợp đồng dịch vụ và hợp đồng phân chia sản phẩm
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả xin trình bày các nghiên cứu thông qua hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC), là loại hợp đồng phổ biến trong lĩnh vực dầu khí
Hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC)
Đây là hình thức hợp đồng phổ biến trên thế giới, hiện tại Việt Nam cũng đang áp dụng phổ biến loại hình hợp đồng này Vì vậy, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án trên mô hình hợp đồng này
Nội dung chính của hợp đồng PSC ở Việt Nam (Hợp đồng phân chia
sản phẩm phân định sản lượng khai thác giữa nhà điều hành và nước chủ nhà), thường quy định các điểm sau:
- Các cam kết tối thiểu về nghĩa vụ công việc của Nhà thầu trong giai đoạn tìm kiếm, thăm dò của nhà thầu Nghĩa vụ công việc tối thiểu này gắn với một số công việc tối thiểu theo thỏa thuận Nếu nhà
thầu không thực hiện đầy đủ khối lượng công việc thì phải nộp cho nước chủ nhà phần tiền tương đương với phần công việc chưa hoàn thành ;
- Cam kết trả lại diện tích sau khi kết thúc mỗi giai đoạn tìm kiếm, thăm dò ;
- Tỷ lệ thu hồi chi phí (cost recovery) thường từ 30-35% tổng sản lượng dầu khí khai thác Nhà thầu được quyền thu hồi toàn bộ chi phí đã bỏ ra, chi phí chưa thu hồi được chuyển tiếp (carry) để thu
hồi vào năm tiếp theo ;
- Tỷ lệ chia dầu lãi : thường thay đổi (escalate) phụ thuộc vào sản
Trang 25lượng trung bình ngày trong mỗi quý của lô hợp đồng
Những ưu điểm của hợp đồng PSC :
- Nước chủ nhà chủ động và không chịu rủi ro trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò Trong giai đoạn này, nhà thầu sẽ bỏ toàn bộ vốn để thực hiện các công tác tìm kiếm thăm dò và chịu rủi ro nếu nếu không có phát hiện thương mại
- Có quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí tối đa ;
- Nhà thầu phải thực hiện các nghĩ vụ về thuế ;
- Nước chủ nhà có quyền giám sát Nhà đầu tư trong các hoạt động thăm
dò, khai thác Từ đó có thể học hỏi công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ
1.2.2 Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoản của hợp đồng dầu khí PSC
Tiền thu của nước chủ nhà
= Dòng tiền thuần trước thuế của Dự án – Dòng tiền thuần sau thuế của dự án Thu của nước chủ nhà là khái niệm rộng hơn thu của Chính phủ, nó bao
gồm cả thu nhập của Công ty Dầu khí của nước chủ nhà được đặc quyền tham gia vào phát triển mỏ và khai thác dầu khí Hay có thể hiểu là thu nhập của nước chủ nhà là toàn bộ phần thu lợi của dự án mà các công ty dầu khí (tự nhiên) không nhận được
Ph ần thu các bên tham gia dự án như sau :
- Phần thu của Nhà thầu = Cash in – cash out
+ Cash in : Thu hồi chi phí, dầu khí lãi
+ Cash out : Tổng chi phí, các loại thuế, phí ;
Phân chia dòng tiền giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo hợp đồng PSC :
Trang 26Hình 1.4 Sơ đồ phân bố doanh thu PSC trong nước
(Ngu ồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Theo sơ đồ trên thì thứ tự tính toán tại mô hình kinh tế đƣợc thể hiện nhƣ sau :
Hình 1.5 T hứ tự tính toán tại mô hình kinh tế
(Ngu ồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
1.2.4 Đánh giá kinh tế dự án theo phương pháp xây dựng mô hình kinh tế
và theo phương án phân tích chỉ số giá thành
Trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng PSC và phân tích dòng tiền
Tổng
doanh
thu
Thuế tài nguyên Thu hồi
chi phí Phân chia dầu lãi Các loại thuế/phí
Phần thu của nhà thầu/ Chính phủ
Xác định chi phí gánh vốn và hoàn trả chi phí gánh vốn - nếu có
Dòng tiền PVEP/ Nhà
thầu khác /PVN /Chính
phủ
Trang 27như trên, kết hợp với các thông số đầu vào (trữ lượng thu hồi dầu, khí tại chỗ, Cây thăm dò, hệ số thu hồi, số giếng khai thác, sản lượng các phương án khai thác, ước tính chi phí các phương án…) sử dụng công cụ excel, lập mô hình kinh tế của dự án, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thông qua các chỉ tiêu
NPV, IRR… như đã trình bày tại mục 1.1.3 (Chi tiết đánh giá hiệu quả thông
qua mô hình kinh t ế tại chương III của luận văn này)
Đặc điểm của việc sử dụng mô hình kinh tế: có thể sử dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả kinh tế cho toàn dòng đời (full cycle) của dự
án hoặc sử dụng đánh giá cho từng dự án riêng lẻ
Trên cơ sở số liệu triển khai thực tế của dự án (trữ lượng, sản lượng khai thác, capex, opex, thuế tài nguyên/thu nhập Doanh nghiệp/xuất khẩu, chi phí tài chính, khấu hao và các chi phí khác), lập bảng tính toán giá thành của
từng dự án, tính trung bình cho mỗi thùng dầu (theo chi phí chung của toàn TCT) để so sánh với giá dầu thực tế tại thời điểm hiện tại và giá dầu kế hoạch
Phương pháp phân tích giá thành sử dụng trong trường hợp muốn xem xét tổng thể thực trạng hiệu quả đầu tư tổng thể của Tổng Công ty hoặc từng
dự án, giúp Lãnh đạo Tổng Công ty có thể đưa ra các quyết định về cơ cấu đầu tư Phương pháp này cũng giúp các nhà quản lý thấy rõ các nhân tố/yếu tố tác động đến chi phí dự án, từ đó kịp thời điều chỉnh các nhân tố/yếu tố đó để nâng cao hiệu quả dự án
1.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế dự án
Trang 28ngành khác
Khi quyết định đầu tư dự án, chủ đầu tư vẫn chưa xác định được quy
mô dự án (phụ thuộc vào trữ lượng dầu khí), vì vậy chưa xác định được tổng
mức đầu tư cũng như công nghệ sử dụng…
Vòng đời dự án cũng chưa được xác định do phụ thuộc vào thời gian
ngừng khai thác
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế dự án
Với những đặc thù của ngành dầu khí như trên, đối với dự án thăm dò khai thác dầu khí, ngoài những yếu tố tác động đến dự án như nguồn lực, tài chính… còn có những nhân tố chính, đặc trưng, tác động đến hiệu quả kinh tế
dự án như dưới đây
1.3.2.1 Nhóm các nhân t ố môi trường bên ngoài
- Địa chất : do đối tượng nghiên cứu nằm sâu trong lòng đất nên việc
nghiên cứu để xác định xác suất tồn tại của 1 tích tụ dầu khí là rất khó khăn
Việc xác định các tích tụ trong lòng đất trên lý thuyết và thực tế khi khoan thăm dò đôi khi kết quả không như mong đợi, không như tính toán lý thuyết
- T hương mại : Sau khi phát hiện các tích tụ trong lòng đất, việc khai
thác lên phụ thuộc vào điều kiện hiện tại, tại thời điểm khai thác tích tụ đó có lãi hay không có lãi hay nói cách khác là có tính thương mại hay không
- Chính tr ị xã hội : Sự bất ổn về chế độ chính trị, tình hình kinh tế, các
chế độ được hưởng khi tham gia hợp đồng, các chính sách thuế… là yếu tố ảnh hưởng lới đối với các dự án thăm dò dầu khí
- K ỹ thuật công nghệ : Công nghệ áp dụng trong ngành công nghiệp
dầu khí sử dụng những công nghệ hiện đại nhất và yêu cầu độ chính xác rất cao, đòi hỏi áp dụng của nhiều ngành khoa học và kỹ thuật (từ quá trình thu
nổ địa chấn, khoan thăm dò, khoan khai thác với độ sâu hàng nghìn mét dưới lòng đất, lòng đại dương) Thiết bị máy móc, công nghệ Dầu khí đang sử dụng
Trang 29tại Việt Nam đều được nhập khẩu, đây cũng là một trong những khó khăn, ảnh hưởng đến dự án lớn đến tiến độ và chi phí dự án
1.3.2.2 Nhóm các nhân t ố môi trường bên trong
- Vi ệc tổ chức thực hiện, triển khai dự án : việc tổ chức thực hiện và
triển khai dự án Dầu khí được thực hiện qua mô hình thu nhỏ dưới đây Qua
mô hình có thể thấy đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý
dự án, thực hiện chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án
Hình1 6 Mô hình quản lý dự án tại PVEP
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Dự án dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và thường được thực hiện ở những nơi nguy hiểm như ngoài khơi xa, hoang mạc và thời gian đầu tư dài… Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi một quy trình điều hành phải khẩn trương, chặt chẽ, vì chỉ cần một khâu chậm trễ có thể gây ảnh hưởng lớn tới tiến độ và hiệu quả của dự án
Với sơ đồ quản lý dự án như trên, từ ban lãnh đạo đến Trưởng đại diện
Trang 30dự án cần thiết phải có tầm nhìn, am hiểu dự án và có những quyết sách kịp
thời, phù hợp trong quá trình điều hành dự án
- Qu ản lý ngân sách và tiến độ dự án : trong quá trình triển khai dự
án, có những công việc tại thời điểm dự kiến không thể chắc chắn về mặt công việc, không thể tính toán vào đường găng của dự án, theo đó về mặt ngân sách cũng không thể tính toán vào ngân sách chắc chắn của dự án (như quá trình thăm dò một giếng khoan, chúng ta không thể chắc chắn trữ lượng
của giếng cũng như chưa thể tính toán được khả năng thu hồi của giếng đó vì
vậy không thể tính toán sản lượng khai thác cũng như ngân sách chắc chắn cho việc đưa vào phát triển và khai thác giếng khoan đó…) Hoặc khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểm soát chi phí Chưa kể đến trong chiến dịch khoan thăm dò, có những yếu tố phát sinh ngoài dự kiến như kẹt cần khoan, dính vào cửa sổ thời tiết (mùa moonsoon) … làm trễ tiến độ dự án, phát sinh chi phí khoan, thuê tàu khoan, chi phí nhiên liệu cho tàu khoan, chi phí nhân công… Các yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, phát sinh ngân sách và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của dự án
- N ăng lực Chủ đầu tư : Do chi phí khoan, xử lý địa chất, xây dựng
dàn khoan, thuê tàu khai thác… rất cao, do những tác động của rủi ro đặc thù
của ngành mang lại, các dự án dầu khí đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn,
để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Các công ty
hoạt động trong lĩnh vực này yêu cầu phải có một tiềm lực tài chính mạnh và
ổn định
Chi phí của một số hạng mục của công tác thăm dò khai thác dầu khí được thống kê tại bảng 2 dưới đây :
Trang 31Bảng 1.1 Chi phí một số hạng mục của hoạt động TDKT DK
1 Khoan thăm dò 30 – 50 triệu USD/giếng
2 Khoan thẩm lƣợng 40 – 55 triệu USD/giếng
3 Khoan khai thác 25 – 35 triệu USD/giếng
4 Ống dẫn dầu 1,5 – 2,5 triệu USD/km
5 Thu nổ xử lý địa chấn 3D 16 – 18 triệu USD/1.000 km2
(Ngu ồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2017)
Trang 32Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN
2.1 Thiết kế luận văn
Luận văn được nghiên cứu theo quy trình sau:
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn
Cơ sở lý thuyết Phương pháp nghiên cứu
Thu th ập dữ liệu Xử lý dữ liệu
Phân tích, phát hiện và
k ết luận
Một số giải pháp và đề xuất
Trang 33nghiên cứu hay nói cách khác là trả lời các câu hỏi nghiên cứu, tác giả triển khai nghiên cứu cơ sở lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu cùng với đưa
ra phương pháp nghiên cứu cụ thể Phương pháp nghiên cứu của luận văn dựa trên việc thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu Từ những dữ liệu này, tác giả sẽ đưa ra những phân tích, phát hiện và kết luận về vấn đề cần nghiên cứu Để từ đây, kết hợp cùng với cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra một số giải pháp và đề
xuất để giải quyết vấn đề nghiên cứu
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấр là các tài liệu có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấр đã được tác giả рhân tích, diễn giải, giải thích cũng như đưа rа thảо luận Các nguồn tài liệu thứ cấр được tác giả sử dụng gồm: Các giáo trình về quản lý dự án, đánh giá kinh tế dự án, hợp đồng dầu khí và đánh giá dự án đầu tư thượng nguồn…, các công trình nghiên cứu khоа học, bài báо, tạр chí, báо cáо khоа
học, sách thаm khảo, luận văn, luận án, tài liệu thống kê, tài liệu viết tау, Intеrnеt,
Các luận cứ khоа học, các khái niệm cũng như quу luật, định luật được tác giả thu thậр từ các sách như: Giáо trình Khоа học quản lý dự án; investments and portfolio management in oil & gas industry; Luận án Tiến sỹ,
Lê Như Linh, 2006 nghiên cứu phương pháp đánh giá nhằm đánh giá kinh tế thăm dò, khai thác dầu khí và áp dụng vào phân tích một số dự án của ngành
dầu khí Việt Nam…
Ngоài các báо cáо củа các Tổng công tу đại chúng trên các wеbsitе; tác
giả còn thаm khảо một số luận văn, luận án Tiến sỹ, Thạc sỹ củа Trường ĐHKT – ĐHQG Hà Nội, ĐH Mỏ địa chất và ĐHKT Quốc dân củа một số tác
giả khác, bао gồm cả một số tác giả nước ngоài về quản lý dự án và hiệu quả kinh tế dự án
Trang 34Số liệu thống kê được tác giả thu thậр từ các báо cáо tổng kết quá trình
SХKD các năm (2015-2018), các báо cáo tổng kết cuối năm, báо cáо hàng quý, báo cáo họp định kỳ về tình hình quản lý các dự án của Tổng Công ty
Các tài liệu, hồ sơ, các văn bản quу рhạm рháр luật hау các chính sách được tác giả thu thậр từ các cơ quаn quản lý Nhà nước, các bộ bаn ngành như: Bộ Công thương, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính
Ngоài rа, tác giả còn dựа trên các thông tin được cung cấр trên truуền hình, truуền thаnh, báо chí và Intеrnеt
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tài liệu sơ cấр là các lоại tài liệu mà nhà nghiên cứu tự tìm kiếm, thu
thậр từ các nguồn tài liệu cơ bản hоặc có thể tự рhỏng vấn trực tiếр Một số
vấn đề nghiên cứu có rất ít nguồn tài liệu thаm khảо, vì vậу mà tác giả cần рhải tự tìm hiểu, điều trа và khám рhá từ các nguồn tài liệu mà chưа nhiều người biết đến
Để bổ sung thêm chо các nghiên cứu рhân tích trоng luận văn, trоng quá trình nghiên cứu nàу tác giả đã tiến hành kiểm trа, khảо sát sự thống nhất, đồng thuận thông quа các báо cáо về: Hoạt động sản xuất kinh doanh của
Tổng Công ty, báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án, báo cáo ODP, FDP của các dự án… và các công trình khoa học thực hiện về phương thức đánh giá hiệu quả kinh tế dự án khi sử dụng mô hình kinh tế Ngоài giа, tác
giả còn trực tiếр tiến hành рhỏng vấn khоảng 2/3 các cán bộ quản lý, trưởng
bộ рhận từ các Bаn kinh tế, kỹ thuật đến các рhòng nghiệр vụ về: Phương
thức đánh giá hiệu quả kinh tế dự án, hiệu quả khi dùng mô hình kinh tế để đánh giá so với thực tiễn triển khai và thực hiện dự án… phương thức khi sử
dụng phương án giá thành để đánh giá hiệu quả đầu tư tại thời điểm hiện tại…
Mọi thông tin đã được tác giả tổng hợр kết hợр với lý luận và với thực tiễn để рhân tích và đánh giá
Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu thông qua phỏng vấn bằng bảng
Trang 35hỏi đối với các cán bộ làm công tác thanh tra và các cán bộ trên địa bàn thanh tra Ngoài ra tôi cũng tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua tổ chức thảo
Bước 2 : Nội dung bảng hỏi
Xây dựng bảng hỏi có nội dung phù hợp với các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá mà luận văn đang hướng tới và sắp xếp bảng hỏi theo trình tự hợp lý Trong bảng hỏi này, tác giả sử dụng dạng câu hỏi đóng
Bước 3 : Cấu trúc bảng hỏi
Cấu trúc câu hỏi dạng đóng và là chuỗi các móc xíc, được sắp xếp theo trình tự phù hợp, logic để đảm bảo rằng khi trả lời các câu hỏi tác giả có thể thu thập được đầy đủ thông tin Bảng hỏi được bố trí rõ ràng theo các nội dung : Phần mở đầu, Câu hỏi định tính, Câu hỏi chính và các câu hỏi phụ
Bước 4 : Phát phiếu điều tra
Tác giả tực hiện phát phiếu điều tra tại Ban Quản lý Dự án và Ban Kế
Trang 36của dự án để phát phiếu điều tra
Tổng số phiếu phát ra là 12 phiếu đối với Lãnh đạo Ban/Phòng (là lãnh đạo của 2 Ban Quản lý Dự án và Ban Kế hoạch Đầu tư), thu về 10 phiếu, đạt
tỷ lệ 83% Tổng số phiếu phát ra đối với chuyên viên là 74 phiếu (là tổng số nhân viên của Ban Quản lý Dự án và Ban Kế hoạch Đầu tư), thu về 53 phiếu, đạt tỷ lệ 92%
Bước 5 : Tổng hợp phiếu điều tra và xử lý dữ liệu
Trên cơ sở tổng số phiếu được thu về, tác giả đã thực hiện tổng hợp và phân loại số liệu, thông tin cần thiết cho vấn đề cần nghiên cứu
M ẫu bảng hỏi tại phục lục I
Song song với phương pháp bảng hỏi, tác giả cũng thực hiện phỏng
vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia thuộc Ban Kiểm soát, Ban Kiểm soát nội bộ và các Ban kỹ thuật để có góc nhìn khác
- Th ời lượng phỏng vấn : trong khoảng 30-45 phút/lần/người
- Th ời điểm phỏng vấn : trong khoảng thời gian làm việc tại công ty
hoặc trong giờ giải lao/giờ ăn trưa
- Địa điểm phỏng vấn : Tại các Ban hoặc trong phòng của các chuyên
gia, Ban Kiểm soát/kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác
Dầu khí
Nội dung phỏng vấn liên quan đến góc nhìn, những nhận định của việc
sử dụng mô hình kinh tế, phương án giá thành để đánh giá hiệu quả kinh tế
của dự án Trong việc đặt câu hỏi, cũng như trong quá trình trao đổi/phỏng
vấn tác giả luôn tránh đưa quan điểm cá nhân của mình để đảm bảo kết quả thu được là khách quan nhất
M ẫu câu hỏi phỏng vấn tại phụ lục II
2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
2.3.1 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Trang 37Đối với các dữ liệu có được từ bảng câu hỏi trắc nghiệm, tác giả thống
kê phương án trả lời của từng phiếu theo từng câu hỏi Sau đó đánh giá theo
tỷ lệ % các phương án trả lời của đối tượng lấy phiếu Từ những phương án
trả lời có tỷ lệ % cao ở mỗi câu hỏi, tác giả tổng hợp lấy những thông tin từ
đó làm cơ sở để xác định rõ tầm quan trọng, xu thế biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
thu thập thông tin từ việc phỏng vấn/trao đổi, tác giả đã tổng hợp dữ liệu và đưa ra các mô tả, các đánh giá và nhận xét về thực trạng đánh giá kinh tế dự
án thông qua sử dụng mô hình kinh tế và phương pháp giá thành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Phương pháp phân tích kinh tế : Kết hợp giữa mô hình kinh tế và
phương pháp phân tích chỉ số giá thành của dự án, trên cơ sở hiệu quả được báo cáo từ các dự án thực tế Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí đã và đang triển khai, tác giả xác định ưu/nhược điểm của từng phương pháp để từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác này tại
Tổng Công ty
K ết luận về kết quả nghiên cứu
Từ kết quả thu thập được qua bảng hỏi, việc phỏng vấn/trao đổi trực
tiếp, kết hợp với số liệu tại các báo cáo thực tế từ những dự án mà Tổng Công
ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đang triển khai, tác giả đã đúc kết/tổng hợp các
nội dung phân tích tại các chương III và chương IV của luận văn này
Trang 38Chương 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN THÔNG QUA VIỆC
SỬ DỤNG MHKT & CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH
3.1 Tổng quan về Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
PVEP là Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong và ngoài nước Sau nhiều năm hoạt động, Tổng Công
ty đã đạt được những thành tựu to lớn, có những bước phát triển vượt bậc đưa
Tổng Công ty lên một tầm cao mới, tích lũy được một lượng vốn lớn, phương
tiện công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao Cùng với
sự phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp Dầu khí Việt Nam, Tổng Công
ty đã có những bước tiến mang tầm vóc quốc tế, đã triển khai công tác tìm
kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nước trên thế giới và đạt được những kết
quả nhất định Tuy còn gặp khó khăn nhưng với những thành tựu đã có, cùng
với sự chỉ đạo của Chính phủ, của Tập đoàn và sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Tổng Công ty, PVEP đã vượt qua những khó khăn, thu được những thành công và đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành Dầu khí nói riêng
và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị có bề dày truyền thống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Tập đoàn - tìm kiếm thăm dò khai thác
dầu khí
Quá trình hình thành và phát triển của PVEP gắn với lịch sử phát triển
của Ngành Dầu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua Khởi điểm từ các công ty Petrovietnam II (PV-II, thành lập tháng 5/1988) và Petrovietnam I (PV-I, thành lập tháng 11/1988), PVEP đã trải qua nhiều lần đổi tên và cơ cấu
Trang 39lại cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển Năm 1993, Công ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đã được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Petrovietnam I, Petrovietnam
II, đánh dấu bước trưởng thành quan trọng của Ngành Dầu khí trong việc
quản lý hiệu quả hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam, đồng thời tham gia vào các hợp đồng dầu khí ở trong nước và nước ngoài với tư cách là
một bên Nhà thầu để từng bước phát triển thành một công ty dầu khí thực thụ
Sự ra đời của Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PIDC) vào năm
2000 trên cơ sở Công ty PVSC là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển
Tổng Công ty với việc PIDC tăng cường tự đầu tư, tham gia góp vốn vào các
dự án ở trong nước, đồng thời triển khai đầu tư thăm dò khai thác ở nước ngoài với các dự án đầu tiên được ký kết ở Algeria, Indonesia, Iraq và Malaysia Cũng trong giai đoạn này Công ty PVEP và Công ty PIDC đã xác
lập năng lực tự điều hành và bước đầu thành công với các dự án thăm dò khai thác dầu khí quan trọng
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) hiện nay được thành
lập ngày 04/05/2007 trên cơ sở sát nhập Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí nhằm thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung nguồn lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
ở khâu thượng nguồn, để nâng cao tính chủ động và năng lực cạnh tranh, đưa PVEP thành công ty dầu khí quốc tế có khả năng điều hành hoạt động thăm
dò khai thác ở cả trong và ngoài nước
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Ch ức năng
Tổng Công ty thăm dò khai thác Dầu khí ra đời thay mặt cho Tập đoàn
Dầu khí thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và ở
Trang 40nước ngoài, góp phần đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước mỗi năm
Nhi ệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò và khai thác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao Ngoài ra, Tổng công ty luôn chủ động tìm kiếm thăm dò
để gia tăng trữ lượng
Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các
dự án được Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động khảo sát địa
chấn, địa vật lý, khoan tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng và khả năng thương mại của phát triển dầu khí
Phát triển, khai thác các mỏ dầu khí tại Việt Nam, trong khu vực và trên toàn thế giới thông qua các dự án nhằm tăng hiệu quả công tác phát triển khai thác mỏ dầu khí
Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trọng hoạt động thăm
dò khai thác trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy
mạnh đầu tư ra nước ngoài
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm
quốc tế
Cơ cấu tổ chức
Tổng công ty Thăm dò khai thác Dầu khí là Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên, là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Tổng Công ty trên cơ sở các quy định tại điều lệ Tổ chức bộ máy giúp việc và quy chế các đơn vị thành viên Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tư vấn, cố vấn cho Tổng Giám đốc Tổng Công ty về các công việc liên quan đến trách nhiệm của phòng mình