- Y/C HS nhắc lại khái niệm cụm danh từ và lấy ví dụ minh hoạ
? Nêu mô hình cấu tạo của cụm danh từ ? Lấy ví dụ và điền vào mô hình đó ?
? Phần phụ trước, phần trung tâm và phụ sau trong cụm danh từ do những từ ngữ nào đảm nhận?
- GV lưu ý cho học sinh một số lưu ý để phân biệt giữa danh từ và cụm danh từ.
? Nêu khái niệm cụm động từ
? Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung ý nghĩa cho động từ về nội dung gì ? Cho ví dụ minh hoạ ?
? Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung ý nghĩa cho động từ về nội dung gì ? Cho ví dụ minh hoạ ?
? Thế nào là cụm tính từ? Cho ví dụ minh hoạ?
? Em hãy vẽ mô hình cấu tạo của cụm tính từ?
I. Cụm danh từ
1. Khái niệm cụm danh từ 2. Cấu tạo của cụm danh từ.
+ Phần phụ trước do các lượng từ chỉ toàn thể và lượng từ tập hợp hay phân phối, số từ đảm nhận.
+ Phần trung tâm do danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật đảm nhận.
+ Các phụ ngữ ở phần sau nói lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.
3. Phân biệt danh từ và cụm danh từ
- Trong tiếng Việt ranh giới giữa từ và cụm từ nhiều lúc khó xác định. Khi gặp những trường hợp cần xem xét ta cần lưu ý mấy điểm sau:
+ Từ ghép có cấu tạo chặt chẽ không thể xen một tiếng nào vào giữa, còn cụm từ cấu tạo lỏng ta có thể xen tiếng vào giữa mà ý nghĩa vẫn không thay đổi.
+ Tuy nhiên nhiều trường hợp phải đặt vào hoàn cảnh nói năng mới phân biệt được.
II. Cụm động từ 1. Khái niệm
2. Cấu tạo của cụm động từ - a. Phần trước
- Các phụ ngữ trước bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian; mệnh lệnh; sự tiếp diễn tương tự; sự khẳng định hay phủ định
Ví dụ : đã, sẽ, đang, hãy đừng, còn, vẫn, không, chưa. . .
b. Phần sau
-Về ý nghĩa các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, cách thức. . .
Phụ ngữ đứng sau có thể là một từ, cụm từ, cụ C- V.
III. Cụm tính từ 1. Khái niệm
2. Cấu tạo của cụm tính từ.
Tiờ ́t 33 : Luyện tập.
1. Những tính từ nào chỉ đặc điểm tuyệt đối? Vì sao?
Trong các tính từ sau đây: đỏ ối, xanh lè, xanh ngắt, già tom, đen nháy, trắng lốp, lơ thơ, líu ríu, róc rách,
2. Chọn 6 tính từ để phát triển thành 6 cụm tính từ ?
3. Đặt 6 câu có tính từ làm vị ngữ?
4. Tỡm danh từ chung và danh từ riờng “ Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bo nước ta, cú một vị thần thuộc nũi rồng, con trai thần Long Nữ, tờn là Lạc Long Quõn.
5. Tỡm cụm danh từ trong cỏc cõu : a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
b. Gia tài chỉ cú một lưỡi búa của cha để lại .
c. Đại bàng nguyên là một con yờu tinh ở trờn nỳi, cú nhiều phộp lạ.
6. Tỡm số từ và xỏc định ý nghĩa của số từ : KHÔNG NGỦ ĐƯỢC
Một canh…hai canh…lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
( Hồ Chớ Minh ) 7. Xác định lượng từ trong các câu:
a. Thần dựng phộp lạ bốc từng quả đồi, dời từng dóy nỳi…
b. Một hụm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả.
8. Tỡm động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới .
9. Tỡm cụm động từ trong các câu sau:
a. Em bộ cũn đang đùa nghịch ở sau nhà . b. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kộn cho con một người chồng thật xứng đáng.
c. Cuối cùng, triều đỡnh đành tỡm cách giữ sứ thần ở công quán để cú thỡ giờ đi hỏi ý kiến của em bộ thụng minh no.
10. Điền cụm động từ vào mô hỡnh cụm động từ.
lờ đờ, đực, cái, xanh, đỏ, cao, thấp.
- HS thảo luận làm bài
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
Danh từ chung : Ngày xưa, miền, đất, nước, rồng, con trai, thần, tên
Danh từ riờng : Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quõn
- HS làm bài, lờn bảng trỡnh bày.
- Cả lớp nhận xột.
- Một, hai, ba (st chỉ số lượng).
- Bốn, năm (st chỉ thứ tự).
a. Từng b. mỗi
a. cũn đang đùa nghịch ở sau nhà
b. yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kộn cho con một người chồng thật xứng đáng.
c. đành tỡm cách giữ sứ thần ở công quán để cú thỡ giờ đi hỏi ý kiến của em bộ thụng minh no.
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:...
...
...
Lớp 6a2:...
...
Buổi 12; tiết 34 Số từ và lượng từ
Ngày thực hiện: lớp 6a1 / / 2017; 6a1 / / 2017 A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết v nắm được ý nghĩa, cơng dụng của một số từ v lượng từ - Biết cch dng số từ, lượng từ trong khi nĩi v viết
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1.Kiến thức:
- Khi niệm số từ v lượng từ - Nghĩa khi qut số từ v lượng từ
- Đặc điểm khi qut của số từ v lượng từ : + Khả năng kết hợp của số từ v lượng từ + Chức vụ ngữ php của số từ v lượng từ.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được số từ v lượng từ - Phn biệt số từ v danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng được số từ v lưọng từ khi nĩi v viết 3.Thái độ:
- Nghiờm tỳc trong giờ học, lắng nghe v pht biểu.
Cõu 1:Tỡm số từ và lượng từ trong các câu trích dưới đây và núi rừ ý nghĩa của cỏc số từ và lượng từ đó?
a,Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thỡ quõn sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân ,không cũn nghĩ được gỡ tới chuyện đánh nhau nữa .Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng .Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đói những kẻ thua trận .Cả mấy vạn tướng lĩnh ,quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu ,bĩu môi ,không muốn cầm đũa .
( Thạch Sanh)
b,Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực ,ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con ,hẹn năm sau phải đem nộp đủ ,nếu không thỡ cả làng phải tội .
( Em bộ thụng minh)
c,Một hôm người chồng ra biển đánh cá .Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn ;lần thứ nhỡ kộo lưới chỉ thấy cây rong biển ;lần thứ ba kéo lưới thỡ bắt được một con cá vàng .
( ễng lóo đánh cá và con cá vàng ) Câu 2:Nêu ví dụ để phân biệt :
a ,Số từ với lượng từ
b,Số từ với danh từ chỉ đơn vị
Câu 3:Những từ in đậm trong những đoạn trích sau ,từ nào là số từ ,từ nào là lượng từ ? Quê hương của chị ở đất Hưng Yên ,quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm,hạnh phúc mà chị đó mất từ bảy tỏm năm nay ,ai ngờ chị lại tỡm thấy ở một nơi mà chiến tranh xảy ra ác liệt nhất .
(Nguyễn Khải)
Câu 4:Lập bảng đối chiếu để phân biệt số từ và lượng từ .Xác định vị trí của số từ lượng từ ,danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng trong những cụm danh từ ở những đoạn trích sau :
a,Dường như cả cuộc đời vất vả của má,mọi ý nghĩa lặng lẽ trong đờm của mà,cả những nguy hiểm gian lao mà má đó trải qua một cỏch khụng hề sợ hói đó ,tất cả đều được gom lại và dồn vào trong ý nghĩ cuối cựng này .
(Nguyễn Thi)
a,Những mũi gai thép đâm ,những vết nứa cứa ,những chấm đen ở lỗ chân lông của bệnh sốt rét rừng ,màu xanh của thiếu ăn và bệnh tật đều đó được những lớp tế bào mới ,những dũng mỏu mới xúa tan đi, thay thế .
(Nguyễn Khải )
Cõu 5:Viết một đoạn văn kể lại một tiết học mà em thích nhất ,trong đoạn có ít nhất 2 số từ và một lượng từ (gạch chân dưới những số từ và lượng từ )
Tiết 35 ễN TẬP VỀ CHỈ TỪ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa v cơng dụng của chỉ từ.
- Biết cch dng chỉ từ trong khi nĩi v viết.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1.Kiến thức:
- Khi niệm chỉ từ.
- Nghĩa khi qut của chỉ từ - Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ.
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ + Chức vụ ngữ php của chỉ từ.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được chỉ từ
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết 3.Thái độ:
- Cĩ ý thức dng chỉ từ ph hợp với hồn cảnh.
C. PHƯƠNG PHÁP.
- Thảo luận.
D. TIẾN TRèNH DẠY HỌC
2.Bài cũ: Thế nào là số từ ? Thế nào là lượng từ ? Lấy ví dụ minh họa ? 3.Bi mới: GV giới thiệu bi.
Các em đ được tỡm hiểu về từ loại danh từ; cụm danh từ; số từ, lượng từ trong Tiếng Việt Hôm nay các em sẽ được tỡm hiểu thờm một loại từ nữa đó chính là Chỉ từ. Vậy chỉ từ là những từ cú vị trớ nào trong cõu cụ cựng cỏc em sẽ cựng nhau tỡm hiểu tiết học ny.
Cõu1:Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về chỉ từ
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào………
………..
………..
Cõu 2:Tỡm chỉ từ trong những đoạn trích sau :
a, Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ .Xung quanh nó chỉ có vài con nhái ,cua, ốc bé nhỏ.Hằng nhày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng ,khiến các con vật kia rất hoảng sợ …
Một năm nọ ,trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên ,tràn bờ ,đưa ếch ta ra ngoài . b, Cô kia đi đằng ấy với ai
Trồng dưa dưa héo ,trồng khoai khoai hà Cô kia đi đằng này với ta
Trồng khoai khoai tốt ,trồng cà cà sai . Cõu 3:Trong cỏc chỉ từ vừa tỡm được ở cõu 2:
a,Chỉ từ nào trỏ sự vật và xác định vị trí sự vật trong không gian ?
b,Chỉ từ nào trỏ sự vật và xác định vị trí sự vật trong thời gian ? Cõu 4:Đặt câu có dùng chỉ từ làm chủ ngữ và làm trạng ngữ . Cõu 5:Chỉ từ trong những câu ,đoạn trích sau cú cụng dụng gỡ ?
a,Đó là vài cụ già ,bà lóo chạnh lũng nhớ đến tổ tiên,đến bạn bè của mỡnh,biết đâu trên bước đường sanh nhai giữa chốn nước đỏ rừng xanh,có thân nhân của họ đó bỏ thõn vỡ đàn sấu này .
(Sơn Nam)
b,Em bộ nhờ cha lấy cho mỡnh một cỏi kim may rồi đưa cho sứ giả bảo:
-Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ thịt chim . Vua nghe nói,từ đó mới phục hẳn.
(Em bộ thụng minh)
Câu 6:Điền các chỉ từ :này ,kia ,đấy đây vào chỗ trống thớch hợp trong những cõu sau : a , Tỡnh thõm mong trả nghĩa dày
Cành ………có chắc cội ……cho chăng.
b, Cụ ……cắt cỏ bờn sụng
Có muốn ăn nhón thỡ lồng sang ………
c, Cấy cày vốn nghiệp nụng gia Ta …..trõu ……ai mà quản cụng .