CHÍNH TRỊ HỌC SO SÁNH Câu 1 : Chính trị học là gì ? Đối tượng, nhiệm cụ nghiên cứu của chính trị học so sánh ? 1 Câu 2 : Phân tích bản chất và đặc điểm của chế độ chính trị TBCN ? 2 Câu 3 : Những điều chỉnh của chế độ TBCN hiện đại và xu hướng vận động của chế độ tư bản chủ nghĩa ? 4 Câu 4 : Chế độ chính trị XHCN : Đặc điểm, các giá trị, những vấn đề đặt ra và xu hướng vận đông ? 6 Câu 5 : So sánh đặc điểm của chế độ chính trị TBCN với XHCN ? 7 Câu 6 : Chính trị khu vực Tây Âu ? 10 Câu 7 : Chính trị Đông Bắc Á ? 13 Câu 8 : Chính trị khu vực Đông Nam Á ? 15 Câu 9 : Chính trị khu vực Trung Đông (Tây Á) ? 17 Câu 10 : Chính trị khuc vực Bắc Mỹ ? 19 Câu 1 : Chính trị học là gì ? Đối tượng, nhiệm cụ nghiên cứu của chính trị học so sánh ? kn Chính trị học : Là một bộ môn khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội nhằm tìm ra quy luật và tính quy luật chung nhất và tìm ra công cụ để thực hiện nó thành hiện thực. Chính trị học so sánh : là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề, nội dung chính trị của các quốc gia hoặc khu vực thế giới trong lịch sử và trong giai đoạn hiện nay bằng phương pháp so sánh nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, phục vụ cho lợi ích quốc gia, khu vực và thế giới. Đối tượng nghiên cứu : là những quy luật tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị của các quốc gia, các khu vực và toàn thế giới được tìm ra thông qua phương pháp phân tích, so sánh phục vụ cho việc xây dựng và hoàn thiện nền chính trị quốc gia, bảo vệ và phát triển lợi ích dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu : +Thứ nhất : mô tả, phân tích đúng đắn các mô hình, chế độ chính trị trong khu vực, đặc điểm chính trị trong lịch sử, đặc điểm chính trị các khu vực trên thế giới, cung cấp kiến thức tương đối toàn diện và đáng tin cậy về các quốc gia và các khu vực trên thế giới về các mặt địa lý, văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội. +Thứ hai : so sánh để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt về chính trị giữa các thời đại trong lịch sử và giữa các khu vực trong giai đoạn hiện nay. So sánh để tìm ra những quy luật chung và những nét đặc thù của các mô hình chính trị và các khu vực trên thế giới. +Thứ ba : đánh giá về những ưu điểm và hạn chế của các chế độ chính trị, thể chế chính trị từ đó đề xuát khả năng vận dụng những ưu điểm đó vào việc xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị nước mình. +Thứ tư : tìm ra những đặc điểm riêng, những nét đặc thù của các chế độ chính trị, chỉ ra được sự biến đổi, kế thừa và phát triển qua các thời kỳ lịch sử, nhận thức rõ bản sắc chính trị của từng khu vực trên thế giới và mqh của nó với các khu vực khác. +Thứ năm : đánh giá một cách khoa học quy luật phát triển và vị thế quốc tế của các quốc gia hay khu vực được nghiên cứu. +Thứ sáu : đào tạo các chuyên gia về các khu vực quốc tế. Câu 2 : Phân tích bản chất và đặc điểm của chế độ chính trị TBCN ? Cơ sở KT – XH : Chính trị TBCN được xác lập trên cơ sở quan hệ sx TBCN, với nền đại công nghiệp cơ khí phát triển mạnh mẽ, quan hệ sx TBCN dựa trên nền tảng của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư. Mâu thuẩn chủ yếu trong TBCN là mâu thuẫn giữa xh hóa sx và sở hữu tư nhân TBCN. Bản chất của chế độ chính trị TBCN : mang bản chất của giai cấp tư sản – giai cấp nắm quyền kiểm soát kinh tế dựa trên chế độ tư hữu tư nhân. Giai cấp tư sản là chủ sở hữu lợi ích kinh tế đồng thời là chủ sở hữu quyền lực trong xã hội. Thể chế nhà nước phục vụ cho giai cấp tư sản cầm quyền. +Cơ sở tư tưởng của chính trin TBCN là chủ nghĩa cá nhân và tự do tư sản. +Hệ tư tưởng chính trị tư sản có những biến đổi nhằm thuyết minh cho chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa đế quốc và xâm lược thuộc địa. Đặc điểm chế độ chính trị TBCN : +Bảo vệ chế độ tư hữu tư nhân về TLSX. +Bảo đảm quyền tự do các nhân, quyền công dân và quyền con người. +Thể hiện chủ quyền nhân dân bằng quyền phổ thông đấu phiếu, giao quyền có thời hạn và thiết lập các thiết chế dân chủ. +Tổ chức nhà nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập. +Pháp chế hóa đời sống xh và nhà nước. +Thực hiện đa đảng, đa nguyên chính trị. +Chống chủ nghĩa xã hội. Mỗi tổ chức cơ quan trong hệ thống chính trị thực hiện những chức năng nhiệm vụ riêng : +Nguyên thủ quốc gia : là vua ở các nước quân chủ, tổng thống ở các nước cộng hòa. Quân chủ nhị nguyên : vua có quyền lực tối cao bao trùm lên mọi cơ quan nhà nước. Quân chủ đại nghị : vua chỉ đóng vai trò tượng trưng. ở các nước cộng hòa tổng thống : tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa đứng đầu cơ quan hành pháp. Cộng hòa lưỡng tính : tổng thống là nguyên thủ quốc gia và đứng đầu cơ quan hành pháp nhưng chia sẻ quyền lực với tổng thống. +Nghị viện : là cơ quan lập pháp hoạt động thường xuyên, có tính chuyên môn hóa cao, thực hiện 3 chức năng đại diện, quyết định và kiểm soát. +Chính phủ : là cơ quan hành pháp do tổng thống, thủ tướng đứng đầu, bộ máy hành pháp ngày càng mở rộng về quy mô và chức năng, quản lý mọi mặt của đời sống xã hội. +Tòa án : là cơ quan tư pháp, có vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước, tòa án là thành trì cuối cùng chống lại mọi sự đe dọa đối với các nguyên tắc, các giá trị nền tảng của nhà nước XHTS. +Các đảng phái và nhóm lợi ích hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. Xu thế phát triển : CNTB tiếp tục phát triển theo hướng thông qua những cuộc khủng hoảng, những cuộc cải cách để thích ứng trong khuôn khổ của CNTB. Nền văn minh công nghiệp vẫn là ưu thế, sở hữu tư nhân vẫn là nền tảng, kinh tế thị trường vẫn thống trị, nhà nước vẫn do giai cấp tư sản thống trị.
Trang 1CHÍNH TRỊ HỌC SO SÁNH
Câu 1 : Chính trị học là gì ? Đối tượng, nhiệm cụ nghiên cứu của
chính trị học so sánh ? 1
Câu 2 : Phân tích bản chất và đặc điểm của chế độ chính trị TBCN ? .2
Câu 3 : Những điều chỉnh của chế độ TBCN hiện đại và xu hướng vận động của chế độ tư bản chủ nghĩa ? 4
Câu 4 : Chế độ chính trị XHCN : Đặc điểm, các giá trị, những vấn đề đặt ra và xu hướng vận đông ? 6
Câu 5 : So sánh đặc điểm của chế độ chính trị TBCN với XHCN ? .7 Câu 6 : Chính trị khu vực Tây Âu ? 10
Câu 7 : Chính trị Đông Bắc Á ? 13
Câu 8 : Chính trị khu vực Đông Nam Á ? 15
Câu 9 : Chính trị khu vực Trung Đông (Tây Á) ? 17
Câu 10 : Chính trị khuc vực Bắc Mỹ ? 19
Trang 2Câu 1 : Chính trị học là gì ? Đối tượng, nhiệm cụ nghiên cứu của chính trị học so sánh ?
k/n Chính trị học : Là một bộ môn khoa học nghiên cứu lĩnh vực
chính trị của đời sống xã hội nhằm tìm ra quy luật và tính quy luật chungnhất và tìm ra công cụ để thực hiện nó thành hiện thực
Chính trị học so sánh : là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề,
nội dung chính trị của các quốc gia hoặc khu vực thế giới trong lịch sử
và trong giai đoạn hiện nay bằng phương pháp so sánh nhằm tìm ranhững điểm tương đồng và khác biệt, phục vụ cho lợi ích quốc gia, khuvực và thế giới
Đối tượng nghiên cứu : là những quy luật tính quy luật chung
nhất của đời sống chính trị của các quốc gia, các khu vực và toàn thếgiới được tìm ra thông qua phương pháp phân tích, so sánh phục vụ choviệc xây dựng và hoàn thiện nền chính trị quốc gia, bảo vệ và phát triểnlợi ích dân tộc
Nhiệm vụ nghiên cứu :
+Thứ nhất : mô tả, phân tích đúng đắn các mô hình, chế độ chínhtrị trong khu vực, đặc điểm chính trị trong lịch sử, đặc điểm chính trị cáckhu vực trên thế giới, cung cấp kiến thức tương đối toàn diện và đáng tincậy về các quốc gia và các khu vực trên thế giới về các mặt địa lý, vănhóa, kinh tế, chính trị, xã hội
+Thứ hai : so sánh để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt vềchính trị giữa các thời đại trong lịch sử và giữa các khu vực trong giaiđoạn hiện nay So sánh để tìm ra những quy luật chung và những nét đặcthù của các mô hình chính trị và các khu vực trên thế giới
+Thứ ba : đánh giá về những ưu điểm và hạn chế của các chế độchính trị, thể chế chính trị từ đó đề xuát khả năng vận dụng những ưuđiểm đó vào việc xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị nước mình
+Thứ tư : tìm ra những đặc điểm riêng, những nét đặc thù của cácchế độ chính trị, chỉ ra được sự biến đổi, kế thừa và phát triển qua các
Trang 3thời kỳ lịch sử, nhận thức rõ bản sắc chính trị của từng khu vực trên thếgiới và mqh của nó với các khu vực khác.
+Thứ năm : đánh giá một cách khoa học quy luật phát triển và vịthế quốc tế của các quốc gia hay khu vực được nghiên cứu
+Thứ sáu : đào tạo các chuyên gia về các khu vực quốc tế
Câu 2 : Phân tích bản chất và đặc điểm của chế độ chính trị TBCN ?
-Cơ sở KT – XH : Chính trị TBCN được xác lập trên cơ sở quan
hệ sx TBCN, với nền đại công nghiệp cơ khí phát triển mạnh mẽ, quan
hệ sx TBCN dựa trên nền tảng của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất vàbóc lột giá trị thặng dư Mâu thuẩn chủ yếu trong TBCN là mâu thuẫngiữa xh hóa sx và sở hữu tư nhân TBCN
-Bản chất của chế độ chính trị TBCN : mang bản chất của giai
cấp tư sản – giai cấp nắm quyền kiểm soát kinh tế dựa trên chế độ tư hữu
tư nhân Giai cấp tư sản là chủ sở hữu lợi ích kinh tế đồng thời là chủ sởhữu quyền lực trong xã hội Thể chế nhà nước phục vụ cho giai cấp tưsản cầm quyền
+Cơ sở tư tưởng của chính trin TBCN là chủ nghĩa cá nhân và tự
do tư sản
+Hệ tư tưởng chính trị tư sản có những biến đổi nhằm thuyết minhcho chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa đế quốc và xâm lược thuộcđịa
-Đặc điểm chế độ chính trị TBCN :
+Bảo vệ chế độ tư hữu tư nhân về TLSX
+Bảo đảm quyền tự do các nhân, quyền công dân và quyền conngười
+Thể hiện chủ quyền nhân dân bằng quyền phổ thông đấu phiếu,giao quyền có thời hạn và thiết lập các thiết chế dân chủ
+Tổ chức nhà nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập
+Pháp chế hóa đời sống xh và nhà nước
Trang 4+Thực hiện đa đảng, đa nguyên chính trị.
+Nghị viện : là cơ quan lập pháp hoạt động thường xuyên, có tínhchuyên môn hóa cao, thực hiện 3 chức năng đại diện, quyết định và kiểmsoát
+Chính phủ : là cơ quan hành pháp do tổng thống, thủ tướng đứngđầu, bộ máy hành pháp ngày càng mở rộng về quy mô và chức năng,quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
+Tòa án : là cơ quan tư pháp, có vai trò quan trọng trong bộ máynhà nước, tòa án là thành trì cuối cùng chống lại mọi sự đe dọa đối vớicác nguyên tắc, các giá trị nền tảng của nhà nước XHTS
+Các đảng phái và nhóm lợi ích hoạt động trong khuôn khổ hiếnpháp và pháp luật
-Xu thế phát triển : CNTB tiếp tục phát triển theo hướng thông
qua những cuộc khủng hoảng, những cuộc cải cách để thích ứng trongkhuôn khổ của CNTB Nền văn minh công nghiệp vẫn là ưu thế, sở hữu
tư nhân vẫn là nền tảng, kinh tế thị trường vẫn thống trị, nhà nước vẫn
do giai cấp tư sản thống trị
Trang 5Câu 3 : Những điều chỉnh của chế độ TBCN hiện đại và xu hướng vận động của chế độ tư bản chủ nghĩa ?
Những điều chỉnh của chế độ TBCN hiện đại :
-Điều chỉnh về cơ cấu giai cấp :
+Giai cấp tư sản : tầng lớp tư bản chức năng, các nhà kỹ trị nắmquyền quản lý, kinh doanh ngày càng tăng trong xh, họ luôn muốn làmgiàu bằng sự biến đổi chống lại những hình thức bóc lột cũ Tầng lớp tưsản sở hữu tư bản thực lợi ngày càng phổ biến hơn số lợi tức ngày càngtăng, đại tư bản mở rộng ra thế giới
+Giai cấp công nhân : tầng lớp tri thức có tay nghề cao là lựclượng lđ chủ yếu trong các cty được trả lương cao, thưởng lớn được ưutiên mua cổ phiếu, lợi ích của giai cấp tư sản gắn liền với giai cấp tư sản
+Giai cấp nông dân chỉ còn chiếm 1- 10% dân số, tiếp tục phânhóa vào giai cấp tư sản
+Tầng lớp tiểu tư sản chiếm 60 – 70% dân số.
-Điều chỉnh để duy trì sự ổn định chính trị - xã hội :
+Công cụ chủ yếu để đạt được mục tiêu này là nhà nước và pháp
luật tư sản, nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập,các cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát lẫn nhau, nhân nhượng nhau đểđảm bảo sự ổn định Pháp luật là tối cao, là cơ sở cho mọi hoạt động xãhội, quyền con người, quyền công dân, quyền phụ nữ và trẻ em đượcquan tâm hơn
-Điều chỉnh về chế độ đa nguyên tư sản :
Chế độ đa nguyên tư sản chấp nhận sự tồn tại và cạnh tranh củacác lực lượng xã hội chấp nhận sự luân phiên cai trị và đặt quyền cai trịdưới quyền bỏ phiếu của nhân dân
-Đảm bảo đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ :
Thúc đẩy tự do phát triển, tự do phát minh sáng chế, đầu tư chonghiên cứu khoa học và phát triển, đầu tư mạnh cho giáo dục, khoa học
Trang 6công nghệ được áp dụng nhanh chống vào tất cả các lĩnh vực của đờisống xh.
-Tăng cường vai trò của các tổ chức chính trị xã hội :
Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội ngày càng tăng, gây sức
ép đến các cuộc bầu cử và các quyết định chính trị
-Chủ trương hội nhập sâu, rộng vào sinh hoạt khu vực và thế giới :
Các nước tư bản phát triển giai nhập hầu hết các tổ chức quốc tế,
ký nhiều hiệp ước với nước ngoài làm tăng kinh tế quốc tế trong bộ máynhà nước
-Điều chỉnh chính sách kinh tế :
Sở hữu nhà nước dần được thiết lập ở các nước tư bản với mức độnhất định Tăng lương giảm giờ làm
-Điều chỉnh về xh : gắn tăng trưởng kinh tế với phục vụ các mục
tiêu xh thông qua các chính sách xh
Xu hướng vận động của chế độ tư Bản chủ nghĩa :
-CNTB hiện đại tiếp tục phát triển để thích ứng trong khuôn khổcủa CNTB Khuôn khổ đó là :Nền văn minh công nghiệp vẫn là ưu thế,
sở hữu tư nhân vẫn là nền tảng, kinh tế thị trường định vẫn thống trị, nhànước vẫn do giai cấp tư sản thống trị
-Tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với xu hướng vận động của thếgiới
-Điều chỉnh chỉ đến một giới hạn nhất định, các tiềm năng thíchnghi của CNTB k còn nhiều nữa : chủ nghĩa tư bản toàn cầu giai đoạnphát triển cao của cntb đang phát triển đến những giới hạn mà nó k thểvượt qua được, sau này sự phát triển đó sẽ đi đến một bế tắc, muốn tồntại thì ohair có những chính sách kinh tế xh mới mẻ, tiến bộ hơn
+CNTB sáng tạo ra những tiền đề vật chất và những yếu tố xhcncho một sự quá độ từ CNTB lên XHCN
Trang 7Câu 4 : Chế độ chính trị XHCN : Đặc điểm, các giá trị, những vấn đề đặt ra và xu hướng vận đông ?
-Cơ sở kinh tế - xã hội : nền kinh tế xã hội được xác lập trên cơ
sở quan hệ sản xuất XHCN nền tảng là chế độ công hữu về TLSX dưới 2hình thức toàn dân và tập thể Nhân dân là chủ thể TLSX
+Chế độ chính trị XHCN được xây dựng trên cơ sở lý luận của chủnghĩa Mác – Lenin Dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, dựa trên nềntảng liên minh Công – Nông – Trí thức
-Đặc điểm : trong quá trình lãnh đạo xây dựng nền chính trị
XHCN các ĐCS thực hiện những nguyên tắc cơ bản :
+Thực hiện quyền làm chủ nhân dân lđ, từng bước xóa bỏ nạn ápbức, bóc lột
+Xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xhcn
+ĐCS là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xh
+Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện cho lợi íchcủa giai cấp công nhân và toàn thể dân tộc với nhiệm vụ chủ yếu là tổchức xây dựng CNXH
+Xây dựng và củng cố khối liên minh Công – Nông – Trí thức vàcác tầng lớp nhân dân lđ khác làm cơ sở chính trị của hệ thống chính trịxh
+Hệ thống chính trị được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dânchủ, nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền xhcn
+Xác lập và củng cố chế độ sở hữu về tlsx chủ yếu, làm nền tảngcho chính trị xh
+Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tôn trọng chủ quyền cácquốc gia, bảo vệ hòa bình thế giới, giải quyết mọi bất đồng quốc tế bằngphương pháp hòa bình
-Các giá trị của chế độ chính trị XHCN :
Trang 8+CNXH tạo thế cân bằng sức mạnh quân sự đối với chủ nghĩa đếquốc, ngăn chặn CTTG, góp phần quan trọng trong công cuộc tiêu diệt
CN phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới
+CNXH đã là đồng minh chiến lược, chỗ dựa vững chắc củaphong trào giải phóng dân tộc – làm biến đổi cục diện chính trị tk XX
+CNXH là niềm cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới, là tấmgương và niềm tin ở tương lai tươi sáng cho loài người
+Dưới chế độ XHCN, nhân dân lđ được giải phóng khỏi ách ápbức, bóc lột, phát huy tinh thần sáng tạo trong xd XH mới với nhữngthành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực của đs xh
+CNXH tác động tích cực đến cuộc đấu tranh của nhân dân tronglòng các nước TBCN, nhờ đó đạt được những giá trị dân chủ và tiến bộxh
-Xu hướng vận động :
+Trong giai đoạn hiện nay CNXH và CNTB cùng tồn tại, vừa hợptác vừa đấu tranh Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ CNTB lênCNXH, do vậy xuyên suốt thời kỳ quá độ là cuộc đấu tranh giữa CNXH
và CNTB
+Hòa bình, cùng hợp tác để phát triển, cùng có lợi
Câu 5 : So sánh đặc điểm của chế độ chính trị TBCN với XHCN ?
-Cơ sở kinh tế :
+Giong nhau : nền kt công nghiệp hiện đại phát triển
+Khác nhau :
Kinh tế được xác lập trên cơ
sở quan hệ sx tư hữu về TLSX
TLSX tập trung trong tay các nhà
tư sản
Nền kinh tế xã hội được xáclập trên cơ sở quan hệ sản xuấtXHCN nền tảng là chế độ cônghữu về TLSX dưới 2 hình thứctoàn dân và tập thể Nhân dân là
Trang 9thủ đoạn mà giai cấp tư sản dùng
để thực hiện nền chuyên chính tư
sản
+Chính trị mang bản chất củagiai cấp công nhân
+Chế độ chính trị XHCNđược xd trên cs lý luận là Chủnghĩa Mác – Lenin, dưới sự lãnhđạo của Đảng cộng sản
+ĐCS là lực lượng lãnh đạonhà nước và xh, nhà nước đại diệncho ý chí và quyền lực của nhândân phấn đấu cho lợi ích của nhândân
+Thể hiện chủ quyền nhân
dân bằng quyền phổ thông đấu
phiếu, giao quyền có thời hạn và
thiết lập các thiết chế dân chủ
+Tổ chức nhà nước theo
nguyên tắc tam quyền phân lập
+Thực hiện quyền làm chủnhân dân lđ, từng bước xóa bỏ nạn
áp bức, bóc lột
+Xây dựng và hoàn thiện nềndân chủ xhcn
+ĐCS là lực lượng lãnh đạonhà nước và xh
+Nhà nước mang bản chấtgiai cấp công nhân, đại diện cho lợiích của giai cấp công nhân và toànthể dân tộc với nhiệm vụ chủ yếu
Trang 10và các tầng lớp nhân dân lđ kháclàm cơ sở chính trị của hệ thốngchính trị xh.
+Hệ thống chính trị được tổchức theo nguyên tắc tập trung dânchủ, nhà nước được tổ chức theonguyên tắc tập quyền xhcn
+Xác lập và củng cố chế độ
sở hữu về tlsx chủ yếu, làm nềntảng cho chính trị xh
+Đường lối đối ngoại độclập, tự chủ, tôn trọng chủ quyềncác quốc gia, bảo vệ hòa bình thếgiới, giải quyết mọi bất đồng quốc
tế bằng phương pháp hòa bình
-Xu hướng vận đông :
-CNTB hiện đại tiếp tục phát
triển để thích ứng trong khuôn khổ
của CNTB
-Tiếp tục điều chỉnh cho phù
hợp với xu hướng vận động của thế
+Hòa bình, cùng hợp tác đểphát triển, cùng có lợi
Trang 11vật chất và những yếu tố xhcn cho
một sự quá độ từ CNTB lên
XHCN
Câu 6 : Chính trị khu vực Tây Âu ?
-Điều kiện tự nhiên và xã hội :
+Tự nhiên : Tây Âu là khu vực nằm ở phía T châu Âu, bao gồm
các nước TB phát triển S :5885km2 Địa hình tương đối phức tạp Biển
và song ngòi Tây Âu phong phú và đa dạng Khí hậu Tây Âu chủ yếu là
ôn đới hải dương với nền nhiệt ấm áp, ôn hòa Khoáng sản đa dạng,phong phú
+ĐK xh : Tây Âu có hơn 20 quốc gia Dân số trên 400 triệu người.
Tôn giáo khu vực này đa dạng : thiên chúa giáo, tin lành, anh giáo,
-Đặc điểm chính trị :
+Văn hóa chính trị :
*Các giá trị chủ yếu trong lịch sử : Tây Âu là một trong những
nơi lưu trữ nhiều giá trị văn hóa văn minh nhân loại Là nơi ra đời củahàng loat học thuyết chính trị và mô hình thể chế chính trị như :Arixtôt,Platon, chủ nghĩa xh khoa học do Mác và Ăngghen xây dựng
*Ảnh hưởng của tôn giáo trong đs chính trị : hiện nay tôn giáo
ảnh hưởng đến chính trị cũng biểu hiện khá rõ nét thiên chúa giáo là tôngiáo lớn nhất có ảnh hưởng nhiều đến hệ thống chính trị các quốc giaTây Âu
*Những truyền thống chính trị được phát huy :
Thứ nhất, các nước Tây Âu có truyền thống chính trị cởi mở, tự do
và nhanh nhạy với cái mới
Thứ hai, người dân có thái độ tự tôn trọng với các quan chức chínhquyền
Thứ ba, người dân có trình độ học vấn, ý thức chính trị cao
Thứ tư, đó là việc ra đời tổ chức liên minh châu Âu khiến các quốcgia Tây Âu xích lại gần nhau hơn
Trang 12*Những nộ dung cơ bản của văn hóa chính trị phổ biến hiện nay :
Trong giai đoạn hiện nay các nước Tây Âu tiếp tục hoàn thiện và
xd nền dân chủ tư bản chủ nghĩa phù hợp với sự thống trị của giai cấp tưsản Nhà nước pháp quyền xh dân sự là giá trị cơ bản, nguyên tắc caonhất của nền chính trị, sở hữu tư nhân là nguyên tắc của chế độ dân chủ,
tự do cá nhân, tự do ngôn luận
-Đặc điểm thể chế chính trị :
+Tất cả các quốc gia thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa tư sản vớinhiều loại hình thể chế chính trị dựa trên cơ sở dân chủ tư sản, nền kinh
tế thị trường, nhà nước pháp quyền và chế độ đa đảng
+Thể chế quân chủ đại nghị : Anh, Tây Ban Nha, Bỉ, Đan Mạch +Thể chế cộng hòa đại nghị : Đức,Ailen, Italia
+Thể chế cộng hòa hỗn hợp : Pháp, Bồ Đào Nha, Phần Lan
+Riêng Thụy Sỹ thiết lập chế độ cộng hòa tổng thống đặc thù
-Đặc điểm qh chính trị :
+Quan hệ trong khu vực :
Qh song phương tác động đến tình hình chính trị trong khu vực đặcbiệt là qh giữa các nước lớn Anh, Pháp, Đức Qh này chủ yếu xoayquanh Đức
Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức có vai trò lớn trong đs chính trịquốc tế hiện đại, hầu hết các nước TÂ gia nhập tổ chức này Ngoài racác nước TÂ còn có qh chặt chẽ với nhau qua tổ chức NATO
+Qh của TÂ với các khu vực và nước khác :
Qh TÂ với Mỹ : qua qh giữa các nước Anh, Pháp, Đức với Mỹ là
qh mang tính truyền thống
Qh TÂ với các nước ĐÂ : Đồng minh chiến lược của nhau Luônphản đối chính sách của Nga., chịu sự chi phối của Mỹ
-Xu thế phát triển : hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững là xu
thế của TÂ Qúa trình liên kết nhất thể hóa châu âu tiếp tục phát triển.Cùng với quá trình mở rộng EU, TÂ trở thành một thực thể chính trịquan trọng trong đời sống chính trị quốc tế