1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế đầu tư: Vai trò của đầu tư thông qua các mô hình lý thuyết

38 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 612,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.... 2.1 Vai trò của đầu tư thông qua mô hình Harrod-Domar Dựa vào tư tưởng của Keynes là sản lượng cân bằng d

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ

BÀI TẬP NHÓM

Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Thúy Duyên

Mã học phần: ECO14A Nhóm học phần: 03 Nhóm sinh viên thực hiện:

STT Họ và tên Mã sinh viên

30 Nguyễn Thị Tuyết Ngân 22A4070126

19 Nguyễn Hồng Hạnh 22A4070078

11 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 22A4070184

07 Tống Thị Huyền Châm 22A4070150

43 Phạm Quỳnh Trang 23A4070195

08 Vũ Thị Diễm 22A4070039

Hà nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

1

MỤC LỤC CHẤM ĐIỂM THÀNH VIÊN THEO MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP 4 BÀI 1: VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ THÔNG QUA CÁC MÔ HÌNH LÝ

Trang 2

THUYẾT

5 1 Khái niệm về đầu tư

5 2 Vai trò của đầu tư thông qua các mô hình, lý thuyết 5 2.1 Vai trò của đầu tư thông qua mô hình Harrod-Domar 5

2.2 Vai trò của đầu tư thông qua lý thuyết số nhân đầu tư và lý thuyết gia tốc đầu tư

7 2.3 Vai trò của đầu tư thông qua lý thuyết tân cổ điển 8

BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

10 BÀI 3: LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN QUA

14 1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?

14 2 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 14 3 Ưu/nhược điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 15

4 Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

16 BÀI 4: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ 21

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

21 I Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp

21 1 Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp là gì? 21

2 Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp 21 3 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp 21 II Đầu tư xây dựng cơ bản 24 1 Đầu tư xây dựng cơ bản là gì? 24 2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 24 3 Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản 26

BÀI 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

28

1 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư là gì? 28

2 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án đầu tư 28

BÀI 6: THẨM ĐỊNH TÍNH PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 35

Trang 3

2

1 Thẩm định tính pháp lý của dự án đầu tư là gì? 35

2 Hồ sơ pháp lý của dự án 35

3 Nội dung của thẩm định tính pháp lý của dự án 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

39

Trang 4

3

CHẤM ĐIỂM THÀNH VIÊN THEO MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP

30 Nguyễn Thị Tuyết Ngân 22A4070126 10/10

11 Nguyễn Thị Mỹ Duyên 22A4070184 9.6/10

07 Tống Thị Huyền Châm 22A4070150 9.6/10

4

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ THÔNG QUA CÁC MÔ HÌNH LÝ

THUYẾT

1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là quá trình sử dụng, phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thờigian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác địnhtrong điều kiện kinh tế, xã hội ổn định

2 Vai trò của đầu tư thông qua các mô hình, lý thuyết

2.1 Vai trò của đầu tư thông qua mô hình Harrod-Domar

Dựa vào tư tưởng của Keynes là sản lượng cân bằng dưới mức sản lượngtiềm năng, vào những năm 40 của thế kỷ XX, hai nhà kinh tế học Roy Harrod ởAnh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùng đưa ra mô hình giải thích mỗi quan hệ giữa

sự tăng trưởng và thất nghiệp ở các nước phát triển Mô hình này cũng được sửdụng rộng rãi ở các nước đang phát triển để xem xét mối quan hệ giữa tăngtrưởng và nhu cầu về vốn

Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào dù là một công

ty, một ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốnđầu tư cho nó

Mục đích của đầu tư là để tạo ra vốn sản xuất, và vai trò này được thể hiện

Trang 5

thông qua hệ số ICOR ( Hệ số vốn-sản lượng)

������ ��ă���� ����ê��= Đầ�� ��ư

���������� ��ỳ

������ ��ă���� ����ê��

Khi chúng ta đầu tư, vốn đầu tư (I) sẽ được đưa vào trong quá trình sảnxuất và trở thành vốn sản xuất (K) Và lúc này đầu tư sẽ làm tăng vốn sản xuấtcủa nền kinh tế

Ngoài ra, mô hình Harrod-Domar còn giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư thông qua công thức:

g1 = ����

��������= ����

��������

5 Trong công thức trên, với hệ số ICOR không đổi, khi tiết kiệm càng lớn thìđầu tư càng lớn và dẫn tới tăng trưởng kinh tế càng cao Hay đầu tư ở đây chính

là để tái sản xuất mở rộng Vì khi mà không có đầu tư, sẽ không có tích lũy vốn

mà không có tích lũy vốn thì lúc này nên kinh tế sẽ chỉ có thể tái sản xuất giảnđơn ( thu nhập bằng với chi tiêu)

Ưu điểm của hệ số ICOR:

ICOR phản ánh số lượng vốn cần thiết để gia tăng một đơn vị vốn sản lượng

ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc dựbáo quy mô vốn đầu tư Ví dụ: Sang năm 2022, Việt Nam muốn đạt được tốc độtăng trưởng là 6%/năm, với hệ số ICOR=4 Theo công thức: g1 = ����

��������= ����

��������, thì tỷ lệ vốn đầu tư hay là tỷ lệ tiết kiệm của xã hội là 24%

ICOR phản ánh trình độ của công nghệ sản xuất Tại những nước phát triểnthường có hệ số ICOR cao hơn những nước đang phát triển Do, tại những nước

Trang 6

phát triển, họ bỏ nhiều vốn hơn để phát triển các công nghệ sản xuất hơn so vớinhững nước đang phát triển Lấy ví dụ, để cùng sản xuất 10 tấn ngô, tại Mỹ thì

họ đầu tư các phòng thí nghiệm giống để trồng, hệ thống tưới nước, máy baytưới nước tự động và máy gặt Trong khi đó tại Việt Nam, người nông dân sửdụng sức lao động để tưới nước và thu hoạch

ICOR có thể được xem là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư Ví dụ,ICOR=5, để tăng một đơn vị GDP cần tăng 5 đơn vị vốn ICOR=6 thì để tăngmột đơn vị GDP cần tăng 6 đơn vị vốn Với tất cả các yếu tốc khác không đổithì khi ICOR tăng từ 5 lên 6 thì tức là để tăng một đơn vị GDP cần sử dụngnhiều vốn hơn, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả

Hệ số ICOR không tính đến độ trễ về mặt thời gian và chi phí, không thể hiện rõ ràng trình độ kỹ thuật của sản xuất

2.2 Vai trò của đầu tư thông qua lý thuyết số nhân đầu tư và lý thuyết gia tốc đầu tư

Lý thuyết số nhân đầu tư:

Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản

lượng Công thức: k = ����

���� ∆�� = �� ∆��

Trong đó:

• ∆�� là mức gia tăng sản lượng

• ∆�� là mức gia tăng đầu tư

• k là số nhân đầu tư

Trang 7

Ý nghĩa : khi muốn tăng sản lượng thêm một đơn vị thì đầu tư cần tăng bao nhiêu

Lý thuyết về gia tốc đầu tư:

Gia tốc đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng sản lượng với gia tăng đầu tư

Công thức: x = ���� K =x.Y

Trong đó:

• K là vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu

• Y là sản lượng tại thời kỳ nghiên cứu

• X là hệ số gia tốc đầu tư

Ý nghĩa: muốn đạt mức sản lượng nào đó, cần bao nhiêu vốn đầu tư Mối quan hệ giữa số nhân đầu tư và gia tốc đầu tư: khi nền kinh tế đang

7 tăng trưởng, thì các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, thông qua số nhân đầu tư ∆��

= �� ∆�� thì khi I tăng lên sẽ dẫn đến sản lượng tăng lên Thông qua nhân

tố gia tốc, khi sản lượng Y tăng thì đầu tư sẽ tăng Vì vậy, khi nền kinh tế đangtăng trưởng, thì đầu tư và tăng trưởng kinh tế có sự tác động qua lại lẫn nhau,đầu tư tăng thì kích thích tăng trưởng kinh tế và ngược lại, khi có tăng trưởngkinh tế thì qua nhân tố gia tốc, đầu tư sẽ tăng

Trang 8

trong ngắn hạn, tuy nhiên dài hạn thì nó sẽ thay đổi

Lý thuyết giả định, toàn bộ vốn đầu tư được thực hiện ngay trong cùng mộtthời kỳ Tuy nhiên, điều này không chính xác trong thực tế Vì đầu tư là một quátrình dài hạn, vốn đầu tư được trải dài

2.3 Vai trò của đầu tư thông qua lý thuyết tân cổ điển

Trường phát tân cổ điển ra đời cuối thế kỷ XIX khi tác phẩm “Các nguyên

lý của kinh tế học” của A.Marshall được công bố năm 1890 Trên cơ sở pháttriển những tư tưởng cơ bản của trường phái kinh tế học Cổ điển Ta có hàm sảnxuất Cobb-Douglas:

g = r + ��.�� + (1- ��)n g = ��

��−��+ n Trong đó:

g là tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng

h; là tỷ lệ tăng trưởng của vốn

8 n: là tỷ lệ tăng trưởng của lao động

Từ hàm sản xuất Cobb-Douglas ta có thể thấy, tỷ lệ tăng trưởng của sảnlượng phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trường của vốn, lao động và yếu tố phần dư.Trong yếu tố phần dư bao gồm khoa học công nghê, chi phí quản lý, chính sáchpháp luật,… nhưng yếu tố khoa học công nghệ chiếm chủ yếu Vai trò của laođộng đối với tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng là rất quan trọng, khi mà lao động

là những người trực tiếp làm nên sản phẩm Tuy nhiên, khi mà công nghệ pháttriển thì nó tác động mạnh mẽ hơn đến với việc tăng trưởng sản lượng Màmuốn có công nghệ thì cần phải có vốn Công nghệ càng hiện đại thì lượng vốncần đầu tư càng lớn

Trang 9

9

BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp nhằm tạo ra hoặc làmtăng giá trị và năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản cho doanh nghiệp

và cho cả nền kinh tế Vậy, đặc điểm của đầu tư phát triển là gì?

Thứ nhất: Quy mô tiền vốn lớn

Vốn đầu tư lớn, khê đọng trong suốt thời gian thực hiện đầu tư

Ví dụ: Dự án đường sắt Cát Linh-Hà Đồng với vốn đầu tư ban đầu là 8.770

tỷ đồng và mỗi khi cần tăng sử dụng nguồn vốn này thì cần phải trình lên và có

sự phê duyệt từ Quốc hội Và khi Quốc hội phê duyệt đồng nghĩa với việc họcần phải có thời gian xem xét lượng vốn cần tăng thêm là bao nhiêu? Tiến độ rasao? Giải ngân ngân sách như thế nào? Và vì có độ trễ thời gian như vậy mànguồn vốn sẽ nằm ứ đọng trong một khoảng thời gian khá dài và không có sựsinh sôi nào thêm

Hay ta có thể thấy một số dự án trọng điểm mà có nguồn vốn đầu tư lớnnhư: Dự án khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh do Tập đoàn Vingroup làm chủđầu tư nằm trên địa bàn thị xã Quảng Yên và Thành phố Hạ Long có quy mô lêntới trên 4000 ha, là dự án lớn nhất với tổng vốn đầu tư hơn 230.000 tỷ đồng, dự

án này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương vào tháng 4/2021.Hoặc dự án Tổ hợp Hóa dầu miền Nam do Công ty TNHH Lọc hóa dầu LongSơn ( tập đoàn SCG của Thái Lan) làm chủ đầu tư với diện tích khoảng 464 ha

và 194 ha mặt nước cho cảng biển và có tổng vốn đầu tư hơn 5,1 tỷ USD

Các dự án lớn, dự án trọng điểm cần huy động nguồn lực thực hiện trước

Ví dụ: khi thực hiện dự án xây dựng tuyến đường Vành đai 2 trên cao, đoạnđường từ Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Sở ( đây là dự án vay vốn ODA giữa Việt Nam

và Nhật Bản) Trước khi đi vào khởi công thì cần có những nhân viên, kiến trúc

sư lên kế hoạch xây dựng và sử dụng vốn trước sau đó cần phải có công táctuyển dụng, đào tạo người lao động, đây chính là việc sử dụng nguồn lực laođộng trước khi dự án bắt đầu Hay là việc sử dụng nguồn lực vốn để di dời các

10

Trang 10

hộ gia đình nằm trong tuyến đường đang được xây dựng

Thứ hai, Thời kỳ đầu tư kéo dài

Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động

Ví dụ: tuyến số 2A (tên khác: Tuyến Cát Linh-Hà Đông) là một tuyếnđường sắt đô thị thuộc hệ thống mạng lưới Đường sắt đô thị Hà Nội, được đầu

tư xây dựng bởi Bộ Giao thông Vận tải và vốn vay ODA của Trung Quốc kýnăm 2008 Được khởi công xây dựng từ tháng 10/2011 Dự kiến bắt đầu khaithác từ 2015, tuy nhiên vì những vấn đề bên phía nhà thầu Trung Quốc và tínhđảm bảo công tác nghiệm thu nên đến tháng 11/2021 mới chính thức bắt đầukhai thác thương mại Vì vậy, ta có thể thấy thời kỳ đầu tư của dự án đường sắtCát Linh-Hà Đông kéo dài từ năm 2011 và hoàn thành vào năm 2021, kéo dàitrong 10 năm

Hay như dự án đường Vành đai 2 trên cao ở Hà Nội khởi công từ tháng4/2018 đến nay vẫn chưa hoàn thành do hai lần bị tạm dừng hoạt động do tìnhhình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp Thời kỳ đầu tư của dự án này kéo dài từtháng 4/2021 đến nay

Vì vậy, ta có thể thấy thời kỳ đầu tư của mỗi dự án thường kéo dài và không thể hoàn thành trong ngày một ngày hai

Thứ ba, Thời kỳ vận hành kết quả đầu tư lâu dài

Thời gian vận hành kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào sử dụng cho đến khi hết hạn công trình

Ví dụ: nhiều thành quả đầu tư phát triển phát huy tác dụng lâu dài như Kim

tự Tháp Ai Cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc,đền Ăng co vát ở Campuchia đều là những công trình văn hóa nổi tiếng, tồn tạilâu dài và là biểu tượng của quốc gia

Thứ tư, Thành quả của đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên kinh tế-xã hội của điểm đầu tư.

11

Trang 11

Ví dụ: khi xây dựng đường Vành đai 2 trên cao thì mục đích chính là giảiquyết vấn đề ùn tắc giao thông đoạn đường từ Ngã Tư Sở cho đến Vĩnh Tuy.Tuy nhiên, nếu xây dựng tuyến đường này trên những vùng miền núi thì sẽkhông giải quyết được vấn đề ùn tắc giao thông theo mục đích ban của nó nữa

do người dân trên miền núi không đông bằng dưới Hà Nội và họ cũng không cónhu cầu sử dụng nhiều phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,…

Hay như khi xây dựng nhà ở cho công nhân, cùng một chủ đầu tư nhưngkhi xây dựng ở Hà Nội thì tốc độ bán nhanh hết hơn khi ở các vùng nông thôn

do người lao động tập trung nhiều ở Hà Nội hơn là các vùng khác

Thứ năm, Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

Nguyên nhân chủ quan: từ quản lý của chủ đầu tư, chất lượng không đạt yêu cầu

Nguyên nhân khách quan: giá nguyên vật liệu tăng cao, giá bán sản phẩm giảm, nguyên nhân vĩ mô,…

Ví dụ: Nguyên nhân vĩ mô: do tình hình dịch bệnh Covid-19 còn diễn biếnphức tạp mà tuyến đường Vành đai 2 trên cao đã hai lần phải dừng lại do việcdãn cách xã hội Vơi ảnh hưởng từ dịch bệnh thì dự án đã phải lùi thời gian hoànthành công trình từ cuối năm 2020 đến nay và cũng gây tổn thấy cho chủ đầu tưnhư: tiền lương cho nhân viên, việc trả lãi suất do vay vốn,… Tuy nhiên, khitình tình dịch bệnh diễn ra phức tạp, việc di chuyển khó khăn giữa các nơi thì lại

là cơ hội phát triển cho các sàn giao dịch thương mại điện tử Điển hình là năm

2020, khi nước Mỹ trong giai đoạn dãn cách xã hội, hàng nghìn người mất việclàm thì sàn thương mại điện tử Amazon lại tạo công ăn việc làm cho hơn 10.000người lao động, tạo ra doanh thu lớn với việc tăng hơn 25% lượng người dùng

Từ đó nhiều sàn thương mại điện tử, việc bán hàng trực tuyến đã được nhiềungười chú ý và đầu tư

Giá nguyên vật liệu tăng: đầu năm 2021, giá một số loại nguyên vật liệuxây dựng như cát, đá, thép tăng cao bất thường( so với cuối năm 2020, giá cáttăng cao khoảng 40-45%, giá đá tăng 5-10%, giá thép tăng 25-30%) và khan

12 hiếm hàng dẫn đến việc triển khai thi công các công trình tại Cà Mau gặp rất

Trang 12

nhiều khó khăn( do trên địa bàn tỉnh có khoảng 300 gói thầy xây dựng với tổngtrị giá là 7.000 tỷ đồng) Việc giá nguyên vật liệu tăng cao bất thường gây rủi ro,khiến cho chủ đầu tư một số công trình phải tạm ngừng thi công do nếu tiếp tụcnhập nguyên vật liệu vào sẽ khiến doanh nghiệp thua lỗ cao hơn so với việc tạmngừng thi công Từ đó khiến cho tiến độ của dự án bị hoàn thành chậm, việc thuhồi vốn cũng bị chậm lại và ảnh hưởng đến việc trả lãi vay cho ngân hàng cũngnhư ảnh hưởng đến việc giải ngân đầu tư công của tỉnh trong năm 2021

Giá bán sản phẩm tăng: trước khi đầu tư thì các nhà đầu tư cũng phảinghiên cứu tính khả thi của thị trường, tình hình cung cầu và giá cả,… Ví dụ, khinhà đầu tư nghiên cứu và đưa ra giá bán sản phẩm là 10.000đ/sp và dự tính tỷsuất lợi nhuận là 10%, tức là cứ một sản phẩm thì lãi được 1.000đ Tuy nhiên,khi rủi ro xảy ra chẳng hạn như sản phẩm ra mắt không đúng thời điểm hoặc gặpmột số vấn đề, lúc này tỷ suất lợi nhuận giảm còn 5%, tức là mỗi sản phẩm lãiđược 500đ

13

BÀI 3: LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU

Trang 13

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN QUA

1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) lànguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài được đầu tư để sản xuất, kinh doanhnhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận, trong đó, nhà đầu tư trực tiếp quản lý điềuhành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm vềvốn bỏ ra và kết quả kinh doanh

2 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Theo cách thức xâm nhập:

• Đầu tư mới (new investment): là việc một công ty đầu tư để xây dựng

một cơ sở sản xuất kinh doanh hay cơ sở hành chính mới với mụcđích sản xuất kinh doanh kiếm lợi nhuận Ví dụ: Tập đoàn SamSungđầu tư vào Việt Nam từ năm 2008 với cơ sở sản xuất đầu tiên tại BắcNinh Tập đoàn này đã đầu tư khoảng 2,5 tỷ USD vào khu côngnghiệp Yên Phong,Bắc Ninh với việc sản xuất các sản phẩm điện tử,điện lạnh theo quy trình

• Đầu tư theo việc mua lại (acquisitions): là việc đầu tư hay mua trực

tiếp một công ty đang hoạt động hoặc một cơ sở sản xuất kinhdoanh Ví dụ: năm 2004, nhà sản xuất máy tính cá nhân Lenovo củaTrung Quốc bỏ ra 1,75 tỷ USD mua lại việc kinh doanh máy tính củacông ty IBM Việc mua lại đã giúp Lenovo nhanh chóng mở rộngmạng lưới phân phối và trở thành công ty toàn cầu

• Đầu tư theo việc sáp nhập (merge): là một dạng đặc biệt của mua lại

mà trong đó hai công ty sẽ cùng góp vốn chung để thành lập mộtcông ty mới và lớn hơn Sáp nhập là hình thức phổ biến hơn giữa cáccông ty có cùng quy mô bởi vì họ có khả năng hợp nhất các hoạtđộng của mình trên cơ sở cân bằng tương đối Ví dụ gần đây về việc

14 sáp nhập giữa Lucent Technologies của Hoa Kỳ với Alcatel củaPháp Sự sáp nhập này đã tạo ra công ty chuyên kinh doanh các thiết

Trang 14

bị viễn thông toàn cầu lớn nhất thế giới

Theo hình thức pháp lý:

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiềubên Quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh chomỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhậnđầu tư mà không thành lập một pháp nhân

• Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặccác bên nước ngoài hợp tác với nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn,kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốngóp Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nướctiếp nhận đầu tư

• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữucủa nhà đầu tư nước ngoài, được thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư

và nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh

3 Ưu/nhược điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI) Ưu điểm:

Đối với nhà đầu tư:

• Ưu đãi thuế quan

• Chi phí cho lao động thấp

• Đa dạng hóa thị trường

Đối với các nước nhận đầu tư:

• Không để lại nợ cho chính phủ như nguồn vốn ODA hay các nguồn vốn đầu tư khác

15

• Tăng cơ hội việc làm cho người lao động

• Nhận được một nguồn vốn lớn cùng với sự chuyển giao khoa học

Trang 15

công nghệ, kỹ năng quản lý

• Gia tăn sự chệnh lệch thu nhập giữa người dân các vùng miền làm giatăng sự phân hóa giàu nghèo, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữacác vùng và có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội

4 Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Vị trí địa lý và thị trường tiềm năng:

Nằm ở cái nôi của Đông Nam Á, vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam có thểđóng vai trò là bệ phóng và căn cứ địa cho tập hợp dân số lớn nhất trên trái đất(tổng cộng của ASEAN cùng với Trung Quốc, Nhật bản, Hàn Quốc và Đài BắcTrung Hoa là hơn 2 tỷ người)

Việt Nam chiếm giữ đường bờ biển phía Đông của bán đảo Đông Nam Á

và có chung đường biên giới trên bộ với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào vàCampuchia ở phía Tây Đường bờ biển này giúp tiếp cận trực tiếp với Vịnh TháiLan và biển Đông

Việt Nam có diện tích đất liền là 331.114 km2 Phần lớn đất nước là đồi núi

với diện tích đất bằng phẳng chỉ chiếm khoảng 20% Đặc điểm địa hình chủ yếu

ở phía Bắc là cao nguyên và đồng bằng sông Hồng và phía Nam bao gồm núi,vùng trũng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long Và với đường bờ biển dài3.444km, đây là điều kiện lý tưởng để phát triển ngành hàng hải, thương mại, dulịch nói riêng và vươn lên trở thành trung tâm vận tải biển của thế giới nóichung

Trang 16

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định qua các năm:

Trong những năm vừa qua, Việt Nam là một trong những nền kinh tế pháttriển nhanh nhất ở Châu Á Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quan của Việt Namtrong giai đoạn 1991-2010 đạt khoảng 7,5%/năm và trong giai đoạn 2011-2013

dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt được 5,6% Với GDP vào khoảng 223

tỷ USD và đạt mức tăng trưởng 6,8% trong năm 2017, Việt Nam đã ghi tên mìnhtrong danh sách những nền kinh tế năng động nhất thế giới

Sự phát triển của Việt Nam rất đáng chủ ý trong hơn 30 năm qua Từ năm2002-2018, GDP bình quân đầu người đã tăng 2,7 lần đạt hơn 2700USD/người.Đến năm 2019 là thời điểm bắt đầu đại dịch Covid19 nhưng nền kinh tế ViệtNam vẫn tiếp tục thể hiện sức mạnh và khả năng phục hồi, được hỗ trợ mạnh mẽbởi nhu cầu trong nước và sản xuất hướng xuất khẩu GDP thức tế ước tính tăng7% trong năm 2019 là một trong những tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khuvực

Và trong 9 tháng đầu năm 2021, GDP chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ nămtrước do dịch Covid ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế, nhiều địa phươngkinh tế trọng điểm đã phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chốngdịch bệnh Tuy không phải mức tăng trưởng cao nhưng vẫn có sự tăng trưởngnhất định

Thể chế pháp luật và sự ổn định xã hội:

Việt Nam luôn mở cửa và khuyến khích, chào đón các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các hành động cập nhật, điều chỉnh quy định về luật đầu tư Việt Nam đã và đang tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập

17 khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử dụng đất,… Chính phủ cũngcam kết tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư

Vào tháng 6/2020, Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua luật Đầu tư vàLuật doanh nghiệp sửa đổi, cả hai đều sẽ có hiệu lực từ 1/1/2021 Các luật đã

Trang 17

được sửa đổi để đơn giản hóa quá trình sản xuất kinh doanh Luật đầu tư sửađổi, bổ sung nội dung cập nhật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ chế ưu đãiđối với nhà đầu tư đồng thời xóa bỏ chấp thuận hành chính với một số loại hình

Tỷ lệ thấtnghiệp ở thành

thị

Trang 18

2017 1,66% 2,07% 0,84%

Ký kết và tham gia các hiệp định:

Sự cởi mở của Việt Nam đối với nền kinh tế toàn cầu chính là rất nhiềuhiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết để thu hút các nhà đầu tư nướcngoài:

• Thành viên của khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)

• Hiệp định FTA giữa Việt Nam-EU (có hiệu lực từ đầu năm 2018)

• Hiệp định thương mại song phương (BTA) ký kết với Hoa Kỳ •

Thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Để đẩy nhanh tốc độ hội nhập của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu, ViệtNam đã và đang tích cực tham gia một loạt các hiệp định thương mại tự do, cảhiệp định đa phương và song phương Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng quan hệvới hơn 190 quốc gia trên toàn thế giới và ký khoảng 15 hiệp định FTA với cácđối tác quan trọng Việc ký kết đó đã tạo động lực cho các nhà đầu tư nướcngoài từ các nước phát triển đặt bước chân đầu tiên vào thị trường Việt Nam

Việt nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng và trình độ học vấn của người lao động đang ngày được nâng cao:

Thời kỳ “ cơ cấu dân số vàng” là thời kỳ mà người trong độ tuổi lao động lớn hơn số người phụ thuộc

19 Với một số lượng lao động lớn dẫn tới giá thuê nhân công rẻ, từ đó giúptiết kiệm chi chí đối với các doanh nghiệp khi đầu tư vào Việt Nam Bên cạnh

đó, trình độ học vấn của lực lượng lao động trong nước ngày một nâng cao Lựclượng lao động đã tốt nghiệp THPT trở lên tăng 13,5 điểm phần trăm ( năm

2009 là 25,6%, năm 2019 là 39,1%) Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học năm 2019 là

Trang 19

28,3% tăng so với năm trước và hiện nay mỗi năm có hơn 1500 tiến sĩ và 36000thạc sĩ tốt nghiệp.

20

BÀI 4: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

I Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp

1 Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp là gì?

Ngày đăng: 05/02/2022, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w