Tổng Quan Du lịch là môn học lý thuyết dành cho sinh viên chuyên ngành Du lịch tại các trường Đại học, các trường cao đẳng, các trường cao đẳng nghề, các trường THNV. Môn học mang tính khái quát, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về cấu trúc và sự vận hành của hệ thống ngành du lịch.Việc biên soạn bài giảng này này nhằm mục đích trang bị những kiến thức khái quát, cơ bản cho người học. Bằng lý thuyết và những tình huống thảo luận (case studies), học sinh được yêu cầu hiểu được toàn bộ cấu trúc của ngành du lịch, là cơ sở để sinh viên, học sinh tìm hiểu sâu hơn các lĩnh vực khác của ngành du lịch: Kinh doanh lữ hành, kinh doanh nhà hàng khách sạn, quản lý, điều hành chương trình du lịch hướng dẫn du lịch.Nội dung của bài giảng bao gồm những vấn đề khái quát như: Các khái niệm niệm cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành, phát triển của du lịch thế giới, du lịch Việt nam, điều kiện phát triển du lịch, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch, sản phẩm du lịch. Đồng thời với những nội dung trên, bài giảng còn đề cập tới những vấn đề khác của hoạt động du lịch như lao động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Những nội dung mà bài giảng đề cập tới chỉ mang tính khái quát, đại cương, làm chìa khoá để người học, người đọc đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu các môn chuyên nghành.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 6
1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1 Khái niệm về du lịch 6
1.2 Khái niệm về khách du lịch 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Phân loại 7
1.3 Khái niệm điểm đến du lịch 9
1.4 Khái niệm khách sạn (hotel) 9
2 Các thể loại du lịch 9
2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ 9
2.2 Căn cứ vào mục đích chuyến đi 10
2.3 Căn cứ vào hình thức lưu trú 10
2.4 Căn cứ vào thời gian chuyến đi 11
2.5 Căn cứ vào lứa tuổi du khách 11
2.6 Căn cứ vào hình thức tổ chức 11
2.7 Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông 12
2.8 Căn cứ vào phương thức hợp đồng 12
2.9 Căn cứ vào tài nguyên du lịch 12
2.10 Một số cách phân biệt khác 13
3 Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch 13
3.1 Nhu cầu du lịch 13
3.2 Sản phẩm du lịch 14
4 Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu 17
4.1 Hotel 17
4.2 Motel 17
4.3 Làng du lịch 17
4.4 Camping 17
4.5 Tàu du lịch 17
4.6 Caravan 18
Trang 24.7 Bungalow 18
4.8 Resort 18
4.9 Homestays 18
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC 19
– CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 19
1 Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác 19
1.1 Mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế 19
1.1.1 Tác động tích cực 19
1.1.2 Tác động tiêu cực 20
1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và văn hoá – xã hội 21
1.2.1 Tác động tích cực 21
1.2.2 Tác động tiêu cực 23
1.3 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường 24
1.3.1 Tác động tích cực 24
1.3.2 Tác động tiêu cực 25
2 Các điều kiện để phát triển du lịch 26
2.1 Điều kiện chung 26
2.1.1 Tình hình an ninh chính trị - an toàn xã hội 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế 26
2.1.3 Chính sách phát triển du lịch 27
2.1.4 Các điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch 27
2.2 Điều kiện đặc trưng 30
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên 30
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn 30
2.2.3 Sự sẵn sàng đón tiếp khách 30
2.2.4 Các sự kiện đặc biệt 30
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ LAO ĐỘNG TRONG DU LỊCH 32
1 Cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch 32
1.1 Khái niệm và đặc điểm 32
1.1.1 Khái niệm 32
Trang 31.1.2 Nội dung của CSVCKT trong du lịch 32
1.1.3 Đặc điểm của CSVCKT trong du lịch 32
1.2 Phân loại CSVCKT trong du lịch 34
1.2.1 Căn cứ theo hình thức sở hữu 34
1.2.2 Căn cứ theo qui mô 34
1.2.3 Căn cứ vào tính chất hoạt động 34
2 Lao động trong du lịch 34
2.1 Khái niệm và phân loại lao động trong du lịch 34
2.1.1 Đặc điểm lao động trong du lịch 34
2.1.2 Các loại lao động trong ngành du lịch 35
2.1.3 Yêu cầu về lao động trong du lịch 36
2.2 Quản lý và sử dụng lao động trong du lịch 37
2.2.1 Vai trò và yêu cầu đối với bộ phận lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch: 37
2.2.2 Công tác quản lý nhà nước về đào tạo và phát triển lao động du lịch của nước ta hiện nay 38
CHƯƠNG 4: CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ DU LỊCH 41
1 Phục vụ du lịch 41
1.1 Khái niệm 41
1.2 Đặc điểm của phục vụ du lịch 41
1.2.1 Phục vụ du lịch có tính đồng bộ và tổng hợp cao 41
1.2.2 Hình thức và phương tiện phục vụ du lịch rất đa dạng 41
1.2.3 Phục vụ du lịch là một quy trình phức tạp và thường kéo dài về thời gian. .42
1.2.4 Khả năng cơ giới hoá quy trình phục vụ là rất hạn chế 42
1.2.5 Nhân tố chủ thể đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phục vụ trực tiếp khách du lịch 42
2 Chất lượng phục vụ du lịch 42
2.1 Khái niệm và đặc điểm của chất lượng phục vụ du lịch 42
2.1.1 Khái niệm 42
2.1.2 Đặc điểm của chất lượng phục vụ du lịch 43
2.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng phục vụ du lịch 43
Trang 42.2.1 Khách du lịch 43
2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch 44
2.2.3 Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ lao động trong du lịch 44
2.2.4 Tổ chức và quản lý 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tổng Quan Du lịch là môn học lý thuyết dành cho sinh viên chuyên ngành Du lịch
tại các trường Đại học, các trường cao đẳng, các trường cao đẳng nghề, các trường THNV Môn học mang tính khái quát, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản
về cấu trúc và sự vận hành của hệ thống ngành du lịch.
Việc biên soạn bài giảng này này nhằm mục đích trang bị những kiến thức khái quát,
cơ bản cho người học Bằng lý thuyết và những tình huống thảo luận (case studies), học sinh được yêu cầu hiểu được toàn bộ cấu trúc của ngành du lịch, là cơ sở để sinh viên, học sinh tìm hiểu sâu hơn các lĩnh vực khác của ngành du lịch: Kinh doanh lữ hành, kinh doanh nhà hàng - khách sạn, quản lý, điều hành chương trình du lịch hướng dẫn du lịch.
Nội dung của bài giảng bao gồm những vấn đề khái quát như: Các khái niệm niệm
cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành, phát triển của du lịch thế giới, du lịch Việt nam, điều kiện phát triển du lịch, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch, sản phẩm du lịch Đồng thời với những nội dung trên, bài giảng còn đề cập tới những
vấn đề khác của hoạt động du lịch như lao động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Những nội dung mà bài giảng đề cập tới chỉ mang tính khái quát, đại cương, làm chìa khoá để người học, người đọc đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu các môn chuyên nghành.
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
-Về kiến thức:Trình bày được một số kiến thức cơ bản về hoạt động du lịch, các
khái niệm cơ bản, các thể loại du lịch, nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch và một sốloại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu
-Về kỹ năng:vận dụng kiến thức đã học phân biệt được các loại hình du lịch; các
cơ sở lưu trú du lịch có tại địa phương
-Về thái độ:nghiêm túc tiếp thu kiến thức tại lớp và nghiên cứu tại nhà
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về du lịch
- Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (United Nations World Tourism Organization),
một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của nhữngngười du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệmhoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề vànhững mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bênngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính làkiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống kháchẳn nơi định cư
- Theo Pirogionic, năm 1985, định nghĩa: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân trong thời gian nhàn rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá.”
- Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch được hiểu trên hai khía cạnh:+ Du lịch là một dạng nghĩ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoàinơi cư trú với mục đích: nghĩ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở gốc độ cầu,gốc độ người đi du lịch
+ Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nângcao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phầnlàm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước người nước ngoài là tình hữunghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệuquả lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo nghĩanày, du lịch được xem xét ở gốc độ một ngành kinh tế
Trang 7- Định nghĩa Tổng cục du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giá trị, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”
1.2 Khái niệm về khách du lịch
1.2.1 Khái niệm
- Theo UNWTO khách du lịch là những người có các đặc trưng sau:
+ Là người đi khỏi nơi cư trú của mình
+ Không theo đuổi mục đích kinh tế
+ Đi khỏi nơi cư trú 24 giờ trở lên
+ Khoảng cách từ nhà đến điểm du lịch tùy theo quan điểm của từng quốc gia
- Tại các nước đều có định nghĩa riêng về khách du lịch Tuy nhiên, các khái niệm
đó đều có điểm chung là:
+ Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đếnmột nơi nào đó, quay trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làmcông và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại nơi đến từ 24 giờ trở lên (hoặc có
sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm) nhưng không quá thời gian một năm
+ Khách du lịch là những người tạm thời ở tại nơi họ đến du lịch với các mục tiêunhư nghỉ ngơi, hội nghị, hoặc tham quan, thăm thân…
- Theo luật du lịch Việt Nam (được Quốc hội thông qua tài kỳ họp thứ 7 khóa XInăm 2005): “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”
- Khách tham quan: là những người đi thăm viếng trong chốc lát, trong ngày, thờigian chuyến đi không đủ 24h
- Lữ khách: là những người thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác bằngbất cứ phương tiện gì, vì bất cứ lý do gì có hay không trở về nơi xuất phát ban đầu
1.2.2 Phân loại
a Khách du lịch quốc tế (International tourist)
Khái niệm khách du lịch quốc tế được thống nhất giữa các nước trên thế giới
- Khái niệm năm 1937 (Hội Quốc Liên - tiền thân Tổ chức du lịch thế giới ngàynay) đã nêu rõ khách du lịch quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngoàiquốc gia cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24 giờ
Tuy nhiên, trên thực tế một số khách du lịch đến quốc gia khác lưu trú qua đêmmặc dù chưa đủ 24 giờ vẫn được thống kê là khách du lịch quốc tế
Bên cạnh đó cũng có những khách du lịch chỉ đi du lịch trong ngày Đối tượng
này được gọi là khách tham quan (Excursionist, Day-visitor) - Những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một nơi nào đó, quay trước lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24 giờ, không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm.
Trang 8- Năm 1963 tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch (Roma - Ý) đã thống nhất
hai khái niệm “khách du lịch” và “khách tham quan” như sau: khách du lịch quốc tế
là người viếng thăm một số nước khác người nước cư trú của mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được viếng thăm (Xoá bỏ
giới hạn dưới về thời gian chuyến đi)
- Năm 1989 tại Hội nghị liên minh Quốc Hội về du lịch (Lahaye – Hà Lan) đã đưa
ra “Tuyên bố Lahaye về du lịch” Xác định khách du lịch quốc tế là nhừng người:+ Trên dường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thườngxuyên;
+ Mục đích của chuyến đi là tham quan, nghĩ ngơi hoặc thăm thân… thời giankhông quá 3, nếu muốn ở lại thêm phải được phép gia hạn Quá 3 tháng phải rời khỏinước đến tham quan hoặc về lại quốc gia của mình, hoặc đến nước thứ ba
+ Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn củakhách hay do yêu cầu của nước sở tại
- Luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch quốc tế là những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
* Những trường hợp sau đây được coi là khách du lịch quốc tế:
• Đi vì lý do sức khoẻ, giải trí, gia đình…
• Đi tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế, các đại hội thể thao…
• Tham gia chuyến du lịch vòng quanh biển
• Những người đi với mục đích kinh doanh công vụ (tìm hiểu thị trường, ký kếthợp đồng…)
* Những trường hợp sau không được coi là khách du lịch quốc tế:
• Những người đi sang nước khác để thừa hành một nhiệm vụ nào đó
• Những người đi sang nước khác để hành nghề, hoặc tham gia vào các hoạt độngkinh doanh ở các nước đến
• Những người nhập cư vào nước đến
• Những du học sinh, nghiên cứu sinh sống tạm trú tại nước ngoài
• Những dân cư vùng biên giới, cư trú ở một quốc gia và đi làm ở quốc gia khác
• Những người đi xuyên một quốc gia và không dừng lại (nhân viên hải quan tạicác cửa khẩu, người buôn bán tại các chợ biên giới…)
b Khách du lịch nội địa (Internal tourist)
- Theo UNWTO: “Khách du lịch nội địa là người đang sống trong một quốc gia,không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác, không phải nơi cư trú thường xuyêntrong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24h và không quá một năm với cácmục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến”
- Khái niệm khách du lịch nội địa được xác định không giống nhau tại các quốcgia khác nhau:
Trang 9+ Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi cách nơi ở thường
xuyên của họ ít nhất là 50 dặm (1 dặm = 1,609344 km), tức khoảng 80km với những
mục đích khác nhau ngoài việc đi làm hàng ngày
+ Pháp: Khách du lịch nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú của mình tốithiểu là 24 giờ và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích: giải trí, sứckhỏe, công tác và hội họp dưới mọi hình thức
+ Canada: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi xa 25 dặm, tức làkhoảng 40km và có nghĩ lại qua đêm, hoặc rời khỏi thành phố và có nghỉ lại đêm tạinơi đến
- Pháp lệnh du lịch Việt Nam: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam vàngười nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”
1.3 Khái niệm điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch là nơi tập trung các tài nguyên du lịch (TNDL), các phương tiệnvận chuyển du khách và các dịch vụ kinh doanh đáp ứng được nhu cầu tham quan,nghỉ ngơi của du khách Điểm du lịch có khoảng cách địa lý đối với người dân địaphương sống xung quanh đó
1.4 Khái niệm khách sạn (hotel)
Khách sạn là loại hình cơ sở lưu trú chủ yếu, đặc thù nhất, phổ biến nhất Đây làloại hình phát triển nhất về dịch vụ, chất lượng, đa dạng về thể loại, có số lượng lớn,
có mặt hầu hết các đô thị, các điểm du lịch Trong Điều 4 – Luật du lịch đã đề cập:
“khách sạn là cơ sở lưu trú…” là cơ sở kinh doanh lưu trú phục vụ khách lưu trú đápứng yêu cầu về các mặt ăn, uống, giải trí và các dịch vụ cần thiết khác
Khách sạn là một loại hình lưu trú du lịch mang tính phổ biến, đặc trưng nhấttrong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch được kiến trúc, xây dựng mang tính hệ thống,đồng bộ Nó là cơ sở lưu trú có quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, chất lượng
và chủng loại sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, nhằm phục vụ nhu cầulưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách trong thời gian lưu trú để thu lợinhuận
2 Các thể loại du lịch
2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Du lịch quốc tế: là những chuyến du lịch mà nơi cư trú của khách du lịch và nơiđến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau, khách du lịch đi qua biên giới và tiêu ngoại
tệ ở nơi đến du lịch Du lịch quốc tế bao gồm:
+ Du lịch quốc tế đến (du lịch quốc tế nhận khách): Là hình thức du lịch củakhách du lịch ngoại quốc đến một nước nào đó và tiêu ngoại tệ ở đó Quốc gia nhậnkhách du lịch nhận được ngoại tệ do khách mạng đến nên được coi là quốc gia xuấtkhẩu du lịch
Trang 10+ Du lịch ra nước ngoài (du lịch quốc tế gửi khách): Là chuyến đi của một cưdân trong một nước đến một nước khác và tiêu riền kiếm được ở đất nước của mình.Quốc gia gửi khách được gọi là quốc gia nhập khẩu du lịch
- Du lịch trong nước: là hình thức đi du lịch và cư trú của công dân trong mộtnước đến địa phương khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
2.2 Căn cứ vào mục đích chuyến đi
- Du lịch thiên nhiên: hấp dẫn những người thích tận hưởng bầu không khí ngoài
trời, thích thưởng thức phong cảnh đẹp và đời sống động thực vật hoang dã VD: Vườn quốc gia Cúc Phương; Ngũ Hành Sơn…
- Du lịch văn hoá: thu hút những người mà mối quan tâm chủ yếu của họ là truyềnthống lịch sử, phong tục tập quán, nền văn hóa nghệ thuật của nơi đến
VD: Thăm viện bảo tàng, tham dự các lễ hội truyền thồng…
- Du lịch xã hội: hấp dẫn những người mà đối với họ sự tiếp xúc giao lưu vớinhững người khác là quan trọng…
- Du lịch hoạt động: thu hút khách du lịch bằng một hoạt động được xác địnhtrước và thách thức phải hoàn thành trong chuyến đi
VD: Hoàn thiện vốn ngoại ngữ của mình khi đi ra nước ngoài
- Du lịch nghỉ ngơi giải trí: thu hút những người mà lí do chủ yêu của họ đối vớichuyến đi là sự hưởng thụ và tận hưởng kỳ nghỉ
VD: khách du lịch thích đến bờ biển đẹp tắm dưới ánh mặt trời…
- Du lịch quê hương: đặc trưng cho những người quay trở về nơi quê cha đất tổtìm hiểu lịch sử nguồn gốc của quê hương, dòng dõi gia đình
- Du lịch chuyên đề: liên quan đến một ít người đi du lịch cùng với một mục đíchchung hoặc mối quan tâm đặc biệt nào đó của riêng họ
VD: một nhóm sinh viên đi một tour du lịch thực tập, những người kinh doanh đi thăm một nhà máy…
- Du lịch thể thao: thu hút những người ham mê thể thao để nâng cao thể chất,sức khỏe
VD: khách du lịch tham gia chơi các môn thể thao như quần vợt, đánh gold, bóng chuyền, trượt tuyết…
- Du lịch tôn giáo: thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theođạo phái khác nhau, họ đến nơi có ý nghĩa tâm linh hay vị trí tôn giáo được tôn kính
- Du lịch chữa bệnh: hấp dẫn những người tìm kiếm cơ hội cải thiện điều kiệnthể chất của mình như các khu an dưỡng, suối nước nóng, khu nghỉ mát ở vùng núicao hoặc ven biển…là nơi tạo ra thể loại du lịch này
2.3 Căn cứ vào hình thức lưu trú
- Du lịch ở trong khách sạn: là loại hình du lịch phổ biến nhất, loại hình này phùhợp với những người lớn tuổi, những người có thu nhập cao vì ở đây các dịch vụ hoànchỉnh hơn, có hệ thống hơn, chất lượng phục vụ tốt hơn, nhưng giá cả cao hơn
Trang 11- Du lịch ở trong Motel: Motel là các khách sạn được xây dựng ven đường xa lộnhằm phục cho khách du lịch bằng xe hơi Ở đậy có các ga ra để xe cho du khách.Các dịch vụ trong motel phần lớn là tự phục vụ Du khách tự nhận phòng, tự gọi ăntrong nhà hàng Các dụng cụ ở đây là loại sử dụng một lần Giá cả trong motel thường
rẻ hơn ở trong khách sạn
- Du lịch ở trong nhà trọ: Nhà trọ là những khách sạn loại nhỏ của tư nhận giá cảthường rất thích hợp với du khách có thu nhập thấp, đặc biệt là các gia đình có connhỏ đi cùng Ở nước ta loại hình này cũng rất phát triển đặc biệt là ở Hà nội
- Du lịch cắm trại: Là loại hình du lịch được phát triển với nhịp độ cao được giớitrẻ ưa chuộng Nó rất thích hợp với khách đi du lịch bằng xe đạp, mô tô, xe hơi Đầu
tư cho du lịch loại này không cao, chủ yếu sắm lều trại, bạt, gường ghế gấp và một sốdụng cụ đơn giản rẽ tiền Khách tự thuê lều bạt, tự dựng và tự phục vụ Đây là loạihình du lịch có nhiều triển vọng vì: công nghiệp xe hơi phát triển nhanh, số người sửdụng phương tiện này nhiều, họ quan tâm đến vấn đề đi lại nhiều hơn vấn đề ăn nghỉ.Chi phí cho các dịch vụ ở đây rẻ, du khách có thể dung tiền để đi lâu hơn, nhiều nơihơn Du khách muốn thoát khỏi cuộc sống thường ngày, muốn gần gũi với thiênnhiên
2.4 Căn cứ vào thời gian chuyến đi
- Du lịch ngắn ngày: chuyến đi thường vào cuối tuần từ 1 - 2 ngày trong phạm vigần
- Du lịch dài ngày: thường là các chuyến đi có thời gian từ một tuần đến 10 ngàytrở lên
2.5 Căn cứ vào lứa tuổi du khách
Về mặt sinh học, tùy theo lứa tuổi, điều kiện sức khỏe, tính hoạt động và khả năngchịu đựng của các lớp người này có sự khác biệt Thiếu niên, thanh niên luôn có nhucầu vận động tầng lớp trung niên kém nhanh nhẹn và người cao tuổi thể hiện sức ỳlớn
Về mặt khả năng chi trả có thể thấy rõ đại đa số những người trung niên có khảnăng chi trả cao hơn các tập khách hàng khác Thiếu niên, thanh niên còn phụ thuộcvào kinh tế gia đình nên khả năng cho trả thấp, còn người cao tuổi chi trả ở mức trungbình
- Du lịch của những người cao tuổi
- Du lịch của những người trung niên
- Du lịch của tầng lớp thanh niên
- Du lịch của tầng lớp thiếu niên và trẻ em
2.6 Căn cứ vào hình thức tổ chức
- Du lịch theo đoàn: Các thành viên tham dự đi theo đoàn và thường có sự chuẩn
bị chương trình từ trước Nó bao gồm:
Trang 12+ Du lịch theo đoàn có thông qua tổ chức du lịch: Đoàn du lịch được các đại lýtrung gian (Công ty lữ hành), các công ty vận tải, hoặc các tổ chức khác…tổ chứcchuyến đi Các tổ chức này đã chuẩn bị và thỏa thuận từ trước tuyến hành trình và lịch
đi Mỗi thành viên trong đoàn được thông báo trước chương của chuyến đi
+ Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch: Đoàn đi tự chọn chuyếnhành trình, thời gian đi, những nơi sẽ đến…Có thể đoàn đã thỏa thuận từ trước hoặctới nơi mới tìm nơi lưu trú, ăn uống
- Du lịch cá nhân: Là loại du lịch mà khách du lịch đi riêng lẻ một hoặc hai ngườivới những cách thức và mục đích khác nhau, loại này cũng bao gồm hai loại:
+ Có thông qua tổ chức du lịch: Họ đi theo các chương trình đã định trước của các
tổ chức du lịch, tổ chức công đoàn hay các tổ chức xã hội khác Khách du lịch tuântheo các điều kiện đã được thông báo và chuẩn bị từ trước
+ Không thông qua tổ chức du lịch: Khách du lịch đi tự do
2.7 Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông
- Du lịch bằng môtô - xe đạp: Trong loại hình xe đạp và mô tô được làm phươngtiện đi lại cho du khách từ nơi ở đến điểm du lịch Nó được phát triển ở nơi có địahình tương đối bằng phẳng Loại hình này thích hợp cho các điểm du lịch gần nơi cưtrú và được giới trẻ rất ưa chuộng
- Du lịch bằng tàu hoả: Được hình thành từ những năm 40 của thế kỷ 19 Ngàynay do sự phát triển của ngành đường sắt, số khách du lịch bằng tàu hỏa ngày càngđông Lợi thế của du lịch bằng tàu hỏa là: tiện nghi, an toàn, nhanh rẻ, đi được xa vàchuyển được nhiều người
- Du lịch bằng tàu thuỷ: được phát triển ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ởnhững nước có bờ biển đẹp, có niều vịnh, đảo, hải cảng, sông hồ…Ngày nay có nhiềutàu du lịch được trang bị hiện đại để phục vụ mọi nhu cầu cho du khách: đi lại, ănuống nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí…
- Du lịch bằng xe hơi: Là loại hình du lịch được phát triển phổ biến và rộng rảinhất, nó có nhiều tiện lợi và được nhiều người ưa chuộng: nhanh, du khách có điềukiện gần gủi với thiện nhiên, có thể dừng lại ở bất cứ điểm du lịch nào…
- Du lịch bằng máy bay: Là loại hình du lịch có nhiều triển vọng nhất, nó có nhiều
ưu thế: nhanh, tiện nghi Vì vậy trong một thời gian ngắn du khách có thể đi đượcquãng đường xa hơn, giúp họ đi được nhiều hơn Tuy nhiên, giá cả loại này cao khôngphù hợp với nhu cầu của nhiều người
2.8 Căn cứ vào phương thức hợp đồng
- Chương trình du lịch trọn gói: Là chương trình được doanh nghiệp kết hợp cácdịch vụ liên quan trong quá trình thực hiện chuyến đi du lịch thành một sản phẩm dịch
vụ tổng hợp chào bán theo một mức giá – giá trọn gói
- Chương trình du lịch từng phần: Là chương trình có mức giá chào bán tùy theo
số lượng các dịch vụ thành phần cơ bản
Trang 132.9 Căn cứ vào tài nguyên du lịch
- Du lịch văn hoá: Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóadân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóatruyền thống
- Du lịch sinh thái: "Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiênnhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương"
2.10 Một số cách phân biệt khác
- Theo nhu cầu du lịch: …
- Du lịch giảm stress, du lịch balo, tự túc khám phá
Nhu cầu du lịch khác với nhu cầu của khách du lịch Nhu cầu du lịch không phải
là nhu cầu cơ bản, do vậy, nhu cầu du lịch chỉ được thỏa mãn trong những điều kiệnnhất định, đặc biệt là điều kiện về kinh tế, kỹ thuật, xã hội… còn nhu cầu khách dulịch là những mong muốn cụ thể của khách du lịch trong một chuyến du lịch cụ thể,
nó bao gồm: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung
+ Nhu cầu thiết yếu trong du lịch là những nhu cầu về vận chuyển, lưu trú, ănuống cần phải được thỏa mãn trong chuyến hành trình du lịch
+ Nhu cầu đặc trưng là những nhu cầu xác định mục đích chính của chuyến đi, ví
dụ nhu cầu nghĩ dưỡng, tham quan, giải trí, thăm viếng, tham gia lễ hội, học tậpnghiên cứu…
+ Nhu cầu bổ sung là những nhu cầu chưa được định hình trước, nó phát sinhtrong chuyến hành trình du lịch như: thông tin, tư vấn, mua sắm, giặt là,…
- Phân loại nhu cầu du lịch
Về cơ bản, nhu cầu du lịch được phân làm 3 nhóm: nhu cầu thực tế, nhu cầu bịkìm chế và nhu cầu không xuất hiện
+ Nhu cầu thực tế: Nhu cầu thực tế là nhu nhu cầu du lịch được thỏa mãn, đượcthực hiện trong thực tế Nhu cầu thực tế được thể hiện qua chỉ tiêu: số lượt khách đi
du lịch trong một khoảng thời gian nào đó
+ Nhu cầu bị kìm chế: Nhu cầu bị kìm chế là nhu cầu của một bộ phận dân cưmuốn đi du lịch nhưng không thực hiện được vì một lý do nào đó
Các nguyên nhân kìm chế nhu cầu có thể là chủ quan hoặc khách quan
Các nguyên nhân chủ quan có thể là:
Trang 14 Thu nhập của những người đó thấp, chỉ đủ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản,chưa thể đáp ứng các nhu cầu cao hơn (tức là không có phần thu nhập được tự do chiphối);
Quá bận rộn, không đủ thời gian để thực hiện các chuyến đi du lịch (tức làkhông có thời gian rảnh rỗi được tự do chi phối)
Các nguyên nhân khách quan có thể là:
- Hoàn cảnh gia đình (bố mẹ già, con nhỏ, người nhà đau ốm…);
- Điểm đến du lịch không đảm bảo an toàn, hoặc không đủ khả năng đón tiếp(thời tiết xấu, phòng ngủ không đủ, chính trị không ổn định, dịch bệnh, …)
- Phương tiện vận chuyển không đáp ứng đủ nhu cầu đi lại;
- Cơ chế, chính sách của chính phủ nơi khách đi hoặc đến không khuyến khích đi
du lịch hoặc tiếp nhận khách du lịch…
Tùy thuộc vào nguyên nhân, nhu cầu bị kìm chế được chia làm 2 bộ phận
- Nhu cầu tiềm tàng: bao gồm những người thích đi du lịch nhưng chưa có khả
năng thực hiện do những nguyên nhân chủ quan Những người này sẽ đi du lịch trongtương lai khi thu nhập của họ tăng lên hoặc họ có thời gian rảnh rỗi nhiều hơn
- Nhu cầu bị trì hoãn: bao gồm những người đã có nhu cầu đi du lịch nhưng
chuyến đi của họ bị trì hoãn lại do các nguyên nhân khách quan xuất hiện trong mộtthời gian ngắn như: hoàn cảnh gia đình, khó khăn trở ngại từ phía cung du lịch (thiếuphòng ngủ, thiếu phương tiện vận chuyển, thời tiết xấu…) hoặc do cơ chế chính sáchcủa nước nơi khách du lịch cư trú Nhu cầu thuộc bộ phận này sẽ trở thành nhu cầuthực tế trong tương lai gần khi các nguyên nhân khách quan được loại trừ
+ Không có nhu cầu: gồm những người có đủ điều kiện nhưng không muốn đi dulịch và những người trong suốt cuộc đời không thể đi du lịch vì lý do hoàn cảnh giađình, sức khỏe, lối sống, văn hóa…
Ngoài ra, nhu cầu trong du lịch còn có thể được phân loại theo một số cách thứckhác nhau Chẳng hạn, nó được phân loại thành 3 nhóm: nhu cầu có khả năng thaythế, nhu cầu được định hướng lại, nhu cầu mới phát sinh Việc nắm được các loại nhucầu đã nêu trên là cần thiết để xác định đúng thị trường và biện pháp phù hợp vềmarketing
3.2 Sản phẩm du lịch
a Khái niệm
SPDL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịchtrong chuyến đi du lịch của họ
SPDL bao gồm nhiều yếu tố, trong đó có 5 yếu tố chính:
- Điểm thu hút khách (các di sản văn hóa, vườn quốc gia, bãi biển, công trình kiếntrúc, lễ hội, phong tục tập quán…)
- Khả năng tiếp cận của điểm đến (cơ sở hạ tầng, các loại phương tiện di chuyển,lịch trình hoạt động của các loại phương tiện đó…)
Trang 15- Các tiện nghi và dịch vụ của điểm đến (các cơ sở lưu trú, nhà hàng, các cửa hàngbán lẻ, các khu vui chơi giải trí, khu thể thao…)
- Hình ảnh của điểm đến
- Giá cả hang hóa, dịch vụ điểm đến
Các dịch vụ thuộc sản phẩm du lịch rất đa dạng (lưu trú, ăn uống, vận chuyển,tham quan, phục vụ hội nghị, vui chơi giải trí…)
Thông thường, mỗi dơn vị cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch chỉ cung cấp một
số sản phẩm du lịch đơn lẻ nào đó, chẳng hạn, dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận chuyển,tham quan Trong khi đó, nhu cầu của khách du lịch đòi hỏi một sản phẩm du lịchhoàn chỉnh bao gồm nhiều sản phẩm đơn lẻ được liên kết với nhau một cách hợp lý,phù hợp với đặc điểm nhu cầu của từng đối tượng khách du lịch Vì vậy, khái niệmsản phẩm du lịch phải được hiểu theo nghĩa sản phẩm hoàn chỉnh, chứ không phải làsản phẩm riêng lẻ
Việc nhận thức đúng khái niệm về sản phẩm du lịch là cần thiết để nâng cao tínhhợp tác của các đơn vị, các nhân tham gia cung cấp sản phẩm du lịch nhằm đem lại sựhài lòng nhất cho khách du lịch
b Đặc điểm của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thứ yếu cao cấp của du khách Mặc
dù trong suốt chuyến đi họ phải thỏa mãn các nhu cầu đặc biệt Do đó nhu cầu du lịchchỉ được đặt ra khi người ta có thời gian nhàn rỗi, có thu nhập cao Người ta sẽ đi dulịch nhiều hơn nếu thu nhập tăng và ngược lại sẽ họ cắt giảm nếu thu nhập bị giảmxuống Bao gồm 4 đặc điểm của dịch vụ đó là:
* Tính vô hình: Ngoại trừ một số dịch vụ riêng lẻ có tính hữu hình như: các hàng
hóa bán lẻ, các đồ uống Hầu hết các dịch vụ du lịch như: dịch vụ lưu trú, ăn uống,tham quan, … đều tồn tại ở dạng vô hình, khách du lịch chỉ cảm nhận được chúng chứkhông nhìn thấy việc chúng mang lại cảm giác phấn chấn, dễ chịu hay khó chịu,không cầm nắm được các dịch vụ đó như các hàng hóa khác, không mang được chúng
về nhà sau khi mua Do tính chất không cụ thể nên khách hàng không thể kiểm trachất lượng sản phẩm trước khi mua, gặp khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm Vìvậy, vấn đề quảng cáo trong du lịch là rất quan trọng
Ngoài ra, nhà cung ứng không dễ dàng đánh giá, chất lượng sản phẩm trước khibán chung Thông thường, chất lượng sản phẩm du lịch được đánh giá theo cảm nhậncủa khách hàng Với tính chất đó, việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng lựa chọnloại sản phẩm phù hợp để cung ứng là rất quan trọng
* Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ không thể tiêu chuẩn hóa được Các
nhân viên cung cấp sản phẩm du lịch không thể tạo được các sản phẩm nhu nhautrong những thời gian làm việc khác nhau Hơn nưa, khách du lịch là người quyếtđịnh chất lượng dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ Trong những thời gian, bối cảnhkhác nhau, sự cảm nhận của họ cũng khác nhau; những khách du lịch khác nhau cũng
có những cảm nhận khác nhau về cùng sản phẩm du lịch
Trang 16Một dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biết của khách du lịch.
Sự thỏa mãn của khách du lịch phụ thuốc rất lớn vao tâm lý của họ Những ngườicung cấp dịch vụ cần biết cách phán đoán tâm lý của khách du lịch để cung cấp dịch
vụ phù hợp với mong đợi của khách Đây là kỹ năng có tính chất quyết định trongviệc cung ứng sự tuyệt vời của dịch vụ
* Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Khác với các sản phẩm thông
thường khác, việc sản xuất hầu hết các dịch vụ du lịch chỉ được thực hiện khi khách
du lịch có mặt tại nơi cung cấp dịch vụ; việc tiếp nhận và tiêu dùng sản phẩm du lịchcủa khách cũng được thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất
Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch là điểm đáng lưu
ý vì các đơn vị cung ứng các sản phẩm du lịch không thể kiểm tra được các chấtlượng sản phẩm trước khi cung cấp cho khách du lịch, do vậy các đơn vị cung ứngphải xây dựng được các chuẩn mực và quản lý tốt việc thực hiện các chuẩn mực sảnxuất sản phẩm nhằm đạt được chất lượng sản phẩm tốt nhất
* Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ như
dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống… Do đó về cơ bản sản phẩm dulịch không thể tồn kho, dự trữ được và rất dễ hỏng Hầu hết các sản phẩm du lịchchưa bán được hôm nay không thể bán vào dịp khác trong tương lai (phòng ngủ, chỗngồi trong nhà hàng, chỗ ngồi trên các phương tiện vận chuyển )
Một chuyến máy bay có 150 chỗ ngồi, nếu ngày hôm nay chỉ bán được 100 chỗtức còn 50 chỗ trống Tổng chi phí cho chuyến bay này cũng xấp xỉ cho chuyến bayđầy khách Ngày mai, máy bay đó cũng chỉ chở tối đa 150 khách, 50 chỗ trống hômnay không thể để bán ngày mai Tất cả các dịch vụ khác cũng tương tự
Đặc điểm này của sản phẩm du lịch đòi hỏi các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ dulịch phải có chính sách giá cả, cách thức quảng bá, kỹ thuật bán hàng phù hợp mới cóthể đạt được công suất sử dụng cao, giảm tổn thất, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vì vậy, việc cân đối trong quan hệ cung - cầu các dịch vụ du lịch vào các thờiđiểm khác nhau trong ngày, trong tuần, trong tháng hoặc trong năm, là hết sức quantrọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch
* Tính tổng hợp: SPDL kết hợp các loại dịch vụ do nhiều đơn vị cá nhân thuộc
các ngành khác nhau cung cấp nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch Nó vừabao gồm sản phẩm vật chất, tinh thần, vừa bao gồm sản phẩm phi lao động và cả cáctài nguyên tự nhiên
Hơn nữa, SPDL gồm nhiều yếu tố không thể tách rời Có nhiều đơn vị tham giacung ứng SPDL, thậm chí đối với một sản phẩm riêng lẻ cũng có nhiều bộ phận thamgia phục vụ Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phậntham gia phục vụ khách để tạo ra một sản phẩm du lịch có chất lượng tốt, đem lại sựhài lòng cho khách hàng
Do tính tổng hợp của SPDL, việc quy hoạch phát triển du lịch và phát triển du lịch
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan là cần thiết nhằm đạt được chấtlượng SPDL tốt
Trang 17* Tính không thể dịch chuyển
Việc đi du lịch có thể được xuất phát từ nhiều động cơ khác nhau, nhưng gần nhưkhông thể thiếu hoạt động tham quan, du ngoạn tại điểm đến Chính vì vậy, khách dulịch chỉ có thể tiến hành tiêu thụ SP, dịch vụ du lịch tại nơi sản xuất chứ không thểchuyển khỏi nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ được Tính chất này còn được thể hiện ởchỗ không có sự chuyển quyền sở hữu sản phẩm giữa người bán và người mua Khách
du lịch chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với sản phẩm du lịch trong một thời gian,địa điểm nhất định chứ không có quyền sở hữu sản phẩm Với đặc điểm này, khách
du lịch không được nhìn thấy sản phẩm du lịch trước khi mua nó (thậm chí ngay khimua nó) Khách du lịch chỉ biết đến sản phẩm du lịch thông qua các kênh quảng cáo,qua internet, qua tranh ảnh, sách báo, giới thiệu của người khác… Chất lượng thôngtin có tác động rất lớn đến quyết định chọn điểm đến của khách du lịch
* Quá trình tạo ra sản phẩm du lịch có sự tham gia của khách hàng
Thái độ, hành vi chung của khách hàng là một trong những yếu tố
Một nhà hàng có một nhóm khách nào đó gây ồn ào có thể gây tác động xấu đếncảm nhận của một nhóm khách hàng khác về nhà hàng đó
4 Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu
Kinh doanh lưu trú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, cungcấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổ sung khác cho khách trong thờigian lưu lại tạm thời tại các điểm đến du lịch nhằm mục đích có lãi
* Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu
4.2 Motel
Đây là cơ sở lưu trú dạng khách sạn với kiến trúc thấp tầng, được xây dựng bênngoài thành phố, thị xã gần các tuyến đường giao thông chính hoặc giao điểm các trụcđường, bảo đảm các dịch vụ phục vụ khách du lịch bằng phương tiện cơ giới và cácdịch vụ bảo dưỡng, sữa chửa phương tiện vận chuyển cho khách
4.3 Làng du lịch
Làng du lịch là quần thể các biệt thự, Bungalow, tối thiểu có 500 giường đượcquy hoạch, xây dựng với đầy đủ các cơ sở dịch vụ sinh hoạt và vui chơi giải trí cầnthiết Làng du lịch được phân bố ở vùng biển, vùng núi, vùng nước khoáng
Trang 184.4 Camping
Đây là khu đất được quy hoạch sẵn nằm gần các khu du lịch nghĩ núi, nghĩ biển,nghĩ mát (gần sông, núi, biển, hồ…) với các trang thiết bị phục vụ khách đến cắm trạihoặc khách có phương tiện vận chuyển ôtô, xe máy,… đến nghĩ
4.5 Tàu du lịch
Tàu du lịch hay tàu du hành (tiếng Anh: cruise ship) là một loại tàu hành khách
rất lớn dùng trên những chuyến du ngoạn dài ngày, vừa để đưa khách đến nhữngthắng cảnh, và vừa để khách hưởng ngoạn các dịch vụ và tiện nghi trên tàu Nó đượcxem như một khách sạn trên biển, là loại hình lưu trú di động, trên có phòng ngủ, nhàhàng, Bar, bể bơi, sòng bạc Mức độ tiện nghi tùy thuộc vào từng loại tàu và cấp hạngcủa nó
4.6 Caravan
Caravan là thuật ngữ chỉ một nhóm lữ hành có thể bao gồm những thương nhân,
người hành hương, người đi du lịch… đi cùng nhau
Caravan cũng thường được sử dụng trong quân đội như một đơn vị quân sự
Ngày nay, Caravan có nghĩa là khách du lịch bằng xe ô tô theo đường bộ, đoànkhách caravan có thể đi trên một hoặc nhiều xe (tùy theo số lượng) Họ qua biên giớicác nước theo đường bộ và được phép du lịch bằng phương tiện của mình tại điểmđến
Người ta còn gọi loại hình lưu trú này là nhà du lịch lưu động
4.7 Bungalow
Đây là cơ sở lưu trú được làm bằng gỗ hoặc các vật liệu tổng hợp khác theophương pháp lắp ghép giản tiện Bungalow có thể được làm đơn chiếc hoặc thànhdãy, thành cụm và thường được xây dựng trong các khu du lịch nghĩ biển, nghĩ núihoặc làng du lịch
Trang 19Câu hỏi ôn tập chương 1:
1 Nêu khái niệm du lịch và khách du lịch? Phân loại du lịch và khách du lịch?
2 Nhu cầu du lịch là gì? Phân tích các nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch?
3 Sản phẩm du lịch và các đặc điểm đặc trưng của sản phẩm du lịch?
4 Các loại hình lưu trú trong du lịch? Liên hệ thực tiễn Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC
– CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Mục tiêu:Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
-Về kiến thức:Trình bày được mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế, văn hoá - xã
hội, môi trường; các điều kiện chung và điều kiện đặc trưng để phát triển du lịch
-Về kỹ năng:vận dụng kiến thức đã học giải thích được các yếu tố tác động tới
sự phát triển du lịch của từng vùng, địa điểm du lịch cụ thể
-Về thái độ:tập trung lắng nghe tại lớp, dự học đầy đủ và chuyên cần; tự nghiên
cứu ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên
1 Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác
Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội, là một ngành kinh tế tổng hợp Sự pháttriển du lịch có tác động lớn đến kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường Các tác độngcủa du lịch có tính hai mặt tích cực và tiêu cực Vì vậy cần hiểu rõ tác động của dulịch để phát huy được các tác động tốt, giảm thiểu các tác động xấu
1.1 Mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế
- Khi một vùng trở thành điểm du lịch, khách du ịch mọi nơi sẽ đến điểm dulịch đó, sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hóa dịch vụ tăng lên đáng kể Việc đòi hỏimột số lượng lớn vật tư, hàng hóa, dịch vụ các ngành kinh tế khác có liên quan, đặcbiệt là nông nghiệp, công nghiệp chế biến… Bên cạnh đó, các hàng hóa, vật tư cho dulịch đòi hỏi chất lượng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp và hấp dẫn Điềunày có nghĩa là yêu cầu hàng hóa phải được sản xuất trên một công nghệ cao, trình độtiên tiến Các chủ xí nghiệp bắt buộc phải đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, tuyểnchọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao để sản xuất các mặt hàng đáp ứng nhucầu khách du lịch
Trang 21- Du lịch đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của thế giới, cácquốc gia Du lịch là một ngành phát triển với tốc độ cao, tạo ra thu nhập, đóng gópngày càng lớn vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) của quốc gia
- Du lịch đóng góp vào nguồn thu chính phủ thông qua nghĩa vụ thuế Thu nhậpcủa của chính phủ từ thuế trong ngành du lịch gồm thuế trược tiếp và gián tiếp Thuếtrực tiếp là thuế thu nhập của các đơn vị và kinh doanh du lịch và thuế thu nhập cánhân Thuế gián tiếp là thuế giá trị gia tăng (VAT) do khách du lịch (người tiêu dùngdịch vụ du lịch đóng gói)
- Du lịch là ngành thu ngoại tệ, ngành xuất khẩu tại chỗ
So với ngành ngoại thương ngành du lịch có nhiều ưu thế nỗi trội hơn Du lịchquốc tế xuất khẩu tại chỗ được nhiều mặt hàng không phải qua nhiều khâu nên tiếtkiệm được lao động, chênh lệch giá giữa người bán và người mua không quá cao.Người tiêu dung mua hàng với giá thấp, người sản xuất bán được với giá cao nên điềunày được kích thích sản xuất và tiêu dung Do là xuất khẩu tại chỗ nên có thể xuấtđược những mặt hàng dễ hư hỏng mà ít bị rủi ro như hoa quả, rau tươi, thủy sản, thựcphẩm tươi sống… Nhiều mặt hàng do tiêu thu tại chỗ nên không cần đóng gói, bảoquản phức tạp
- Với sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch góp phần đáng kể vào việc cân bằngcán cân thanh toán quốc tế của nhiều quốc gia Tại Thụy sỹ, thu nhập từ ngành du lịch
bù đắp được từ 50-7u0% cán cân thâm hụt
Thu nhập tạo ra trong ngành du lịch là thu nhập kép Thực tế cho thấy, khi mộtnơi nào đó phát triển du lịch, nơi đó sẽ có nhiều khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơigiải trí,… xuất hiện Sự ra đời và phát triển các cơ sở dịch vụ này đã đòi hỏi phát triểnnhiều hoạt động kinh tế khác như: sản xuất thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, lắpđặt hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước,…
1.1.2 Tác động tiêu cực
- Sự phát triển của du lịch gây sức ép ngày càng cao đối với cơ sở hạ tầng (sửdụng nhiều điện, nước, nhiên liệu, làm tăng lượng nước thải và chất thải); tăng chi phícho hoạt động của công an, cứu hỏa, dịch vụ y tế, sửa chữa, bảo trì hệ thống đườnggiao thông và các dịch vụ công cộng khác
- Sự rủi ro trong đầu tư du lịch cao hơn một số ngành khác do hoạt động du lịchrất nhạy cảm với nhiều nhân tố hoạt động nằm ngoài sự kiểm soát của các nhà kinhdoanh (kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, pháp luật, điều kiện tự nhiên…)
- Sự phát triển các loại hình du lịch giải trí, khu cắm trại, … cần sử dụng quỹ đấtlớn gấp nhiều lần so với quỹ đất dùng để phát triển các ngành kinh tế khác Do vậy,
sự phát triển du lịch không hợp lý có thể dẫn tới kết quả là quỹ đất sử dụng cho nôngnghiệp và các ngành khác phải bị cắt giảm
- Nhu cầu gia tăng cho những dịch vụ chính là hàng hóa phục vụ du lịch gây ra sựgia giá tăng hàng tiêu dùng, ảnh hưởng đến cuộc sống của dân cư Du lịch phát triển
có thể gây ra sự gia tăng về chi phí xây dựng và gia tăng giá trị đất đai
Trang 22- Sự phát triển du lịch quá nhanh, không bền vững tại một số địa phương có thểdẫn tới sự lệ thuộc kinh tế của cộng đồng dân cư vào du lịch Khá mạo hiểm bởi vịdiện mạo du lịch, các khu du lịch ở các địa phương có thể bị phá hủy do tác động củathiên tai, chiến tranh… Khi đó kinh tế đại phương dễ bị phá hoại.
Đối với các quốc gia, những địa phương ưu tiên tập trung phát triển du lịch quốc
tế, khi gặp những biến động lớn về kinh tế và xã hội ở nước ngoài, các hoạt động kinh
tế của quốc gia đó bị đảo lộn
Mặt khác cũng có thể, một số khu vực du lịch được tập trung đầu tư phát triển mộtcách biệt lập với các khu vực khác trong cả nước làm xuất hiện những chênh lệch vềkinh tế và trình độ phát triển giữa các vùng Tình trạng này có thể dẫn đến việc hìnhthành những bất bình trong dân cư ở những vùng chậm phát triển
- Sự bùng nổ về tăng giá đất đai, giá hàng hóa, dịch vụ ở các khu du lịch có thểdẫn đến làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính lên cư dân trong vùng
- Cư dân địa phương ở nhiều trung tâm du lịch, do không được đào tạo và bồidưỡng, trong khi đất đai của họ bị mất dần do sự phát triển của các hoạt động du lịch,
có thể biến thành những người lao động giản đơn, lao động thời vụ với tiền công rẻmạt và thu nhập không ổn định
- Sự phát triển du lịch thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch không đồng bộ có thể gâyảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương
- Các hoạt động du lịch có thể gây suy giảm các nguồn lợi kinh tế của địa phương,đặc biệt là các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Một tác động tiêu cực nữa là có một lượng ngoại tệ không nhỏ của các nướcđang phát triển bị chảy ra nước ngoài trong quá trình phát triển du lịch (để nhậpphương tiện, tiện nghi, hàng hóa, và sử dụng các dịch vụ nước ngoài…)
1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và văn hoá – xã hội
1.2.1 Tác động tích cực
a Xã hội
- Du lịch tạo ra nhiều công ăn việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp
Du lịch là ngành thu hút nguồn lao động rất lớn Tại Việt Nam hàng năm cókhoảng 15.000 đến 20.000 chỗ làm việc trực tiếp trong các khách sạn , nhà hàng vàcác cơ sở dịch vụ du lịch
- Sự phát triển của du lịch góp phần ngăn cản sự di cư từ các vùng nông thônlên thành phố vì ngành du lịch giúp cho người dân vùng nông thôn kiếm được việclàm với thu nhập khác cao ngay trên quê hương họ
- Sự phát triển du lịch nội địa góp phần đáp ứng được nhu cầu tinh thần củangười dân, tăng cường giao lưu, tiếp cận với cuộc sống hiện đại, góp phần nâng caochất lượng cuộc sống Du lịch có vai trò phục hồi sức khỏe và tăng cường năng lựccho người dân Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật,kéo dài tuổi thọ và tăng cường khả năng lao động của con người Theo các công trìnhnghiên cứu về y học của Crivosev, Dorin 1981, nhờ chế độ nghĩ ngơi và tối ưu, bệnh
Trang 23tật của dân cư giảm trung bình 30% Đặc biệt beenhjtim mạch giảm 50%, bệnh thầnkinh giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% Một số khu điều dưỡng khẳng định rằng,nước khoáng của những vùng này có thể chữa được bệnh lao phổi, bệnh scorbut dothiếu vitamin C, các loại bệnh về da liễu , chảy máu lợi,v.v…
Du lịch là công cụ giảm nghéo khá hiện hữu Tại các nơi phát triển du lịch, cưdân địa phương có cơ hội tìm được việc làm với thu nhập cao hơn, hơn nữa người dân
có thể phát triển các nghề dịch vụ, tiêu thu được các sản phẩm nông nghiệp, thủ công
mỹ nghệ với giá cao hơn, các giá trị văn hóa bản đại được khai thác tạo ra thu nhậplớn Người dân cũng có cơ hội được đào tạo nghề, được hưởng thu cơ sở hạ tầng kỹthuật tốt… tất cả những yếu tố đó góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế chodân địa phương
- Du lịch là điều kiện để mọi người xích lại gần nhau hơn Thông qua du lịch,mọi người hiểu nhau hơn, nhờ vậy tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng Điều này rất dễnhận thấy ở lứa tuổi thanh niên, ở những cơ quan xí nghiệp có chế độ làm việc ít tậptrung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền…
- Du lịch quốc tế góp phần vào việc mở rộng và củng cố các mối quan hệ đốingoại và làm tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc và các nước trên thếgiới Tại hội nghĩ du lịch thế giới được tổ chức tại Manila (Phillipin) vào năm 1980 đãkhẳng định: Du lịch là nhân tố tạo thuận lợi cho ổn định xã hội, nâng cao hiệu suấtlàm việc của cộng đồng, thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau giữa các quốc gia,dân tộc
- Những chuyến di du lịch, tham quan các di tích lịch sử, các công trình vănhóa có tác dụng giáo dục tinh thần yêu nước, khơi dậy long tự hòa dân tộc Khi tiếpxúc trực tiếp với các thành tựu văn hóa của dân tộc, được sự giải thích cặn kẽ củahướng dẫn viên, khách du lịch sẽ thực sự cảm nhận được giá trị của các di tích rất gầngũi mà thường ngày họ không để ý đến
- Phát triển du lịch sẽ đem lại thay đổi sắc thái, cảnh quan của một vùng, mộtđịa phương thông qua việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
Du lịch tạo ra các khả năng hỗ trợ bảo tồn các di tích lịch sử, di chỉ khảo cổđang có nguy cơ chuyển hóa thành phế tích, nguy cơ bị hủy hoại, nhất là trong điềukiện mưa nắng thất thường cẩu điều kiện khí hậu nhiệt đới, khi nền kinh tế nước tacòn nghèo, không có đủ vốn và các điều kiện cần thiết khác để trùng tu, bảo vệ các ditích lịch sử văn hóa
- Du lịch góp phần giới thiệu văn hóa, hình ảnh của mỗi quốc gia ra toàn thếgiới