Môi trường An toànAn ninh trong nhà hàng là bài giảng áp dụng giảng dạy tại các trường Cao đẳng Đại học chuyên ngành du lịch, nhà hàng khách sạn. Bài giảng cung cấp các kiến thức cơ bản về đảm bảo công tác An ninhAn toàn trong nhà hàng nói riêng và ngành du lịch nói chung.Đây là bài giảng được đầu tư biên soạn nghiêm túc, vì vậy có tính tham khảo cao dành cho học sinh Sinh viên, thậm chí giáo viên. Nội dung bao gồm các chương sau: Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG Chương 2: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Chương 3: VỆ SINH THỰC PHẨM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Chương 4: AN NINH TRONG KINH DOANH NHÀ HÀNG
Trang 1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về môi trường và môi trường dulịch, môi trường với sự phát triển du lịch bền vững, những vấn đề về môi trường tácđộng đến phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Nội dung:
1 Môi trường và môi trường du lịch
1.1 Khái niệm:
1.1.1 Môi trường
*Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo có
mối quan hệ mật thiết với nhau và bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, đến sự tồn tại và sự phát triển của con người và tự nhiên.
1.1.2 Môi trường khách sạn du lịch:
Môi trường khách sạn du lịch là tổng hợp những điều kiện tự nhiên và vật chấtnhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởng đến hoạt động ăn nghỉ vui chơigiải trí của du khách Bao gồm nhiều yếu tố như: đất, nước, không khí, ánh sáng, âmthanh, núi, rừng, sông, biển và hệ sinh thái được sử dụng để phục vụ cho hoạt độngcủa du khách
1.1.3 Vệ sinh môi trường:
Là tổng hợp các biện pháp để phòng sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ và cảithiện các điều kiện môi trường
Trang 21.1.4 Vệ sinh môi trường khách sạn du lịch:
Là những biện pháp đề phòng sự ô nhiễm môi trường khách sạn du lịch, bảo vệ
và cải thiện các điều kiện tự nhiên và điều kiện nhân tạo nhằm tác động tốt đến hoạtđộng ăn nghỉ, vui chơi của du khách nhằm giữ và tăng cường sức khoẻ của du kháchthoả mãn những yêu cầu của họ
1.1.5 Đặc trưng của môi trường
- Là nơi tập trung dân với mật độ cao.
- Là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, sản phẩm xã hội
- Là nơi phát sinh ra nhiều chất thải nhất, làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí….
- Là nơi di dân từ nông thôn vào
Ví dụ: Khoa học về sự sống
* Trong sinh vật học, môi trường có thể định nghĩa như là tổ hợp của các yếu
tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổ nhưỡng tác động lên cơ thể sống và xác địnhcác hình thức sinh tồn của chúng Vì thế, môi trường bao gồm tất cả mọi thứ mà cóthể có ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của các cơ thể sốnghay các loài, bao gồm ánh sáng, không khí, nước, đất và các cơ thể sống khác
* Trong kiến trúc, khoa học lao động và bảo hộ lao động thì môi trường làtoàn bộ các yếu tố trong phòng hay của tòa nhà có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe
và hiệu quả làm việc của những người sống trong đó—bao gồm kích thước và sự sắpxếp không gian sống và các vật dụng, ánh sáng, sự thông gió, nhiệt độ, tiếng ồn, v.v
nó cũng có thể nói đến như là tập hợp của kết cấu xây dựng
1.1.6 Bảo vệ môi trường
Trang 3Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinhvật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại.
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sựtồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
Bảo vệ môi trường được qui định trong Luật là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm của chính quyền cáccấp, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân
và mọi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảođảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp pháttriển lâu bền của đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu;
Căn cứ vào Điều 29 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này qui định việc bảo vệ môi trường (Xem LuậtBảo Vệ Môi Trường)
1.2 Môi trường du lịch
1.2.1 Khái niệm môi trường du lịch
Môi trường du lịch được hiểu là tập hơp các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội
và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển
1.2.2 Phân loại môi trường du lịch
*Môi trường du lịch tự nhiên
Môi trường địa chất
Môi trường không khí
Môi trường nước
Môi trường sinh học
.Các sự cố môi trường
Trang 4*Môi trường du lịch nhân văn
Môi trường kinh tế- xã hội
Môi trường văn hóa-nhân văn
2 Môi trường với phát triển du lịch bền vững
2.1 Phát triển du lịch bền vững
2.1.1 Khái niệm
- Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống vật chất và tinh thần của conngười bằng việc thay đổi quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất,quan hệ xã hội và nângcao chất lượng hoạt động văn hoá Phát triển là xu hướng tự nhiên của mỗi một cánhân con người hoặc cộng đồng con người
-Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển vềmọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa
Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới,mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng đểhoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân
Trang 5loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Vậy: Phát triển bền vững theo Brundtland
Theo Brundtland: "Phát triển bền vững là sự phát triển thoả mãn những nhu
cầu của hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.” Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo
tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợgiúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động vật và thực vật Qua các bảntuyên bố quan trọng, khái niệm này tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của nó khôngchỉ dừng lại ở nhân tố sình thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con người, nó hàmchứa sự bình đẳng giữa những nước giàu và nghèo, và giữa các thế hệ Thậm chí nócòn bao hàm sự cần thiết giải trừ quân bị, coi đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảiphóng nguồn tài chính cần thiết để áp dụng khái niệm phát triển bền vững
Như vậy, khái niệm "Phát triển bền vững" được đề cập trong báo cáoBrundtlanđ với một nội hàm rộng, nó không chỉ là nỗ lực nhằm hoà giải kinh tế vàmôi trường, hay thậm chí phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Nội dungkhái niệm còn bao hàm những khía cạnh chính trị xã hội, đặc biệt là bình đẳng xã hội.Với ý nghĩa này, nó được xem là "tiếng chuông" hay nói cách khác là "tấm biển hiệu”cảnh báo hành vi của loài người trong thế giới đương đại
2.2.2 Quan hệ giữa môi trường với phát triển
-Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, còn phát triển làquá trình cải tạo và cải thiện các điều kiện đó
-Môi trường và phát triển có quan hệ chặt chẻ với nhau, môi trường là địa bàn và đốitượng của phát triển Phát triển chính là quá trình cải tạo và nâng cao chất lượng môi trườngnhưng nếu phát triển không hợp lý có thể tác động xấu đến môi trường
Trang 62.2.3.Quan hệ giữa môi trường và du lịch:
*Quan hệ giữa môi trường với phát triển du lịch
Môi trường là địa bàn để phát triển du lịch Sự sống của du lịch là những di sảnthiên nhiên, di sản văn hoá và môi trường trong sạch, nếu chất lượng môi trường tốt
sẽ hấp dẫn khách du lịch Nếu chất lượng môi trường kém sẽ làm giảm đi tính hấpdẫn đối với khách, khách du lịch rất nhạy cảm với ô nhiễm môi trường Sự ô nhiễmmôi trường hiện nay có tính toàn cầu và du lịch là một trong những ngành coi ônhiễm là mối đe doạ lớn Ngược lại du lịch cũng có tác động tích cực hoặc tiêu cựctới môi trường
+ Tác động tiêu cực:
- Phát triển du lịch làm xói mòn văn hoá truyền thống xuống cấp, gây ô nhiễmmôi trường do trong quá trình phát triển du lịch đã coi nhẹ việc bảo vệ cảnh quanthiên nhiên Cụ thể do phát triển du lịch thiếu các điều kiện chế ngự nhằm bảo vệ môitrường, phát triển du lịch phụ thuộc quá nhiều vào nguồn tài nguyên sẵn có và khảnăng thay đổỉ linh hoạt thấp
- Do thiếu quy hoạch và phát triển không đúng hướng và không đúng với khảnăng cho phép chưa chấp hành nghiêm chỉnh luật môi trường Điều đó đã dẫn đến
Trang 7hậu quả môi trường không tốt, phát triển không hợp lý xuống cấp môi trường thiênnhiên, huỷ hoại di tích lịch sử, làm thay đổi cảnh quan theo hướng không có lợi gây ônhiễm môi trường.
- Sự phát triển du lịch làm tăng thêm lượng di dân tự do, tăng giá đất, tăng giácác sản phẩm, phá huỷ hệ sinh thái động thực vật
Phát triển du lịch bền vững là phát triển ngành du lịch theo hướng bền vững
về kinh tế, môi trường và xã hội
Theo Butler du lịch phát triển bền vững là du lịch được phát triển và duy trì trong một vùng theo một cách thức và ở một quy mô mà nó vẫn tồn tại vĩnh viễn và không làm suy biến hay thay đổi môi trường mà ở đó đang tồn tại và không làm nguy hại đến sự phát triển hay lợi ích các hoạt động khác
Du lịch coi môi trường là mối quan tâm đầu tiên và có trách nhiệm bảo tồn môitrường và bảo tồn sự hấp dẫn tự nhiên để mọi người có thể đi du lịch và thưởng thứcnhững di sản thiên nhiên
* Biện pháp phát triển du lịch bền vững:
+ Không làm suy giảm các nguồn lực và phải được phát triển chung theo cách
có lợi cho môi trường
+ Đưa ra những kinh nghiệm mới được đúc kết từ thực tiễn và có tính sáng tạo + Mang tính giáo dục đối với tát cả các thành phần tham gia như: Các cộng đồngđịa phương, chính quyền ,các tổ chức phi chính phủ, ngành du lịch và khách du lịchtrong các giai đoạn trước, trong và sau chuyến du lịch
3 Những vấn đề về môi trường tác động đến phát triển du lịch bền vững ở Việt nam
- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền vớimôi trường Sự suy giảm của môi trường đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động dulịch Vì vậy, bảo vệ môi trường tự nhiên trong kinh doanh du lịch là điều kiện quyết định
sự phát triển của doanh nghiệp và cần sự chung tay của mọi người bằng nhiều giải pháp
cụ thể, hữu hiệu chứ không thể phó mặc cho thiên nhiên
Trang 8- Bảo vệ môi trường trong kinh doanh du lịch là rất quan trọng, nó quyết địnhđến sự phát triển bền vững của du lịch Bảo vệ tốt môi trường trong kinh doanh dulịch góp phần cải thiện sự xuống cấp của môi trường nói chung, bảo đảm cân bằngsinh thái, ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra chomôi trường Vì vậy, việc bảo vệ môi trường, nhất là môi trường du lịch biển cần sựchung tay của các ngành, các cấp và người dân.
3.1 Một số ảnh hưởng chủ yếu của tình trạng môi trường đến phát triển du lịch du lịch bền vững
a.Sự xuống cấp về chất lượng môi trường: Môi trường ven biển và vùng nước
ven biển trực tiếp chịu ảnh hưởng tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xãhội, đặc biệt ở những khu vực có hoạt động công nghiệp, cảng biển, phát triển đô thịtập trung; các vùng cửa sông - nơi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinhhoạt ở vùng thượng lưu theo các dòng sông đổ ra biển là những nguồn gây ô nhiễm,làm xuống cấp chất lượng môi trường, ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển dulịch biển bền vững
Kết quả khảo sát môi trường tại các khu vực trọng điểm phát triển du lịch vùngven biển cho thấy:
+ Ở nhiều khu vực như vùng biển ven bờ cửa Lực (Quảng Ninh), cảng Thuận
An (Thừa Thiên Huế), cảng Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, dọc tuyến hàng hải HảiPhòng - Đà Nẵng chỉ số nhiễm đo trong nước đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép(TCCP), trong một số trường hợp lên tới 0,2 mg/1ít - 0,3mg/1ít Điều này ảnh hưởngđến chất lượng các bãi tắm, hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch biểnViệt Nam
+ Hàm lượng kim loại nặng ở nhiều khu vực cũng vượt quá giới hạn cho phép
Ví dụ: hàm lượng đồng (Cu) ở khu vực Hạ Long, vùng cửa Nam Triệu và quanh bán
Trang 9đảo Đồ Sơn phổ biến trong khoảng 0,080 – 0,086 mg/1ít; ở khu vực Huế, Đà Nẵng ởtrong khoảng 0,076 - 0,081 mg/1ít, vượt quá giới hạn cho phép là 0,02 mg/1ít.
+ Hàm lượng các vật chất lơ lửng do các hoạt động công nghiệp, khai thácthan đặc biệt nổi cộm ở Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng ở Hạ Long, dưới tác độngcủa hoạt động khai thác than, môi trường không khí tại nhiều nơi đã vượt quá xa chỉtiêu cho phép về nồng độ bụi Những khu vực gần các mỏ khai thác than từ Hòn Gaiđến Cửa Ông nồng độ đạt 3.000 - 6.000 hạt/cm3, vượt quá giới hạn cho phép từ 30 –
500 lần
b.Tình trạng xói lở bờ biển: ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của các khu du
lich ven biển Nhiều khu du lịch ở miền Trung, điền hình là khu du lịch Thuận An(Thừa Thiên – Huế) khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né (Bình Thuận) và trên một sốđảo ven bờ như Phú Quốc đã và đang chịu ảnh hưởng của tình trạng này Cá biệtnhư khu du lịch Thuận An, bãi biển đã bị sạt lở nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạtđộng tắm biển và xây dựng các công trình du lịch
c.Tình trạng suy giảm rừng ven biển và trên các đảo: Trong tình trạng chung về
suy giảm rừng ở khu vực ven biển và hải đảo ven bờ Việt Nam, tài nguyên sinh vậttrong những năm gần đây cũng giảm sút đáng kể kéo theo sự suy giảm về tính đa dạngsinh học Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng trên là do đời sống của ng-ười dân vùng ven biển còn thấp, vì vậy dẫn đến việc khai thác cạn kiệt tài nguyên sinhvật, ảnh hưởng đến môi trường khu vực Trong xu thế đó, nhiều hệ sinh thái có giá trị
du lịch như hệ sinh thái san hô, cỏ biển; hệ sinh thái rừng ngập mặn; hệ sinh thái đầmphá; hệ sinh thái biển - đảo bị ảnh hưởng và suy giảm
Tóm lại, môi trường du lịch vùng biển và ven biển Việt Nam đã có những dấu
hiệu đáng lo ngại, đặc biệt ở các khu vực trọng điểm du lịch như Hạ Long Cát Bà
-Đồ Sơn, Huế - Đà Nẵng, Vũng Tàu ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch biển bền
vững ở Việt Nam.
Trang 103.2.Các tác động chủ yếu của hoạt động du lịch đến môi trường
Bên cạnh những ảnh hưởng của tình trạng xuống cấp về môi trường do hoạt độngphát triển kinh tế - xã hội gây ra, bản thân sự phát triển các hoạt động du lịch ở vùng venbiển cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên ở vùng ven biển Nhữngảnh hưởng chủ yếu của hoạt động du lịch đến môi trường bao gồm:
a.Tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất nước.
Lượng chất thải trung bình từ sinh hoạt của khách du lịch khoảng 0,67 kg chấtthải rắn và 100 lít chất thải lỏng/khách/ ngày Đây được xem là nguồn gây ô nhiễmquan trọng từ hoạt động du lịch đến môi trường Áp lực này càng lớn đối với nhữngkhu vực, nơi năng lực xử lý chất thải còn hạn chế
Như vậy, cùng với sự gia tăng khách du lịch, áp lực về thải lượng từ hoạt động
du lịch ngày một tăng nhanh trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt ở các trung tâm du lịch,
và thực sự trở thành vấn đề môi trường đáng được quan tâm Đối với một số đô thị dulịch ven biển như Hạ Long, Huế, Đà Nẫng, Hội An, Nha Trang, Vũng Tàu áp lựcnày càng lớn, đặc biệt vào mùa du lịch, hoặc thời điểm tổ chức lễ hội, hay các sự kiệnchính trị kinh tế - văn hóa - xã hội
Điều quan trọng cần nhấn mạnh ở đây là ngay tại các trọng điểm phát triển dulịch, các chất thải sinh hoạt nói chung, chất thải từ hoạt động du lịch nói riêng phầnlớn chưa được xử lý, hoặc xử lý bằng phương pháp chôn lấp, không triệt để, vì vậyảnh hởng rất lớn đến cảnh quan, môi trờng tự nhiên, chất lượng các nguồn nước, kểcây nước biển ven bờ
b.Tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước ngầm, đặc biệt ở khu vực ven biển.
Trang 11Cùng với việc tăng số lượng khách, nhu cầu nước cho sinh hoạt của khách dulịch tăng nhanh Điều này sẽ góp phần làm suy giảm trữ lượng và tăng khả năng ônhiễm các nguồn nước ngầm, đặc biệt ở khu vực ven biển do phải tăng công suất khaithác để đáp ứng nhu cầu khách du lịch (trung bình tối thiểu khoảng 100-150 lít/ngàyđối với khách du lịch nội địa, 200- 2501ít/ngày đối với khách quốc tế so với 801ít/-ngày đối với nhu cầu sinh hoạt người dân) Vấn đề này sẽ càng trở nên nghiêm trọngđặc biệt vào mùa du lịch ở các trọng điểm phát triển du lịch.
Tuy nhiên, nước phục vụ nhu cầu du lịch chủ yếu là nước ngầm và tập trungchủ yếu ở vùng ven biển, nơi có tới trên 70% các điểm du lịch trong toàn quốc Vìvậy trong điều kiện chưa có khả năng điều tra mở rộng các mỏ nước ngầm mới, việctăng nhanh nhu cầu nước sinh hoạt cho hoạt động du lịch sẽ làm tăng mức độ suythoái và ô nhiễm các nguồn nước ngầm hiện đang khai thác, đặc biệt ở vùng ven biền
do khả năng xâm nhập mặn cao, khi áp lực các bể chứa giảm mạnh vì bị khai thácquá mức cho phép
c.Tăng lượng khí thải, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm không khí, đặc biệt
ở các đô thị du lịch.
Nếu chỉ tính đến tác động của các thiết bị điều hòa nhiệt độ dùng trong hệthống khách sạn du lịch, thì lượng khí CFCs (loại khí thải chính ảnh hưởng đến tầngozon của khí quyển) thải ra cũng có tác động không nhỏ đến môi trường khí
Vào mùa du lịch, đặc biệt vào các ngày lễ hội, ngày nghỉ cuối tuần, lượng xe dulịch tập trung chuyên chở khách đến các trung tâm đô thị du lịch đã gây ra tình trạng áchtắc giao thông và làm tăng đáng kể lượng khí thải C02 vào môi trường khí
Hoạt động vận chuyển khách, vui chơi giải trí trên biển bằng các phương tiện động
cơ cũng góp phần làm ô nhiễm dầu vùng nước biển ven bờ, tăng khả năng sự cố tràn dầu
do va chạm giữa các phương tiện Kết quả nghiên cứu về ô nhiễm dầu nước biển ở một sốkhu du lịch biển lớn như Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu cho thấy ở nhiều khu vực chỉ
Trang 12số này đã vượt TCCP là 0,03mg/1 Mặc dù hiện nay, nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là do hoạt động vận tải biển, khai thác vận chuyển dầu
d Ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên:
Do thiếu cân nhắc trong quy hoạch và thực hiện quy hoạch du lịch, nhiều cảnhquan đặc sắc hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt ở vùng ven biển, hải đảo và ở các khubảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia bị thay đổi hoặc suy giảm cùng với việc phát triểncác khu du lịch mới Điều này có thể nhận thấy qua sự phát triển các khu du lịch trênđảo Cát Bà, khu Hùng Thắng, đảo Tuần Châu (Hạ Long)
e Đa dạng sinh học bị đe dọa:
Do nhiều loài sinh vật, trong đó có cả những loài sinh vật hoang dã quý hiếmnhư san hô, đồi mồi bị săn bắt phục vụ nhu cầu ẩm thực, đồ lưu niệm, buôn bánmẫu vật của khách du lịch Ngoài ra chu trình sống (di trú, kiếm ăn, mùa giao phốisinh sản) của động vật hoang dã ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia cũng bịtác động do lượng khách tập trung đông
*Một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động du lịch đến môi trường:
1 Nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện từng bước các cơ chế chính sách
+ Chính sách ưu tiên miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian nhất địnhvới các hình thức đầu tư thuần tuý cho hoạt động bảo vệ môi trường của du lịch biểnhoặc đầu tư trong các lĩnh vực khác với các công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trườngbiển
+ Chính sách ưu tiên đối với các dự án đầu tư du lịch có các giải pháp khả thi,
cự thể nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động du lịch đến môi trường biển, mang lạicác hiệu quả trực tiếp cho cộng đồng và lâu dài cho toàn xã hội ở vùng ven biển vàhải đảo
Trang 13+ Chính sách khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học và ứng dựng côngnghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường biển; khai thác và sử dụng hợp lý các nguồntài nguyên, đảm bảo phát triển du lịch biển bền vững Khuyến khích nghiên cứu ứngdụng các công nghệ ít tiêu thụ năng lượng, nước sạch và tăng cường tái sử dụng chấtthải trong các cơ sở dịch vụ du lịch, đặc biệt trên các đảo.
+ Chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch thân thiệnvới môi trường, đặc biệt là du lịch sinh thái biển Điều này đã được thể hiện rõ trongchiến lược phát triển du lịch Việt Nam
2.Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường
+ Tích cực triển khai "Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch" do
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày
29 tháng 7 năm 2003
+ Lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các hoạt động phát triển du lịchbiển, đặc biệt trong công tác quy hoạch phát triển du lịch với việc thực hiện đánh giátác động môi trường
3 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
+ Tăng cường hoạt động tổ chức "Tuần lễ du lịch xanh" tại nhiều trung tâm dulịch, khu du lịch trọng điểm ven biển trong cả nước như đã thực hiện tại Cửa Lò(Nghệ An), Nha Trang (Khánh Hòa), Huế (Thừa Thiên – Huế)
+ Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn về môi trường cho các cán bộ quản lý,các doanh nghiệp du lịch ở vùng ven biển trên phạm vi cả nước như đã được thựchiện tại Đồ Sơn (Hải Phòng), Đà Nẵng và Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu)
4 Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
Trang 14+ Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển du lịchbiển bền vững từ góc độ môi trường trong khuôn khổ "Nhiệm vụ quản lý nhà nước vềmôi trường" với sự hỗ trợ về kinh phí hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Khuyến khích và ưu tiên hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong lĩnhvực bảo vệ môi trường biển làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp đồng bộ thựchiện Luật Bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển du lịch biển ở Việt Nam
5.Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Ký kết các bản hợp đồng giữa các nước trong khu vực và các nước trên thếgiới về bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Trang 15Câu hỏi ôn tập chương 1
1.Phân tích khái niệm môi trường và môi trường du lịch?
2.Phân tích những tác động của môi trường đến phát triển du lịch bền vững tạiViệt Nam?
Trang 16Chương 2: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu :
Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về bảo vệ môi trường trongkinh doanh du lịch- khách sạn một số nguyên tắc và các biện pháp quản lý tài nguyênbảo vệ môi trường trong khách sạn và các cơ sở kinh doanh du lịch
Nội dung:
1 Tổng quan về bảo vệ môi trưòng trong kinh doanh du lịch - khách sạn.
1.1 Vai trò của công tác bảo vệ môi trường trong kinh doanh du lịch khách sạn.
-Bảo vệ môi trường trong khách sạn và các cơ sở kinh doanh du lịch đóng góp đáng kể vào việc bảo vệ môi trường du lịch nói chung
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội, khoa học kỹthuật, ngành du lịch Việt Nam đã có bước tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt trong giaiđoạn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam, đời sống kinh tế củađại bộ phận dân chúng đã được nâng cao, nhất là tại các địa phương có du lịch pháttriển Từ đó, các vấn đề về ô nhiễm môi trường tự nhiên, phá vỡ cảnh quan, sinh tháicũng nảy sinh và ngày càng trở nên nghiêm trọng Ngày nay, gần như mọi quốc giatrên hành tinh dù giàu hay nghèo, nước phát triển, đang phát triển hay kém phát triển
- tất cả đều nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng của việc phòng ngừa ô nhiễm
và bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững Việc giải quyết các vấn đề môitrường ngày càng được nhận thức rõ rằng: Ô nhiễm môi trường không phải là vấn đềcủa riêng một quốc gia hay một nhóm cộng đồng, cá nhân hưởng lợi nào mà là vấn đềcủa toàn thể nhân loại, đòi hỏi trách nhiệm và sự tham gia của từng cá nhân sinh sốngtrên trái đất này Chính vì vậy, việc huy động sự tham gia của cộng đồng trong tất cả
Trang 17các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngày càng được nhiều Chínhphủ trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng quan tâm, tăng cường thực hiện
-Bảo vệ môi trường là một trong những điều kiện kinh doanh đối với cơ sở lưư trú du lịch
Do hiểu biết về vấn đề môi trường của người dân còn ở nhiều trình độ và cấp
độ khác nhau, nên để cộng đồng tham gia tích cực và có khả năng đem lại những hiệuquả rõ rệt nhất thì Cơ quan quản lý nhà nước các ngành, các cấp cần phải tập trung nỗlực giải quyết vấn đề quan trọng nhất, đó là: Làm thế nào để người dân hiểu biếtchính xác và cặn kẽ những vấn đề môi trường diễn ra xung quanh họ và trang bị cho
họ những kỹ năng thiết yếu nhất để có thể tham gia hiệu quả trong các chương trình
và mục tiêu bảo vệ môi trường chung, lợi ích của việc bảo vệ môi trường đối vớicuộc sống thường nhật
-Bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu của du khách.
-Bảo vệ môi trường tạo hình ảnh tốt để thu hút khách du lịch
-Bảo vệ môi trường có tác động đến hành vi tiêu dùng của khách du lịch
1.2 Những tác động về môi trường của khách sạn và các cơ sở kinh doanh du lịch 1.2.1 Tiêu thụ năng lượng
a Hậu quả
- Thải nhiệt (Điện)
- Thải khí các bonic (chất đốt: than củi ,than đá.)
- Thải bụi ra môi trường bên ngoài
b Mức độ
Trang 18-Tác động đến sức khoẻ của con người, tài nguyên thiên nhiên, sự phát triểnkinh tế xã hội, gây huỷ hoại và thiệt hại không thể phục hồi được.
+ Đầu tư xử lý nguồn thải
+ Các nguồn năng lượng tái sinh
+ Năng lượng sạch
+ Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng
1.2.2 Tiêu thụ nước
a Các nguồn nước thải từ sinh hoạt của khách sạn
- Nước thải từ phòng vệ sinh
- Nước thải từ các chậu rửa ở bếp
- Nước thải giặt giũ chứa xà phòng và các hoá chất tẩy rửa
Trang 19- Bao bì: Giấy gói, chai lọ…
- Rác thải thực phẩm chế biến, từ thực phẩm dư thừa
- Phân loại rác thải để tái sử dụng
- Một số chất thải qua môi trường để xử lý (tập trung ra khu bãi rác để công tymôi trường xử lý)
1.2.4 Khí thải
a Các loại khí thải:
Trang 20- Bụi gây các bệnh về phổi, bệnh hô hấp.
2 Một số nguyên tắc và các biện pháp quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường trong khách sạn và các cơ sở kinh doanh du lịch.
2.1 Nguyên tắc cơ bản về quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường trong các khách sạn và cơ sở kinh doanh du lịch.
2.1.1 Quản lý môi trường trên cơ sở pháp lý
a ISO 14001 là gì ?
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 (do Tổ Chức Quốc Tế về Tiêu chuẩn hoá ISO - ban hành) qui định rõ các yêu cầu về hệ thống quản lý môi trường, trong đó đặcbiệt lưu ý tới các qui định pháp lý về tác động và ảnh hưởng của môi trường, nhằmgiúp các doanh nghiệp hệ thống hoá chính sách và các mục tiêu về môi trường củamình
-Tiêu chuẩn này áp dụng cho những yếu tố môi trường mà doanh nghiệp có thểkiểm soát và tác động được Tuy nhiên, bản thân tiêu chuẩn ISO 14001 không quiđịnh các chuẩn mực cụ thể về việc thực hiện công tác quản lý môi trường
ISO 14001 cung cấp phương pháp tiếp cận phân tích có hệ thống và phương phápnày có thể hỗ trợ các doanh nghiệp rà soát, kiểm tra được các mối nguy tiềm ẩn đồng thờikiểm soát chúng để phòng ngừa các sự cố có thể đột ngột xảy ra Với lợi điểm rõ rệt của
Trang 21một hệ thống vận dụng các tiến bộ kỹ thuật, ISO 14000 có thể xem là một hệ thống đặcbiệt quan trọng vì nó có thể tự động đánh giá các tác động môi trường.
Những lợi ích kinh doanh qua việc xây dựng và áp dụng ISO 14001
Qua nghiên cứu người ta đã ghi nhận những bằng chứng chứng minh lợi ích đáng
kể đối với các doanh nghiệp qua việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môitrường theo các yêu cầu tiêu chuẩn Trong đó phải kể tới:
• Thu hút thêm khách hàng và thị trường mới
• Giảm thiểu chi phí về năng lượng và nguyên liệu, củng cố vị thế tài chính
• Phòng ngừa các tai nạn về môi trường nhằm bảo vệ thương hiệu
• Giảm thiểu rủi ro về trách nhiệm pháp lý
• Bảo đảm việc tuân thủ các văn bản pháp qui về môi trường
• Tăng cường uy tín đối với khách hàng và xã hội
Tăng cường nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên
b.Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
1 Hệ thống pháp luật, chính sách: Để quản lý môi trường có hiệu quả, ngoài việc
tổ chức thực hiện nghiêm hệ thống luật, các văn bản dưới luật của Nhà nước, tuỳ theo điềukiện và trình độ phát triển thành phố phải nghiên cứu cụ thể hoá, bổ sung hoàn chỉnh hệthống các qui định về bảo vệ môi trường riêng cho những vùng đặc thù của Hải Phòng, cónhững quy chế riêng cho từng vùng, khu vực hoặc ngành đặc thù
2.Thông tin môi trường: Tổ chức điều tra quan trắc, lưu trữ và thường xuyên cập
nhật các thông tin về chất lượng môi trường, phục vụ công tác qui hoạch, kế hoạch vàquản lý thành phố, công tác bảo vệ môi trường ở từng ngành Các thông tin về hiệntrạng môi trường của thế giới, khu vực và trong nước cũng cần được quan tâm thu thập
để tham khảo Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ môi trường
ở từng khu công nghiệp, khu chế xuất, ở các địa bàn quan trọng có vấn đề suy thoái ônhiễm phải bố trí mạng lưới quan trắc môi trường nước và không khí trên địa bànthành phố, tiến tới có một trung tâm kiểm soát môi trường đủ mạnh để theo dõi giámsát mọi thay đổi của môi trường Hải Phòng và vùng duyên hải bắc bộ
3 Giáo dục, truyền thông môi trường: Phổ cập kiến thức nâng cao dân trí qua các
Trang 22hệ thống thông tin đại chúng có vai trò to lớn trong việc huy động thu hút các cộng đồngtham gia vào các phong trào bảo vệ môi trường của địa phương Sử dụng phương tiệnthông tin và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý môi trường.
4 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường: Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức
quản lý môi trường từ thành phố đến phường xã Phân công, phân nhiệm rạch ròi, cụ thể
và thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, tài chính, tậphuấn đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường của thành phố bảo đảm đủ mạnh
5 Chiến lược phát triển nguồn lực cho công tác quản lý môi trường: Cần có
chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường, theo các lĩnhvực sau đây: Lĩnh vực nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản; lĩnh vực công nghệ môitrường, công nghệ xử lý, công nghệ sạch, thân môi trường; lĩnh vực quan trắc, thôngtin môi trường; đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược;nghiệp vụ quản lý, thanh tra môi trường, truyền thông môi trường
6 Huy động cộng đồng tham gia quản lý về bảo vệ môi trường: Xây dựng cơ
chế để huy động, tập hợp được trí tuệ liên ngành, đoàn kết thu hút sự tham gia tựnguyện của đông đảo cộng đồng, các tư nhân, hình thành một mặt trận mạnh mẽ, giảiquyết có kết quả, ngăn chặn ô nhiễm suy thoái môi trường tài nguyên, phục hồi các
hệ sinh thái bị xuống cấp Bên cạnh các tổ chức Nhà nước theo hệ thống chính quyềncần khuyến khích các tổ chức tư nhân, các cộng đồng phường, làng xã hoạt động theophương thức tự nguyện, có sự hỗ trợ của chính quyền Mạng lưới cộng tác viên có tổchức, có trang bị kiến thức, công nghệ chắc chắn sẽ hoạt động tốt, vươn tới nhữngnơi mà tổ chức chính quyền không với tới được
2.1.2 Quản lý môi trường theo nguyên tắc 3R
Nguyên tắc 3R: (reduce, reuse, and recycle): Giảm sử dụng - tái sử dụng - sử dụng
sản phẩm tái chế, hãy đối mặt với thực tế là chúng ta tiêu thụ nhiều hơn cái mà thiênnhiên có thể cung cấp cho chúng ta và mọi thứ đang dần cạn kiệt, kể cả nước Vì vậy,trước hết hãy giảm thiểu nhu cầu tiêu dùng của bản thân hơn là phải tái sử dụng và tái sửdụng sẽ còn tốt cho môi trường hơn phải tái chế các sản phẩm đã vứt đi
Trang 231.Giữ gìn cây xanh: Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide, ngăn xói mòn đất và
cung cấp ổ sinh thái cho mọi sinh vật sống Giữ gìn cây xanh bằng cách chọn những vậttrang trí nội thất từ các chất liệu thân thiện với sinh thái như tre chẳng hạn Đừng quáchạy theo mốt, hãy tìm những loại bàn ghế, tủ đựng quần áo bền như vậy vừa tiết kiệmtiền vừa không góp phần tăng lượng đồ phế thải vào môi trường
2.Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên: Thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa
chất sử dụng trong vệ sinh hằng ngày đang làm chúng ta chết dần vì là một trongnhững nguyên nhân gây ra các căn bệnh như Parkinson, ung thư và các bệnh liênquan đến não Vậy tại sao không sử dụng các loại hóa chất có nguồn gốc từ thiênnhiên và tận dụng hiệu quả mối quan hệ đấu tranh sinh tồn giữa các loài trong tựnhiên để kiểm soát địch hại
3.Rút các phích khỏi ổ cắm: Có lẽ bạn không biết rằng việc để cho các thiết bị
điện gia dụng ở chế độ “chờ” trong thời gian dài đã làm tiêu tốn một lượng điện lớn,
vì vậy hãy rút các chuôi cắm ra khỏi ổ hoặc tắt nguồn tất cả các thiết bị như máy sấytóc, máy vi tính, tivi, thiết bị sạc điện thoại di động khi không sử dụng
4.Sử dụng năng lượng sạch: Hãy sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo
bất cứ khi nào có thể như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời Đây là các loại nănglượng sạch vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng không làm phát sinh khí thải gây hiệuứng nhà kính như sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch
5.Ta tắm ao ta: Ưu tiên sử dụng các sản vật được sản xuất từ địa phương, như
vậy sẽ giảm được sự vận chuyển là một trong những nguyên nhân làm tiêu hao nănglượng và tăng lượng thải các loại khí độc hại Thử nghĩ xem, cứ gì phải sử dụng cácloại trái cây ướp lạnh từ cách xa hàng ngàn kilômet mang đến khi xung quanh ta trànngập các loại trái cây nhiệt đới thơm ngon, bổ dưỡng
Trang 246.Tiết kiệm giấy: Hãy tranh thủ lướt web để tìm kiếm thông tin, thay vì cứ
chăm chăm đọc báo, gửi email và file thay vì viết thư, đấy là bạn đã góp phần bảo vệcây xanh - là nguyên liệu chính sản xuất ra giấy
7.Giảm sử dụng túi nilông: Bạn có tin rằng các túi nilông không thể bị phân
hủy sinh học nên chúng có thể tồn tại trong môi trường đến hàng trăm năm và để sảnxuất ra 100 triệu túi nhựa phải tiêu tốn 12 triệu barrel dầu hỏa, vì vậy hãy sử dụnggiấy, các loại lá để gói sản phẩm thay vì sử dụng loại túi này
8.Tận dụng ánh sáng mặt trời: Tại sao bạn không mở tung cửa sổ ngôi nhà bạn
bất cứ khi nào có thể để đón ánh sáng mặt trời thay vì sử dụng các loại đèn chiếusáng, như vậy bạn sẽ giảm được lượng điện năng tiêu thụ, đồng thời tiết kiệm đượctúi tiền của mình
9.Sử dụng các tiến bộ của khoa học: Hãy dùng đèn huỳnh quang mặc dù chúng
đắt hơn một tí nhưng bền hơn và tiết kiệm đến 75% điện năng so với bóng đèn bìnhthường Nhưng phải lưu ý rằng trong chúng cũng chứa một lượng nhỏ thủy ngân, tuykhông đủ gây hại cho bạn nhưng sẽ tích lũy vào môi trường nếu không được thu gom
về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm lãng phí Nâng cao kiến thứccủa lãnh đạo và nhân viên về quản lý năng lượng Nhờ vậy DN sẽ có một kế hoạch vàmục tiêu rõ ràng về sử dụng năng lượng Điều quan trọng khác là hệ thống quản lý
Trang 25năng lượng sẽ hỗ trợ tích cực cho những hệ thống quản lý chất lượng khác như ISO
9001, 14001, TQM, v.v
2.2.2.Phương hướng tiết kiệm năng lượng cơ bản
+Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các cơ quan, công sở:
Tiết kiệm nói chung và tiết kiệm điện nói riêng là vấn đề quốc sách, phải thựchiện lâu dài trong suốt quá tình tiêu thụ điện, chứ không phải chỉ thực hiện vào lúcthiếu điện Để cho việc thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan, công sở có hiệuquả lâu dài và ổn định, ta cần tiến hành có bài bản trên 2 giải pháp: giải pháp kỹ thuật
và giải pháp hành chính
* Giải pháp kỹ thuật:
Ta biết rằng điện sử dụng trong các cơ quan, công sở không phải là điện tiệnphí trong sinh hoạt gia đình mà là điện phục vụ cho sự làm việc, công tác củaCBCNV trong cơ quan Vì vậy, giải pháp kỹ thuật về tiết kiệm điện phải vừa đảm bảotiết kiệm điện có hiệu quả, lại vừa đảm bảo môi trường làm việc có hiệu quả củaCBCNV trong cơ quan, công sở, các bước tiến hành như sau:
a.Khi tiến hành tiết kiệm điện việc đầu tiên là phải tổ chức kiểm tra nắm tình hình sử dụng điện trong toàn cơ quan hiện nay:
- Tình hình bố trí các trang thiết bị điện: đèn, quạt, vi tính, điều hoà nhiệt độ
(hợp lý, lãng phi theo các tiêu chuẩn của đơn vị công tác).
- Tình hình tận dụng ánh sáng tự nhiên và không khí mát tự nhiên
- Tình hình sử dụng các trang thiết bị điện (đèn, quạt,điều hoà nhiệt độ, máy photocopy, máy in, máy vi tính v.v ) của cán bộ trong cơ quan.
- Tình hình mạng lưới điện trong toàn cơ quan: đoạn dây nào quá tải, đoạn dâynào cũ nát dò điện, các mối nối, tiếp xúc cầu dao, cầu dao xấu phát nóng gây tổn thấtđiện, để thay, để sửa
b.Đánh giá tình hình sử dụng điện qua kiểm tra và đề ra giải pháp kỹ thuật tiết kiệm điện
Mở rộng hoặc mở thêm các cửa sổ và lắp kính kể cả trần (nếu có thể) để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên.
Trang 26Ø Thay tất cả các bóng đèn tròn sợi đốt (nếu có) bằng đèn compact hoặc đèn
ống huỳnh quang để tiết kiệm điện
Ø Thay bóng đèn ống neon thế hệ cũ 40W, 20W bằng bóng đèn ống neon thế hệ
mới 36W, 18W và thay chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử để tiết kiệm điện (khi thay một chấn lưu sắt từ bằng chấn lưu điện tử của đèn 40W, ta tiết kiệm được mỗi giờ 4Wh và cho lười điện 12,9Wh do không phải chuyên chở điện phản kháng).
Ø Lắp máng, chảo chụp ở các đèn còn thiếu để tăng độ phản chiếu ánh sáng vàđiều chỉnh lắp đèn ở độ cao thích hợp để có độ phản chiếu ánh sáng cao Thực hiệnmỗi đèn một công tắc đóng, mở
Ø Thực hiện hai chế độ ánh sáng trong phòng: ánh sáng đi lại sinh hoạt và ánh
sáng làm việc Dùng đèn ống neon treo trên tường đủ ánh sáng đi lại cho sinh hoạt và
đèn bàn compact cho mỗi bàn làm việc của cán bộ (chỉ bật khi làm việc) Bố trí chiếu
sáng này sẽ tiết kiệm được nhiều điện năng
* Giải pháp hành chính, quản lý:
Giải pháp hành chính là xây dựng một nội quy sử dụng đến trong cơ quan, công
sở, nhằm buộc CBCNV trong cơ quan phải có ý thức, nhiệm vụ và trách nhiệm tiết
kiệm đến, đảm bảo cho việc tiết kiệm điện vào nề nếp, ổn định và lâu dài
Nội dung của nội quy bao gồm:
*Quy định các chế độ và thời gian sử dựng các trang thiệt bị trong cơ quan như:
- Các trang thiết bị điện trong các phòng ban khi không có người làm việc ở
trong phòng đều phải cắt hết điện
- Các đèn bàn trên các bàn làm việc chỉ được bật khi đang làm việc (đọc công văn giấy tờ, đánh máy vi tính )
- Đèn hành lang, bảo vệ chỉ được:
+ Về mùa hè: Bật vào 19h tắt vào 5h sáng
+ Về mùa đông: Bật vào 18h tắt 6 giờ sáng
- Điều hoà nhiệt độ chỉ được sử dụng vào mùa hè và đặt ở chế độ nhiệt độ 25oC
-27oC và phải cắt điện khi không còn người làm việc trong phòng hoặc hết giờ làm việc
và giao phòng HLQT quản lý nhiệt độ đặt ( 25 - 27oC ) này
Trang 27- Máy vi tính chỉ được sử dụng cho công việc cơ quan, xong công việc phải cắt điện,
không được dùng việc khác cá nhân (chơi cờ, theo dõi cổ phiếu, chứng khoán vv )
- Máy photocopy, máy in chỉ được sử dụng cho công việc của cơ quan, khôngđược dùng cho việc riêng cá nhân Song hết một công việc phải cắt điện, không được
để ngâm điện
- Máy tăng giảm điện áp hạ áp (survolteur ) dùng cho các thiết bị điện có điện
áp ổn định như máy tính (nếu có) phải cắt điện ra khỏi mạng điện áp lưới điện đã đủ
và ổn định
- Cấm đun nấu bằng điện trong cơ quan
- Cấm dùng tủ lạnh trong cơ quan
- Giao chỉ tiêu định mức điện năng tiêu thụ điện năng hàng tháng Mùa đông vàmùa hè cho từng phòng ban và toàn cơ quan trên cơ sở tiết kiệm 10% so với trước vàtrên cơ sở đã thực hiện các giải pháp kỹ thuật về tiết kiệm điện
- Các trưởng phòng ban có trách nhiệm quản lý chỉ tiêu điện năng tiêu thụ hàngtháng của phòng ban mình theo công tơ phụ điện treo ở phòng ban mình và phải chịu
trách nhiệm về chi tiêu này
- Trưởng phòng (chánh VP) có trách nhiệm quản lý chỉ tiêu định mức điện
năng hàng tháng ở công tơ toàn cơ quan và chịu trách nhiệm về chỉ tiêu này
*Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các khu vực hành chính sự nghiệp:
- Có rất nhiều biện pháp tiết kiệm điện trong khu vực hành chính sự nghiệp Cơthể kế ra hàng loạt như: không được đun nấu trong khu vực cơ quan, ra khỏi phònglàm việc phải tắt quạt, tắt điều hoà nhiệt độ v.v Những biện pháp này đã được nóinhiều trên các phương tiện truyền thông đại chúng những hiệu quả chưa được cao vìcác quy định đề ra không có sự giám sát thường xuyên và các giải pháp kỹ thuật thìlại đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu khá lớn Nếu tính cả vốn đầu tư thì hiệu quả tiết kiệmkhông được như báo chí đã công bố (vì trên sách vở, báo chí, người ta chỉ đơn thuầntính hiệu quả tiết kiệm điện mà không xét đến số tiền bỏ ra ban đầu)
Sau đây là vài giải pháp đơn giản, rẻ tiền nhưng lại có hiệu quả trong việc tiết kiệm điện trong khu vực hành chính sự nghiệp:
Trang 28a Việc sử dụng máy điều hoà nhiệt độ (ĐHNĐ):
Vào mùa hè, điện năng dùng cho ĐHNĐ là phụ tải chiếm tỉ lệ lớn nhất trongtổng phụ tải của khu vực hành chính sự nghiệp (ước khoảng 70 - 80%) Cán bộ vănphòng của chúng ta vẫn có thói quen khi bật ĐHNĐ thì tắt quạt Đây là một sự lãng
phí khá lớn về điện năng Như đã biết, hiện tượng tản nhiệt bề mặt phần lớn quyết
định bởi hệ số tản thiệt Nếu không khí đứng yên, hệ số này rất nhỏ, nhưng nếu khôngkhí chuyển động (quạt chạy), hệ số này sẽ khá lớn Vì hệ số tản thiệt lớn nên dù đặtnhiệt độ của máy điều hoà cao hơn ít nhiều, mọi người vẫn cảm thấy mát Nếu chúng
ta quy định về mùa hè tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải chạy ĐHNĐkèm theo quạt (tốc độ thấp) thì riêng khoản điện năng làm mát có thể tiết kiệm được
từ 10 - 15% Đây là một khoản tiền khá lớn tiết kiệm cho ngân sách, đó là chưa kể sốđiện năng nói trên còn có thể dùng vào những việc cần thiết khác
Để hỗ trợ cho biện pháp vừa nêu, Nhà Nước nên ban hành các quy định vềtrang phục cho công chức vào mùa hè Nước ta là một nước nhiệt đới, khí hậu nóngbức nhưng những quan chức cao cấp và cán bộ quản lý thường có thói quen mặc com
lê, thắt cà vạt cho thêm phần ''nghiêm chỉnh" Thói quen này góp phần làm tăng thêmlượng điện năng sử dụng Nếu vào mùa hè tất cả cán bộ công nhân viên đều thốngnhất mặc áo sơ mi trong công sở (đến phòng cởi áo khoác ra) thì lượng điện tiêu thụcòn giảm hơn nữa Nhật Bản là một cường quốc châu á, lại có khí hậu khá lạnhnhưng họ đã sớm có ý thức trong việc này Chính Thủ tướng Nhật ở nhiệm kỳ trước,ông Koizumi, đã gương mẫu thực hiện trước tiên Vậy tại sao chúng ta không học tậphọ? Đâu phải tại nước Nhật thiếu điện năng mà chỉ vì họ có ý thức tiết kiện điện hơnchúng ta
Máy ĐHNĐ hai chiều cũng phải được sử dụng hợp lý Năng lượng dùng đểsưởi ấm của máy này cũng khá lớn, không kém gì năng lượng làm mát Về mùa đông
ở nước ta nhiệt độ trung bình ban ngày vào khoảng 15oC, đây là một nhiệt độ khôngquá thấp đến mức phải dùng máy sưởi trong mùa đông Đúng ra trong điều kiện khíhậu nhiệt đới của Việt Nam và trong tình hình thiếu điện hiện nay, tốt nhất nên cấmchạy sưởi ấm vào mùa đông Nếu tất cả cán bộ công nhân viên đều ''vui lòng'' thực