Thị Trường: Các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây tươi và giá trị gia tăng của Nafoods Group không chỉphân phối các kênh trong nước mà đã chinh phục được hơn
Trang 1CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư:
1 Thông tin cơ bản:
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Nafoods Group – NAFOODS GROUP JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Số 47 Nguyễn Cảnh Hoan, phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Trang 2Là dạng nguyên liệu chiết suất từ trái cây tươi nguyên chất, tách hơi nước từ Puree để giảm trọng lượng và linh hoạt hơn trong quá trình vận chuyển, bảo quản Sản phẩm Nước ép cô đặc của công ty bao gồm các sản phẩm như: nước ép chanh leo, vải, dứa, tắc, dưa hấu, chanh chua, thanh long cô đặc… Trong đó nước ép chanh leo cô đặc là sản phẩm chủ đạo, số mộtcủa Công ty những năm qua Sản phẩm này ngày càng được ưa chuộng không những tại các nước tiêu thụ truyền thống như Châu Âu, Mỹ mà còn phát triển mạnh ở các nước Châu Á và Trung Đông
b Trái cây tươi
Năm 2017, sản phẩm chanh leo quả tươi của Nafoods đã chính thức được xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, đánh dấu mộtbước tiến quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Nafoods Tiếp nối thành công đó, năm 2018, các sản phẩm trái cây tươi như thanh long, chanh chua, chuối,… đã được xuất khẩu sang các thị trường châu Á và Trung Đông trong đó đặc biệt làthị trường Trung Quốc – Thị trường tiềm năng bậc nhất thế giới về nhu cầu quả tươi
c Nước ép PUREE:
Là dạng nguyên liệu thô chế biến từ trái cây nguyên chất, còn gọi là trái cây nghiền nhuyễn, chứa phần thịt quả, đặc sệt hơn nước ép trái cây thông thường Sản phẩm nước ép Puree của Công ty bao gồm các loại nước ép chanh leo, mãng cầu xiêm, tắc, vải, xoài, dứa, đu đủ, dưa hấu… Trong đó, sản phẩm nước ép chanh leo Puree cũng là một trong những sản phẩm nước
ép Puree được ưa chuộng nhất
II Thị Trường:
Các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây tươi và giá trị gia tăng của Nafoods Group không chỉphân phối các kênh trong nước mà đã chinh phục được hơn 60 thị trường các quốc gia trên thế giới, trong đó có các thịtrường khó tính như Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc
Trang 3III Mục tiêu và chiến lược phát triển 2018-2022:
Nafoods Group đặt mục tiêu đến năm 2022, đạt hơn 2,300 tỷ đồng doanh thu; tỷ suất lợi nhuận gộp hơn 25%, tỷ suấtEBITDA hơn 15%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế hơn 10%, ROE hơn 25% Có hơn 1,000 khách hàng chất lượng, với 70%doanh số bán trực tiếp; Kiểm soát 50% nguyên liệu toàn Việt Nam cho 5 loại trái cây trọng điểm; Hệ thống 5 kho chính vàhơn 100 điểm chuyển giao kỹ thuật/đại lý bán giống trên toàn quốc “
• Trờ thành 1 trong 5 nhà tuyển dụng yêu thích nhất trong lĩnh vực nông nghiệp;
• Áp dụng công nghệ Truy xuất nguồn gốc xuất xứ
Trang 4• Đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn tuyệt đối
• Nghiên cứu các loại cây giống mới chất lượng cao, mang thương hiệu Nafoods;
• Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng và đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn
IV Tổng quan về dự án:
1 Tên dự án:
Trồng chuối công nghệ cao
2 Địa điểm thực hiện:
Xã Phước Vinh, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh
Trang 5Mặc dù sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ở Tây Ninh đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng vẫn duy trìđược tăng trưởng, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong 5 năm tiếp tục tăng trưởng, đạt 13,301 triệu USD, trong đó nhómhàng nông sản đạt 2.583 triệu USD; riêng năm 2017 các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhóm hàng nông sản đạt mức tăngtrưởng khá.
Trong giai đoạn 2013-2017, cơ cấu cây trồng chuyển biến rõ nét theo hướng tập trung, hình thành các vùng sản xuất chuyêncanhn gắn với thị trường và công nghiệp chế biến Giá trị sản xuất trồng trọt thực hiện đạt 19,755 tỷ đồng, tăng 5% so vớinăm 2013
Ngành nông nghiệp cũng đã chuyển đổi mạnh một số nông sản hiệu quả thấp sang trồng các loại cây ăn trái quy mô tậptrung có giá trị kinh tế cao Đem lại giá trị tăng them 3-4 lần so với cây truyền thống, phát triển nông nghiệp sạch cũng đượctỉnh chú trọng, đến nay có trên 5% nông sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và nhiều diện tích cây trồng được chứng nhậnVietGAP như rau an toàn 17ha, cây trái 500ha, lúa 1986ha Các sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP bước đầumang lại hiệu quả, bảo đảm lợi ích của nông dân và doanh nghiệp Dự kiến diện tích mía của tỉnh sẽ giảm từ 25000ha xuốngcòn 15000ha, diện tích cao su từ 98000ha giảm xuống còn 85000ha; giảm diện tích mì từ 60000ha còn khoảng 45000ha.Diện tích đất trồng cao su, mía, mì… giảm xuống có thể chuyển đổi sang cây ăn quả, rau sạch, điều…
Bên cạnh đó, qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh và tiếp cận các nhà thu mua quốc tế,chúng tôi nhận thấy nhu cầu nguồn cung của Thế giới về chuối rất cao Diện tích chuối trên toàn thế giới hiện nay khoảng 5triệu ha, sản lượng bình quân 110 triệu tấn Lớn nhất là Ấn Độ 800 ngàn ha tiếp theo là Brazil, Trung Quốc, Philiphin với
Trang 6500 ngàn ha Xuất khẩu trên thị trường chuối thế giới đạt 15 tỷ USD/ năm Giá chuối xuất khẩu giao động bình quân mốc
650 USD- 715 USD tấn Đặc biệt, qua nghiên cứu, khảo sát nhận thấy, Chuối có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp với điềukiện đất đai ở Việt Nam Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, chúng tôi lập dự án đầu tư “Trồng chuối theo công nghệ cao LPM”
VI Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
- Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáodục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 2044 QĐ- TTG ngày 09/11/2010 của Thủ tướng chính phủ; Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế- xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
- Nghị định số 32/2015 NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lí dự án vàđầu tư tư vấn xây dựng công trình;
Trang 7- Nghị định số 19/2015/ NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều luật Bảo
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người dân địa phương
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;
- Hình thành mô hình trọng điểm sản xuất nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu,và cungn ứng vào các hệ thống phânphối khó tính như siêu thị, nhà hàng, khách sạn…
2 Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thành mục tiêu của công ty vào năm 2020: đạt lợi nhuận dự kiến, mở rộng ngành hàng, vượt qua các rào cản
kỹ thuật của thị trường khó tính như Châu Âu…
- Phát triển nền kinh tế địa phương cũng như đất nước
- Dự án đi vào sản xuất với công xuất ổn định, thì hàng năm dự án cung cấp cho thị trường trong và ngoài nướckhoảng: 50 tấn chuối/ha/năm
CHƯƠNG II : ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 8I Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
1 Địa điểm xây dựng :
2 Xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
3 Hình thức đầu tư:
4 Dự án Trồng chuối công nghệ cao được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
II Tình hình kinh tế- xã hội nơi thực hiện dự án
1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí:
Huyện Châu Thành nằm trên tuyến biên giới phía tây nam của tỉnh Tây Ninh và của cả nước, có chung đường biên giới vớitỉnh Svây Riêng (Campuchia) dài 48 km, có cửa khẩu Phước Tân và nhiều đường tiểu ngạch thông thương giữa hai nước.Đặc điểm biên giới đất liền đất, rừng liền rừng, sông có đoạn từ Vàm Trảng Trâu đến Bến Ra được coi là đoạn biên giớiphân cách
Trang 9b Khí hậu
Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đếntháng 4 năm sau và tương phảnrất rõ với mùa mưa ( từ tháng 5 – tháng 11) Chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định.Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40°C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờnắng
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7m/s và thổi điều hoà trong năm Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gióBắc – Đông Bắc vào mùa khô
c Đặc điểm địa hình
Trang 10Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa códáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Trên địa bàn vùng cao phía Bắc nổi lên núi Bà Đen cao nhất Nam Bộ (986 m).Nhìn chung, địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp vàxây dựng.
d Tài nguyên đất
Tây Ninh có 05 loại đất chính với tổng diện tích 402.817 ha; trong đó:
- Nhóm đất xám có khoảng 344.928 ha, chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 85,63% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở địa hình cao; đặc điểm chung là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, phù hợp với nhiều loại cây trồng
- Nhóm đất phèn: Tổng diện tích đất phèn có khoảng: 25.359 ha, chiếm 6,3% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ven sông Vàm Cỏ Đông
- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất này chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 6.850 ha, chiếm 1,7% tổng diện tích tự nhiên được phân bố vùng đồi núi ở huyện Tân Biên, Tân Châu, Loại đất này thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp
- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa ở Tây Ninh có khoảng 1.775 ha, chiếm 0.44% diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất than bùn chôn vùi: Đất này có diện tích 1.072 ha, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên nằm xen các vùng đất phèn men theo hạ lưu trũng của sông Vàm Cỏ
Cùng với điều kiện khí hậu ôn hòa, đất đai ở Tây Ninh có nhiều thuận lợi phát triển nông, lâm nghiệp kết hợp, có thể phù hợp cho việc canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau, cây công nghiệp ngắn và dài ngày như mía, mì, đậu phọng, cao su ….các loại cây ăn quả và rau màu khác
e Tài nguyên rừng
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh trước đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm 1990).Theo qui hoạch tổng quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng 70.000 ha/diện tích tự nhiên của toàn tỉnh
f Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Tây Ninh chủ yếu thuộc khoáng sản phi kim loại như: đá vôi, than bùn, cuội sỏi, cát, sét
- Đá vôi có trữ lượng khoảng 76 triệu tấn, phân bố ở đồi Tống Lê Chân, Sóc Con Trăn và Chà Và (huyện Tân Châu
Trang 11- Than bùn ước tính trữ lượng khoảng 6 triệu tấn với các mỏ lớn như Thôn Bền, Trí Bình, Thanh Hàm, Ninh Điền (huyện Châu Thành), Long Chữ, Tiên Thuận (huyện Bến Cầu) và Bà Nhã (huyện Trảng Bàng).
Tây Ninh có một số mỏ nước khoáng thiên nhiên, trong đó, mỏ nước khoáng ở xã Ninh Điền, huyện Châu Thành đã được thăm dò chi tiết, được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước cấp giấy phép khai thác Hiện nay nhà máy nước khoáng Ninh Điền có công suất 11.000 lít/ngày đang được triển khai xây dựng
g Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống
617 km, trung bình 0,11 km/km2 và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m3 và 1.053 tuyến kênh có tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng
và cho sản xuất công nghiệp Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh rạch; tạo ra một mạng lưới thuỷ văn phân bố tươngđối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 km/km2
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh - Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
2 Điều kiện xã hội
Năm 2017 hầu hết các tiêu chí của ngành Nông nghiệp đều tăng trưởng so với năm trước Giá trị sản xuất nông- lâm-thủysản đạt 25.720 tỷ đồng, tăng 3,1% Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 đạt 389.963 ha, tăng 0,4%
Chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang quy mô trang trại tập trung, ứng dụng khoa học kỹthuật, đảm bảo an toàn sinh học, giá trị sản xuất đạt 3.541 tỷ đồng, tăng 5,7%; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 770 ha, giátrị sản xuất 428 tỷ đồng, vượt 7,8% kế hoạch
Công tác bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên thực hiện tốt, đã trồng mới được 127 ha, giá trị sản xuất đạt 315 tỷ đồng, tăng0,3%
Trong năm 2017, thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Tây Ninh tập trung chuyển đổi cây trồng từ diện tích trồng câykém hiệu quả như cao su, mì, lúa sang các loại cây ăn trái; triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh, xây dựng đề án, pháttriển mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (VietGahp), ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các mô hình chăn nuôi
Trang 12giúp nâng cao thu nhập cho nông dân; duy trì 22/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới, dự kiến cuối năm 2017 sẽ có thêm 5 xã đạtchuẩn, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 27/80 xã; đảm bảo 97,7% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Huyện Châu Thành cũng đã triển khai thực hiện mô hình liên kết thâm canh lúa theo hướng VietGap và cánh đồng lớn vụ
Hè Thu tại 9 xã với diện tích 1.713 ha, tăng 14,7% so cùng kỳ
Đáng chú ý là thiên tai trong năm làm thiệt hại 435,5 ha cây trồng, 19 căn nhà với tổng giá trị thiệt hại khoảng 8 tỷ đồng.Riêng đợt mưa lớn và triều cường dâng tháng 10.2017 gây ngập 181 căn nhà, thiệt hại 73,1 ha cây trồng, 3,435 ha ao nuôi
cá, ngập cục bộ 16 tuyến đường Đến nay, các xã vẫn đang rà soát đánh giá chính xác thiệt hại
Trong khi đó, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của huyện ước đạt 3.933 tỷ đồng, chỉ số phát triển so năm 2016 đạt103,38%
Trong năm, trên địa bàn huyện có 12 dự án xin đầu tư Trong đó UBND tỉnh cho chủ trương đầu tư 4 dự án, gồm dự án đầu
tư nhà máy sản xuất sơn nước và bột bả tường của Công ty TNHH Skey Việt Nam thuộc Cụm công nghiệp Ninh Điền, tổngvốn đầu tư 28 tỷ đồng; dự án xây dựng mới chợ Hòa Bình của Công ty TNHH thiết kế Kiến trúc và nội thất xây dựng sảnxuất Phúc Gia Hy, tổng vốn đầu tư 24 tỷ đồng; dự án sản xuất gạch không nung của Công ty TNHH MTV Gạch BlockXanh, tổng vốn đầu tư 1 tỷ đồng; dự án Trung tâm văn hóa - Giải trí và ẩm thực vùng biên của Công ty CP Xây dựngThương mại Thanh Điền, tổng vốn đầu tư 7 tỷ đồng
Theo UBND huyện Châu Thành, trong năm 2017, việc thực hiện các dự án lớn trên địa bàn được đẩy nhanh tiến độ, chuyểnbiến tích cực như dự án Bến xe Đồng Phước, dự án chợ huyện, dự án chợ Hòa Bình, dự án xây dựng siêu thị
Trên địa bàn huyện cũng được thành lập mới 3 HTX (Ninh Điền, Hoà Thạnh, Thị trấn), giải thể 1 HTX (An Bình) Đến naytoàn huyện có 16 HTX đang hoạt động (2 Quỹ TDND, 8 HTX dịch vụ thủy lợi, 5 HTX dịch vụ nông nghiệp, 1 HTX vậntải); còn 2 HTX thủy lợi (Trí Bình, Hảo Đước) chưa chuyển đổi đăng ký lại
III Quy mô dự án
1 Đánh giá nhu cầu thị trường:
Theo báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ thời điểm trước Tết Nguyên đán đến nay, giá chuối tại QuảngTrị đã tăng mạnh với mức giá mỗi buồng chuối (từ 4-6 nải) khoảng 300.000 đồng trở lên, tăng 20 - 30% so với năm trước
Trang 13Theo đó, do diện tích trồng và sản lượng chuối của Trung Quốc thời gian qua đã giảm 25%; từ khoảng 430 nghìn ha và sảnlượng 12 triệu tấn của năm 2015 xuống còn hơn 320 nghìn ha, sản lượng 9 triệu tấn vào năm 2016 khiến Trung Quốcphải nhập khẩu chuối từ một số nước láng giềng lân cận như Việt Nam, Lào, Myanmar Giá nhập khẩu trung bình dao độngxung quanh 4 NDT/kg tùy chủng loại và chất lượng.
Thống kê của Hải quan Trung Quốc cho biết, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam năm 2017 đạt gần 51 nghìn tấn, kimngạch đạt 24,3 triệu USD Tính đến hết tháng 01/2018, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam là 5.132 tấn với kim ngạch là2,8 triệu USD
Tuy nhiên, giá bán lẻ mặt hàng chuối tại Trung Quốc từ đầu năm 2018 không ổn định, cụ thể từ tháng 01 – 02, giá dao động
từ 3 – 3,5 NDT/kg, sau Tết Âm lịch đến nay giá chuối giảm khoảng 40%, còn khoảng từ 1,5 – 2,5 NDT/kg Riêng chuốinhập khẩu có giá bán lẻ cao hơn chuối nội địa
Tại các tỉnh giáp biên giới Việt Nam như Quảng Tây, Vân Nam giá chuối bán lẻ cũng có biến động tương tự Thời điểmtrước và sau Tết giá khá cao, khoảng trên 4 NDT/kg; đầu tháng 3, giá giảm mạnh khoảng 40-50%, chỉ còn hơn 2 NDT/kg Ởthời điểm hiện tại giá bán lẻ chuối tại Quảng Tây đã trở lại khoảng 4 NDT/kg
Tính đến thời điểm ngày 13/3/2018, giá chuối nhập khẩu từ Việt Nam, Lào và Myanmar tại khu vực Vân Nam tăng nhẹ,mức tăng từ 0,1- 0,2 tệ/kg Riêng khu vực Hà Khẩu, Kim Bình (giáp Lào Cai và Lai Châu), giá dao động từ 2,1 – 2,8NDT/kg đối với chuối chất lượng tốt và từ 1,7 - 2.1 NDT/kg đối với chuối có chất lượng trung bình
Tiềm năng lớn:
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những năm gần đây, XK chuối của Việt Nam bất ngờ tăng mạnh Thay vì chỉphụ thuộc thị trường chính là Trung Quốc, hàng loạt đơn đặt hàng nhập khẩu chuối đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước
EU, Nga… tới tấp đến với các doanh nghiệp (DN) XK chuối, có những thời điểm lên đến hàng trăm tấn chuối/ngày
Đơn cử, cuối tháng 4 vừa qua, chuối đã xuất hiện tại chuỗi siêu thị Donkihote của Nhật Bản Đầu tháng 9, chuối của ViệtNam tiếp tục được bày bán tại AEON - chuỗi siêu thị lớn nhất của quốc gia này Việc chuối vào được thị trường Nhật khôngnhững khẳng định chất lượng khi được một trong những thị trường có yêu cầu cao nhất thế giới chấp nhận, mà còn giúp đadạng hóa thị trường cho một trong những loại quả có tiềm năng XK lớn của nước ta
Theo các chuyên gia, thị trường Nhật Bản đang có nhu cầu cao đối với mặt hàng chuối nhập khẩu, với sức tiêu thụ xấp xỉ 1triệu tấn/năm Mặc dù hiện nay, Philippines đang là quốc gia đứng đầu về lượng chuối nhập khẩu của Nhật Bản với thị phầnlên đến 85%, nhưng các DN Nhật Bản đang có nhu cầu đa dạng hóa nguồn cung cho thị trường Ngoài ra, chuối Việt Namcũng được đánh giá cao do có vị ngọt phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng Nhật Bản và có mức giá cạnh tranh Đặc
Trang 14biệt, nếu thâm nhập được vào thị trường Nhật Bản - quốc gia có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm nhập khẩu, trái chuối
sẽ có cơ hội thâm nhập được nhiều quốc gia khác
Với Hàn Quốc, đây được đánh giá là thị trường có yêu cầu gần tương đương như thị trường Nhật Bản, nhưng dễ tính hơn.Khi đã thâm nhập tốt thị trường Nhật Bản, cơ hội cho trái chuối “phủ sóng” thị trường Hàn Quốc cũng tương đối cao
2 Quy mô đầu tư của dự án:
Trang 152 Hệ thống thoát nước tổng thể 1 HT
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đàu vào của dự án
1 Nhu cầu sử dụng đất
Bản phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất
Trang 162 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu dự án
Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nênnguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịpthời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyểndụng phù hợp để sau khi công trình thi công xong là dự án chủ động đi vào hoạt động Nên về cơ bản thuận lợi cho quátrình thực hiện dự án
3 Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình, lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ
a Quy mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
Trang 178 Giao thông nội bộ m2 10.000
b b Phương án kĩ thuật xây dựng công trình:
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị
Trang 18(Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin phép xây dựng, sau khi có chủ trương đầu tư)
Trang 19CHƯƠNG III : QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I Phân tích quy mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
Trang 20E Hệ thống phụ trợ
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
1 Kỹ thuật trồng chuối và thu hoạch chuối
- Thời vụ: chuối được trồng quanh năm Tốt nhất nên trồng vào đầu mừa mưa, cây sinh trưởng tốt cho tỉ lệ sống cao
- Khoảng cách trồng: thay đổi theo giống và kỹ thuật Đối với chuối xiêm 3 x 3m, chuối già 2 x 2,5m, chuối cau 2 x 2m, trồng theo hình chữ nhật hay nanh sấu
- Cách trồng: đặt mặt bầu đất (chuối con cấy mô) hay điểm tiếp giáp củ với thân già (dạng chồi và củ) thấp hơn mặt líp
từ 10-15 cm nhưng đừng để nước đọng lại trong hồ
Trang 21- Chăm sóc: trồng cây chắn gió quanh vườn, hạn chế rách lá làm giảm năng suất.
- Tưới nước: ở giai đoạn cây con tưới 2 ngày/lần, cây trưởng thành 2 lần/ngày
Vào mùa mưa (tháng 5-11 DL) thoát nước cho vườn chuối, từ tháng 8-10 DL mưa nhiều dễ gây ngập úng
- Bón phân: 150-200gr N:50gr P2 và 200-250gr K2O/cây/vụ
● Bón lót: toàn bộ P2 cho vào hố trước khi trồng, ở những vụ kế thì bón sau khi thuhoạch hay đầu mùa mưa
●Bón thúc:
Lần 1: sau khi trồng (SKT) 1,5 tháng bón 30% lượng N và 30% lượng K2O
Ở giai đoạn cây con, có thể chia lượng phân ra làm nhiều phần tưới cho cây Khi cây trưởng thành ta có thể bón phân theo hốc hay xới nhẹ quanh gốc theo tán cây, cho phân vào lấp đất lại
- Tỉa chồi và để chồi:
mặt đất và hủy đỉnh sinh trưởng Nên tỉa vào lúc trời nắng ráo, tránh để đọng nước xung quanh làm chồi con bị thối lây sang cây mẹ Việc để chồi thực hiện sau khi trồng 5 tháng, chừa cây con mập, khoẻ mọc cách xa cây mẹ trên 20cm, sao cho mỗi bụi có 3 cây cách nhau khoảng 4 tháng
Bẻ bắp-che và chống quày: sau khi xuất hiện 1-2 nải trung tính, tiến hành bẻ bắp vào buổi trưa để hạn chế sự mất
nhựa Dùng túi polyetylen có đục lỗ để bao quày để giữ cho màu sắc vỏ trái được đẹp hơn, hạn chế bù lạch chích hút trái non và sẽ làm tăng năng suất quày thêm 1kg
Nên dùng cây chống quày tránh đỗ ngã
c Sâu bệnh hại chính:
Trang 22- Sùng đục củ: ấu trùng có màu trắng, đục thành những đường bên trong củ, chất bài tiết có màu vàng nâu, mịn, làm
thối củ, cây tăng trưởng kém, buồng nhỏ, trái lép không phát triển được
Phòng trị: vệ sinh vườn chuối thường xuyên, sử dụng Furadan hay Basudin rải trên cổ gốc chuối hoặc dùng bả
mồi là những khúc thân chuối bổ đôi úp quanh gốc để bắt thành trùng
- Sâu cuốn lá: Sâu non màu trắng đầy phấn Cắn lá chuối cuộn lại làm nhộng bên trong Gây hại tập trung vào đầu và
cuối mùa mưa, phổ biến nhất trên các vườn chuối xiêm
Biện pháp thông thường là ngắt bỏ các lá bị cuốn và giết sâu
- Bù lạch: thành trùng rất nhỏ, có màu nâu hay đen thường tập trung ở các lá bắc để chích hút các trái non, làm trái có
những chấm màu nâu đen (ghẻ) làm mất vẻ đẹp, rất khó xuất khẩu
Phòng trị: phun thuốc Decis hoặc Sherpa 25 EC ở giai đoạn mới trổ và trái còn nhỏ.
- Tuyến trùng: xâm nhiễm vào rễ làm vỡ vách tế bào, ngăn cản rễ hút dinh dưỡng Cây sinh trưởng kém, quày nhỏ,
trái lép rễ có các vết u, thối đen
Phòng trị: loại cây bệnh ra khỏi vườn, rải Basudin hay Furadan 20-30 kg/ha Phải khử đất và xử lý con giống
trước khi trồng
- Bệnh đốm lá: Sigatoka vàng và Sigatoka đen gây hại trên lá tạo ra những hình bầu dục có màu nâu với viền vàng rất
rõ Đối với Sigatoka đen những đốm bệnh có màu sậm hơn và xuất hiện ở mặt dưới của lá Bệnh phát triển mạnh vào những tháng mùa mưa, ảnh hưởng tới năng suất cây
Phòng trị: vệ sinh vườn, cắt bỏ những lá bệnh đem đốt, thoát nước tốt Phun Bordeaux 2% hay Benomyl, từ
2-4 tuần/lần trong mùa mưa
- Bệnh héo rủ Panama: các lá bị vàng từ bìa lá vào gân chính và từ các lá dưới lên các lá trên Khi cắt ngang thân giả
thấy các mạnh dẫn truyền có màu nâu đỏ Quày và trái nhỏ phát triển không bình thường (lép), chín sớm Gây hại nặng trên các vườn chuối Xiêm ở độ 2-3 năm tuổi trở lên
Phòng bệnh: tiêu hủy cây bệnh, khử đất đối với vôi hoặc Bordeax, chọn cây con không bị bệnh và phải xử lý
trước khi trồng Thay chuối Xiêm bằng chuối Già cui hay chuối Cau
- Bệnh chùn đọt: cây có nhiều lá mọc chụm lại ở ngọn thân giả, lá nhỏ, bìa vàng hay cuốn cong đi, cuống lá rất ngắn
Trên phiến lá có các sọc xanh lợt chạy song song với các gân phụ
Trang 23Bệnh lây lan trực tiếp qua con giống và trung gian truyền bệnh như rầy mềm Pentalonia nigronervosa coq, sống ở các
bẹ lá chuối, tuyến trùng trong đất nhằm truyền vi rút từ cây này sang cây khác
Phòng bệnh: loại bỏ cây bệnh khỏi vườn, chọn ra con chuối sạch bệnh để trồng, phun thuốc diệt côn trùng, thường xuyên quan sát vườn chuối để phát hiện bệnh kịp thời
d Thu hoạch và bảo quản:
Từ trồng đến chuối trổ khoảng 6-10 tháng và từ trổ đến thu hoạch khoảng 60-90 ngày tùy theo giống Thường độchín của quả được xác định qua màu sắc vỏ, độ no đầy và góc cạnh của trái
Lúc thu quày tránh làm cho trái bị trầy xước, sau đó tách ra từng nải nhúng vào dung dịch Tecto 0,2% để ráo, đặtvào thùng giấy và vận chuyển đến nơi tiêu thụ
Bảo quản trong điều kiện thường:
- Nếu chuối được vận chuyển đến nơi chế biến không quá xa, thời gian bảo quản nguyên liệu trước khi chế biến không quá lâu thì có thể bảo quản trong điều kiện thường
- Có thể tách chuối ra từng nải nguyên hay quả rời theo khối lượng quy định rồi đựng trong túi ni-lông có đục lỗ 2 - 4%diện tích và cho vào thùng các-tông hoặc sọt
- Mỗi hộp hoặc sọt chỉ nên chứa khoảng 15 - 25 kg chuối
- Có thể bảo quản chuối nguyên cả buồng được bọc trong túi PE Buồng chuối có thể xếp dựng đứng trên giá hoặc treo trên những chiếc móc trong kho
- Trường hợp phải chuyên chở đi xa, có thể bọc buồng chuối bằng rơm, rạ, hay lá chuối khô, giấy vừa chống bốc hơi nước, vừa bảo vệ chuối khỏi tác động cơ học
Thực tế cho thấy bảo quản chuối xanh trong 15 ngày:
●Không có bao bì (không bọc bằng PE hoặc lá ) thì hao hụt khoảng 7-7,5 trọng lượng
Trang 24●Có bọc túi PE đục lỗ 2-4% diện tích thì hao hụt tự nhiên là 4,5-5% trọng lượng.
●Có túi PE đục lỗ 0,4% diện tích thì hao hụt khoảng 2-2,5% trọng lượng
Bảo quản lạnh:
- Nếu chuyên chở đi xa thì chuối phải được bảo quản lạnh, trên phương tiện chuyên chở như các tàu thiết kế đặc biệt:
Có phòng lạnh, có quạt gió thông hơi để chuối chậm chín
- Nếu thời gian bảo quản trước khi chế biến lâu thì cũng phải bảo quản lạnh
- Chuối xanh thường được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 12-14 C, độ ẩm 70-85%.⁰
- Trong thời gian bảo quản cần theo dõi nghiêm ngặt các thông số kĩ thuật như nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khí
CO2, không cho dao động quá mức cho phép:
●Nhiệt độ không ngoài giới hạn quá 0,5 C (không dưới giới hạn thấp và trên giới hạn cao).⁰
●Độ ẩm không ngoài giới hạn 2-3%
●CO2 không trên 1%
- Phải đảm bảo thông gió để không tăng CO2 và giảm etilen sinh ra từ quá trình bảo quản để không thúc đẩy chuối chínnhanh
- Lưu ý: Không bảo quản chuối ở nhiệt độ thấp hơn 11 C, vì ảnh hưởng đến phẩm chất thịt quả.⁰
2 Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây trồng
a Đặc điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt
Trang 25Hệ thống tưới nhỏ giọt được thiết kế với mục đích tiết kiệm công sức, thời gian và tài nguyên nước, khi mà nước được tưới trực tiếp vào cây một cách đều đặn và hợp lý Tối đa hóa sự hấp thụ nước của cây, giúp cây đủ nước, không bị rửa trôichất dinh dưỡng theo dòng nước chư các cách tưới nước truyền thống khác.
Đây là một hệ thống mạng lưới đường ống quy mô trong khu vườn nhằm dẫn nước tới các gốc cây, các đường ống này được đặt áp xuống sát đất trên chiều dài đường ống có các điểm nhỏ giọt được gắn sẵn vào và được phân bố tại gốc của từng cây sao cho lượng nước nhỏ ra tại địa điểm rễ thấm hút chứ không lan tràn tạo điều kiện thuận lợi cho cỏ mọc
Trang 26Phương pháp tưới nước nhỏ giọt có những điều kiện vô cùng khắt khe và yêu cầu sự chính xác cao hơn hẳn so với các phương pháp truyền thống.
− Phân bố ẩm đồng đều lên tất cả các cây trong thời gian ngắn để cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn
− Cung cấp nước đến rễ cây một cách trực tiếp và nhanh chóng để cây phát triển nhanh và đem lại năng suất tốt hơn so với cách trồng và chăm sóc thông thường
− Đảm bảo không làm sói mòn đất và gây nên hiện tượng cỏ dại, ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng
− Tiết kiệm nước tối đa để có thể giảm đu chi phí và tiết kiệm công sức của người trồng thủ công bằng công nghệ tưới nước, kết hợp dung dịch thủy canh và bón phân chuyên nghiệp
− Nâng cao năng suất cây trồng và có thể giúp cho cây trồng phát triển nhanh mạnh hơn
Sơ đồ hệ thống tưới
Trang 27Sơ đồ công nghệ hệ thống tưới nước nhỏ giọt tự động
⮚ Nước tưới được thu từ nguồn nước qua hệ thống chắn rác, bơm qua hệ thống lọc nước Sau đó phân phối qua hệ thống đường ống hệ thống bơm phân bón, thuốc trừ sâu đươc đấu trực tiếp vào hệ thống đường ống, nước trong ống chảy với vận tốc cao, tạo dòng chảy rồi tạo điều kiện cho nước và phân bón được trộn đều đến dây tưới nhỏ giọt
⮚ Tưới nhỏ giọt rải dọc luống bằng cách trải ống tưới nhỏ giọt 16mm theo luống cây trồng với hình thức nhỏ giọt rải dọc luống và khoảng cách cây cố định 10 cm, 20 cm, 30cm, 40cm, 50cm theo đó ta chọn loại dây có khoảng cách phù hợp
CHƯƠNG IV : CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 28I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
● Công ty sẽ tiến hành các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng tại địa điểm xây dựng dự án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật để tiến hành xây dựng dự án
● Giá đền bù dự kiến: 100 tỷ/ 1000 ha
● Dự án tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng nội bộ đấu nỗi với hệ thống hạ tầng khu vực
II Các phương án xây dựng công trình
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng vầ thiết bị
STT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG ĐVT DIỆN TÍCH
Trang 298 Giao thông nội bộ m2 10.000
Trang 301 Chuối giống 1.997.726 Cây
Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin phép xây dựng, sau khi có quyết định, chủ
trương đầu tư
III Phương án tổ chức thực hiện
● Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động
IV Phân đoạn thực hiện và và tiến độ thực hiện, hình thức quản lí dự án
● Lập, phê duyệt dự án trong năm 2019
● Giai đoạn 1: đầu tư 100 ha trong năm 2020
● Giai đoạn 2: đầu tư 300 ha trong năm 2021
● Giai đoạn 3: đầu tư 598, 8632 ha trong năm 2022
● Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
CHƯƠNG V : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG
ÁN CHUẨN BỊ
I Đánh giá tác động môi trường
Trang 311 Giới thiệu chung
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án là xem xét, đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường, hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
a Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và các hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua tháng 06 năm 2015.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nuyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn và cam kết bảo vệ
môi trường
Trang 32- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện ngành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép ngành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hiểm kèm theo Danh
mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường.
b Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau
đây
- Các tiêu chuẩn lien quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Trang 331 Nguồn gây ra ô nhiễm
Khí thải
- Khí thải sinh ra do các loại xe cơ giới, các loại máy móc (máy ủi, máy đào, máy xúc, ) trên công trường gây ra…
- Khí thải sinh ra chủ yếu là do xe cơ giới vận chuyển nguyên vật liệu vào khu sản xuất, xe vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, các loại xe phục vụ các chuyên gia và nhân viên làm việc tại khu dự án Nhưng mức độ gây ô nhiễm không khí không đáng kể Các động cơ trong khi vận hành thải vào không khí gồm các khí như: CO, CO 2 , NO 2 , SO 2 và bụi đất Ngoài ra khi sản xuất máy móc sẽ thải vào môi trường lượng khói gây ô nhiễm môi trường.
Nước thải
- Nước thải chủ yếu là do nước mưa rửa trôi bụi đất, dầu nhờn thất thoát từ các loại xe, máy móc, thiết bị,…Tuy nhiên, dự
án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn nước thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi
thải ra ngoài
- Nước thả sinh hoạt của các công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả các công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một
hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư
- Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất
để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải chỉ gồm các loại chất trơ như đất, cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất.
Bụi
Trang 34- Nguồn gốc gây ra bụi chủ yếu là do quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng,bốc dỡ vật liệu xây dựng, san lấp, phối trộn,
nghiền, sàng,… Tuy nhiên trong giai đoạn thi công, do việc san ủi có quy mô nhỏ nên lượng xe thi công không nhiều, các loại xe tham gia thi công sẽ được các cơ quan có chức năng kiểm định và còn đang trong thời gian hoạt động nên ít ảnh
hưởng đến môi trường
- Động cơ, máy móc thi công và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt
- Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, khung kèo sắt và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận
chuyển vật liệu,…
Trang 352 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường
a Trong giai đoạn thi công
Các hạng mục xây dựng của dự án không nhiều, lại diễn ra trong thời gian ngắn, vì vậy, tác động đến môi trường trong giai đoạn này xảy ra không ảnh hưởng nhiều Trong phần này, ta sẽ đánh giá mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường sau:
Tác động đến môi trường nước
Ảnh hưởng của quá trình xây dựng đến môi trường nước là hiện tượng nước rửa trôi bề mặt, nước thải xây dựng,… cuốn theo đất bùn cát, phế thải vật liệu xây dựng và chất thải sinh hoạt tại công trình rồi đổ vào nguồn nước bề mặt Hậu quả là nước bề mặt bị đục, nhiễm bẩn do các thàn phần hữu cơ trong chất thải sinh hoạt Đặc điểm của một công trình xây dựng nói chung là đất bề mặt bị cày xới do quá trình san lấp mặt bằng, đào, xúc, đổ đất,… và hoạt động của các phương tiện vận tải Do vậy, lớp đất bề mặt phế thải vật liệu xây dựng và các chất thải sinh hoạt dễ bị nước mưa và các nguồn nước rửa trôi như nước thải trong quá trình xây dựng cuốn trôi Các loại nước thải này sẽ làm tăng độ độc hại và hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các thủy vực nhận nước thải Nước bị đục sẽ hạn chế ánh sáng mặt trời đi sâu vào nước, làm giảm hàm lượng ôxy hào tan trong nước và do đó ức chế quá trình quang hợp, hô hấp của các loài động thực vật dưới nước.
Tác động đến môi trường không khí
Bụi và khí thải động cơ sẽ là tác nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án Bụi được sinh ra do hoạt động giao thông, vận chuyển nguyên liệu trong quá trình xây dựng Các hoạt động trên đều có khả năng khuếch tán đất, cát và các loại bụi khác vào không khí Hàm lượng bụi trong không khí tại các công trường xây dựng dao động từ hàng chục và có thể đạt hàng trăm mg/m 3 trong những ngày khô nắng Các thành phần trong khí thải động cơ gây ô nhiễm không khí bao gồm: hơi xăng, dầu CxHy, CO, CO 2 , NO X , SO 2 ,…Không khí bị ô nhiễm bởi khí thải động
Trang 36cơ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người do dặc tính và tác động của các chất thành phần lên bộ phận cơ thể Tuy nhiên, dự án được xây dựng trong thời gian ngắn, với số lượng hạng mục xây dựng ít Trong khuôn viên dự án có nhiều cây xanh – cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế sự lan truyền của bụi và các tác nhân gây ô nhiễm không khí khác Ngoài ra, một số loại cây xanh rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí cho nên có thể dùng làm chỉ thị mức ô nhiễm không khí trong lành trong khu vực dự án và giảm phát tán ô nhiễm ra các khu vực xung quanh.
Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong giai đoạn xây dựng của dự án chủ yếu là chất thải xây dựng như gạch, vôi, cát,… cùng với các loại bao bì, chất thỉ sinh hoạt,… Đây là một dự án lớn có ít hạng mục công trình xây dựng nên lượng chất thả rắn không nhiều Các chất thải xây dựng được dùng để san lấp mặt bằng các công trình khác Ngòa ra, chất thải sẽ phải đổ vào các khu đất trống, các đống chất thải còn làm xấu đi cảnh quan môi trường nếu công tác thu dọn không được thực hiện tốt Các đống chất thải rắn xây dựng cũng làm phát sinh bụi vào môi trường không khí Tuy vậy, mức độ ảnh hưởng của chất thải rắn trong giai đoạn này không đáng kể và dễ dàng khắc phục.
Tác động do tiếng ồn
Mức độ tiếng ồn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động Ngoài ra, các khu vực lân cận dân cư, cơ quan, cũng bị ảnh
hưởng, tuy nhiên mức áp âm nhỏ
III Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường
1 Giai đoạn xây dựng dự án
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Trang 37 Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực
Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm lượng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên
Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao đông cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại những công đoạn cần thiết
Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng Các máy khoan, đào, đóng cọc bê tông… gây tiếng
ồn lớn sẽ hoạt động từ 18h-6h
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thưc hiện các yêu cầu sau:
Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công
Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân
Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…
Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập trung trong khu vực
Rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác thải tập trung
Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân
2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
a Giảm thiểu ô nhiễm không khí:
Trang 38 Trồng cây xanh: Nhằm tạo cảnh quan môi trường xanh, tạo bóng mát và cũng có tác dụng cản bụi, hạn chế tiếng ồn
và cải tạo môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển:
Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hỗ trợ của đối lưu cưỡng bức
Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọ hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí cửa theo hướng đón gió và cửa thoát theo hướng xuôi gió
Giảm thiểu ô nhiễm nước thải:
Nước thải sau này đưa ra hệ thống xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 6772: 2000 – mức I, trước khi thải ra môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn:
Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu môi trường, Ban quản lí khu dân cư sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn
Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt
Các loại chất thải rắn có thể tái sử dụng (bao bì, can đựng hóa chất…) sẽ được tái sử dụng, loại chất thải có thể tái chế(giấy, nylon) hoặc có thể tận dụng sẽ được hợp đồng các đơn vị khác để xử lý
IV KẾT LUẬN
Việc hình thành dự án từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi
Trang 39nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo môi trường làm việc trong vùng
dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường
CHƯƠNG VI : TỔNG VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án
Bảng tổng mức đầu tư của dự án ( đv: 1000 đồng)