Lưu ý về cách diễn đạt trong văn miờu tả

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM NGỮ văn 6 (2018 2019) (Trang 82 - 87)

Buổi 15: Tiết 44: III. Ôn tập văn bản Bức tranh của em gái tôi

2. Lưu ý về cách diễn đạt trong văn miờu tả

Điều cần lưu ý là luụn cú thúi quen tỡm từ gợi hỡnh, biểu cảm và phải lựa chọn từ ngữ phự hợp với đối tượng, với văn cảnh. Muốn làm nổi bật hỡnh ảnh của đối tượng thỡ chỳ ý nhiều tới hệ thống từ tượng hỡnh (tả màu sắc, hỡnh dỏng, trạng thỏi...); Muốn làm nổi bật khụng khớ của cảnh thỡ dựng hệ thống của từ tượng thanh. Bài văn miêu tả nếu thiếu đi các từ ngữ có sức tạo hỡnh, gợi cảm thỡ chắc chắn khụng thể hay. Nhưng cần ý thức được rằng nếu dùng từ ngữ, hỡnh ảnh tuỳ tiện hoặc khuụn sỏo, bắt chước một cách lộ liễu thỡ cỏch miờu tả cũng khụng cú sức thuyết phục.

Vớ dụ tả cảnh súng biển cú nhiều từ ngữ gợi hỡnh, gợi thanh : cuồn cuộn, nhấp nhô, lăn tăn, rỡ rầm, rỡ rào, lụ nhụ, ỡ oạp...Nhưng không phải tả sóng lúc nào cũng dùng được tất cả các từ ấy. Tả sóng biển lúc trời động thỡ phải dựng từ cuồn cuộn; tả sóng biển vỗ vào bờ đá thỡ phải dựng từ ỡ oạp; tả súng biển vọng lại trong đêm mà nghe xa thỡ phải dựng từ rỡ rầm...

Tả cõy cối cũng cú nhiều từ ngữ chỉ màu xanh khỏc nhau : xanh um, xanh rỡ, xanh non, xanh mơn mởn, xanh tươi, xanh tốt, xanh rờn...Nhưng khi đi vào thực tế, mỗi loại cây sẽ có một màu xanh riêng không thể lẫn lộn : cây rau cải trong vườn hay cây lúa đang thỡ con gỏi thỡ phải là xanh mơn mởn, xanh rờn; cõy cối trong rừng rậm rạp thỡ phải là xanh rỡ, xanh tốt, xanh um...

Bên cạnh việc lựa chọn từ ngữ, vấn đề tạo hỡnh ảnh trong văn miêu tả cũng không kém phần quan trọng. Cú thể thấy rừ cõu văn giàu hỡnh ảnh bao nhiờu thỡ sức gợi cảm của nú sẽ lớn bấy nhiờu. Việc tạo hỡnh ảnh cho cõu văn miêu tả có thể thực hiện bằng nhiều cách : hoặc là bằng từ ngữ tượng hỡnh, tượng thanh; hoặc bằng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhõn hoỏ.

b )Cách đặt câu, dựng đoạn trong văn miêu tả

Cũng như văn tự sự, cách đặt câu trong văn miêu tả đũi hỏi người viết phải linh hoạt và công phu. Một bài văn miêu tả phải biết dùng đan xen nhiều kiểu câu khác nhau. Kiểu câu dài, nhiều tầng ý, nhiều vế nối nhau thường phù hợp với việc miêu tả khung cảnh thiên nhiên êm đềm, yên ả, hoặc những hoạt động diễn ra nhịp nhàng, liên tiếp nối nhau; hoặc khi cảm xúc của con người đang dâng tràn, tuôn chảy. Kiểu câu ngắn (câu đặc biệt, câu tỉnh lược) với các dấu câu (dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm lửng...) thường dùng để diễn tả những cảm xúc mạnh, những hoạt động nặng, diễn ra nhanh gọn, liên tục; những tỡnh huống bất ngờ...

Ngoài việc đặt câu, dựng đoạn và liên kết đoạn cũng rất quan trọng. Thông thường, khi làm văn, học sinh chia bài làm thành ba phần : mở bài, thân bài, kết bài. Do đó, ứng với ba phần là ba đoạn văn. Đây là hạn chế đáng tiếc mà ta có thể bắt gặp trong bài làm của học sinh. Vậy có thể khắc phục hạn chế này bằng cách nào? Điều trước tiên là phải xác định những ý cần triển khai trong một bài văn miêu tả để chia thân bài thành các đoạn văn tương ứng.

Có nhiều cách chia đoạn : chia đoạn theo trỡnh tự thời gian, chia đoạn theo trỡnh tự khụng gian, chia đoạn theo đặc điểm tính cách của đối tượng được miêu tả, chia đoạn theo số lượng đối tượng được miêu tả. Chia đoạn rồi thỡ phải nghĩ cỏch triển khai ý trong từng đoạn. Thông thường có thể mở rộng ý theo một số hướng sau : mở rộng ý bằng cỏch liờn tưởng, so sánh đối tượng đang miêu tả với những đối tượng khác, mở rộng ý bằng cách đi vào miêu tả thật tỉ mỉ, thật chi tiết từng đường nét, hỡnh dỏng, đặc điểm của đối tượng; mở rộng ý bằng cách đan xen vào những câu văn miêu tả những câu văn nêu cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét...

c )Cách mở đầu và cách kết luận cho một bài văn miêu tả

Hầu hết các em học sinh tường mở bài và kết luận đơn điệu, rập khuôn. Ví dụ : khi tả một cây ăn quả các em thường hay đi theo cách mở bài và kết bài như sau:

Mở bài: Trong vườn nhà em trồng nhiều thứ cây ăn quả. Nhưng em thích nhất là cây bưởi đào.

Kết bài : Em rất yêu khu vườn. Hoặc em muốn được chăm sóc khu vườn ngày một tươi tốt.

Cứ theo kiểu lắp khuụn này thỡ ta sẽ cú một loạt mở bài và kết luận na nỏ như nhau mặc dù đối tượng cần miêu tả có thể không giống nhau. Để bài văn miêu tả sáng tạo hơn, ta nên chọn một số cách mở bài và kết bài khác.

Cách mở bài : có thể mở bài bằng một lời thông báo ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề. Cũng có thể mở bài bằng lời giới thiệu tỡnh huống để đối tượng xuất hiện.

Vớ dụ : “cái Thư bạn tôi lạ lắm! Hễ cứ ngồi với nhau là cái Thư lại kể về mẹ nó cho tôi nghe. Chẳng lần nào là nó không mở đầu bằng câu “mẹ tớ, ấy biết không, là công nhân sửa đường đấy. Năm nào mẹ tớ cũng được bầu là lao động tiên tiến. Tổ mẹ tớ vá đường giỏi nhất công ti. Nếu âý được xem mẹ tớ làm việc ấy phải thích mê đi. Này nhé!...”

Một buổi sáng, chúng tôi được đi ô tô đến chổ mẹ Thư làm việc.”

(Mở bài cho đề văn : tả công nhân đang làm việc) Cách kết bài : có thể kết bài bằng một câu văn tả.

Vớ dụ : Đêm đó khuya, vầng trăng càng sáng, vằng vặc trên vũm cao mờnh mụng như đang thao thức cùng trời đêm.

Cú thể kết bài bằng một lời mở ý hoặc để lửng cho người đọc tự cảm nhận.

Vớ dụ : Huế thức dậy trong nhịp chuyển động mới đi vào cuộc sống của nó (Khi tả hoàng hôn trên sông Hương)

Cũng cú thể kết bài bằng một vài lời tõm tỡnh trực tiếp với đối tượng được miêu tả.

Vớ dụ: Cảm ơn mùa xuân! Cảm ơn những điều kỡ diệu mà trời đất đó ban tặng cho thiờn nhiờn và con người.(kết bài cho đề văn miêu tả mùa xuân)

Bước 3: Bài tập Bài tập 1

Hóy quan sỏt và ghi chộp những điều đó quan sỏt được về các đối tượng cảnh vật sau:

a) Một nhóm trẻ chơi thả diều trên đê trong một buổi chiều hè.

b) Khu vườn sau cơn mưa rào mùa hạ.

c) Không khí đón giao thừa của gia đỡnh em.

Gợi ý

Bài tập đặt ra hai yêu cầu: quan sát và ghi chép về những điều đó quan sỏt về từng đối tượng, cảnh vật. Công việc này có thể thực hiện trong thời gian tự học ở nhà. Khi quan sát phải biết chọn điểm quan sát, có cái nhỡn bao quỏt tổng thể rồi mới đi vào chi tiết. Chỳ ý vị trớ, hỡnh dỏng, màu sắc, trạng thỏi hoạt động, đường nét của cảnh. Khi ghi chép không ghi tràn lan mà cần có sự lựa chọn.

Bài tập 2

Tỡm những từ ngữ gợi tả sắc nắng. Chọn khoảng năm từ để viết một đoạn văn tả cảnh một ngày nắng đẹp.

Gợi ý

- Tỡm những từ gợi tả sắc nắng (nờn là cỏc từ lỏy tượng hỡnh hoặc một số từ ghộp giàu sức gợi tả)

Vớ dụ: dịu dàng, rực rỡ, chúi chang, úng ả...

- Viết đoạn văn: Cần lưu ý là khụng nờn chon từ trước, rất khó viết mà đoạn văn lại rời rạc.

Cần để cho ý đoạn văn hỡnh thành thật tự nhiờn rồi chọn cỏc từ phự hợp ghộp vào. Mặt khỏc, cần phải làm nổi bật khung cảnh một ngày nắng đẹp. Có nghĩa là không nên chọn các từ ngữ chỉ màu sắc nắng quá gay gắt.

Bài tập 3

Tỡm cỏc từ ngữ diễn tả cỏc mức độ khác nhau của hiện tượng sau:

a) Hương (đưa) b) Giú (thổi) c) Mưa (rơi) Gợi ý

Yờu cầu: tỡm từ ngữ phự hợp để diễn tả từng đối tượng. Chú ý là cỏc từ tỡm được phải có ý nghĩa thể hiện các mức độ khác nhau (về mựi vị, trạng thỏi...)

Vớ dụ:

Hương (đưa): thoang thoảng, ngào ngạt, ngan ngỏt, dỡu dịu, phảng phất, nồng nặc...

Bài tập 4

Chỉ rừ sự sỏng tạo trong cỏch dựng từ ngữ và biện phỏp nghệ thuật ở đoạn văn sau:

“Mặt trời càng xuống thấp, cánh đồng càng dâng lên. Màu vàng dâng lên, trải ra mỗi lúc một rộng, giống như toàn bộ cánh đồng là một hồ nước mênh mông màu vàng chói.

Cánh đồng bập bềnh, bập bềnh.”

(Dẫn theo văn miêu tả và kể chuyện) Gợi ý

Yêu cầu: phát hiện ra nét độc đáo nào đó trong cách diễn đạt. Sự sáng tạo thể hiện trước hết ở cách dựng từ giàu sức gợi hỡnh. Đó là từ “dõng” (cánh đồng dâng lên, màu vàng dâng lên) được hiểu theo nghĩa chuyển một cách độc đáo. Đó là các từ gợi màu sắc (vàng chúi).

Bên cạnh đó, sự sáng tạo cũn thể hiện ở cỏc biện phỏp nghệ thuật như sự đối lập ở câu 1, nghệ thuật so sánh ở câu 2. Chính sự sáng tạo trong cách miêu tả đó làm cho bức tranh thiờn nhiờn hiện lờn thật sống động, gợi cảm và đẹp.

Bài tập 5

Hóy viết tiếp những cõu văn sau bằng cách dùng hỡnh ảnh so sỏnh:

a) Con đường làng uốn lượn...

b) Mùa đông, cõy hồng trụi hết lỏ, chỉ cũn hàng trăm quả trĩu trịt trên cành...

c )Bầu trời đầy sao...

d) Trong buổi bỡnh minh, chim chúc đua nhau cất tiếng hót ríu ran...

Gợi ý

Yờu cầu của bài tập này là dựng hỡnh ảnh so sỏnh để viết tiếp câu văn cũn dang dở sao cho cách diễn đạt trở nên hay hơn, sinh động hơn. Các hỡnh ảnh so sỏnh được chọn vừa phải phù hợp, vừa phải có sự sáng tạo. Nên tránh những hỡnh ảnh sỏo mũn.

Vớ dụ

Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ cũn hàng trăm quả trĩu trịt trên cành như hàng trăm chiếc đèn lồng màu hồng sáng lập lánh trong sương mù.

Bài tập 6

Dùng nghệ thuật nhân hoá để viết lại những câu văn miêu tả sau đây sao cho cách diễn đạt trở nên giàu hỡnh ảnh hơn:

a) Về mùa hè, nước dũng sụng trong xanh màu ngọc bớch.

b) Trưa hè, lũ trẻ thường rủ nhau ra chơi dưới bóng cây đa cổ thụ.

c )Khi diều hâu xuất hiện, gà mẹ xoè cánh che chở cho đàn con.

Gợi ý

Yêu cầu: phải sử dụng nghệ thuật nhân hoá để viết lại những câu văn đó cho, làm cho cỏch diễn đạt trở nên giàu hỡnh ảnh hơn. Nghệ thuật nhân hoá được sử dụng phải sáng tạo, phù hợp.

Vớ dụ:

- Về mùa hè, nước dũng sụng trong xanh màu ngọc bớch

- Viết lại: Về mựa hố, dũng sụng khoỏc trờn mỡnh một chiếc ỏo màu xanh ngọc bớch.

Bài tập 7

Hóy sử dụng nghệ thuật so sỏnh, nhõn hoỏ để viết lại đoạn văn sau đây sao cho tạo thành một đoạn văn mới giàu hỡnh ảnh và giàu sức gợi hơn.

Trước sân trường có một cây bàng to lớn. Dưới gốc cây bàng nổi lên nhiều cái u rất to.

Cành lá bàng xoè ra rất rộng. Mùa đông lá bàng màu đỏ. Mùa hè lá bàng lại màu xanh.

Gợi ý

Yêu cầu: viết lại đoạn văn đó cho bằng cỏch sử dụng nghệ thuật so sỏnh, nhõn hoỏ sao cho cỏch diễn đạt hay hơn.

Vớ dụ:

Trước sân trường sừng sững một cây bàng khổng lồ. Gốc nó rất to, người lớn dang tay ôm cũng không xuể. Cách mặt đất chừng một mét, thân cây nổi lên những cái u sần sùi to bằng cái mũ. Tán bàng xoè ra như một cái ô khổng lồ rợp cả góc sân trường. Màu sắc lá bàng thay đổi theo mùa. Khi đông về, nó khoác chiếc áo màu đỏ thẫm trông thật uy nghiêm. Khi hè sang, chiếc áo ấy lại được nhuộm màu xanh như mời gọi tiếng chim về.

Bài tập 8

Viết một đoạn văn tả sự thay đổi của hàng cây hai bên đường trong suốt bốn mùa. Trong đoạn có sử dụng nghệ thuật so sánh và nhân hoá

Gợi ý

Đoạn văn phải diễn tả được sự thay đổi của hàng cây hai bên đường trong suốt bốn mựa.

Chỳ ý sử dụng nghệ thuật nhõn hoỏ, so sỏnh hiệu quả.

Bài tập 9

Viết đoạn văn ngắn tả không khí oi bức của một buổi trưa hè. Trong đoạn có sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hoá và các từ láy tượng hỡnh, tượng thanh.

Gợi ý

Đoạn văn được hoàn thành phải đảm bảo các yêu cầu:

- Về nội dung: Miêu tả không khí oi bức trong một buổi trưa hè.

- Về nghệ thuật diễn đạt: dùng nghệ thuật nhân hoá, so sánh, các từ láy tượng hỡnh, tượng thanh.

Bài tập 10

Dựng cỏc kiểu cõu khỏc nhau (cõu hỏi, cõu cảm thỏn, cõu cầu khiến, câu đặc biệt, câu tồn tại...) để viết lại đoạn văn sau đây, thành những đoạn văn tả sinh động hơn.

Mùa đông đó đến. Những cơn gió lạnh đó tràn về. Nhỡn lờn trời, em khụng thấy chim ộn nữa. Mẹ giục em lấy ỏo ấm ra mặc. Em phấn khởi và xỳc động khi mặc chiếc áo len mà mẹ mới đan cho em.”

Gợi ý

- Yêu cầu: viết lại đoạn văn đó cho bằng cỏch sử dụng nhiều kiểu cõu khỏc nhau theo yờu cầu. Việc thay đổi các kiểu câu phải phù hợp, phải linh hoạt và tự nhiên.

Vớ dụ:

Vào một buổi chiều, tiết trời õm u. Những cơn gió lạnh từ đâu tràn về. Mùa đông đó đến thật rồi chăng? Bầu trời xám đục dường như bị kéo thấp xuống. U ám. Nặng nề. Không cũn trụng thấy những cỏnh chim chao lượn. Thấy em co ro trước cơn gió lạnh, mẹ dịu dàng nhắc: “Con hóy lấy chiếc ỏo len mà mẹ mới đan cho mà mặc vào cho ấm, kẻo cảm lạnh thỡ khốn đấy!”. Khoác chiếc áo vào người, em cảm nhận được sự ấm ỏp. Con cảm ơn mẹ lắm, mẹ ơi!

Buổi 17 PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI (ĐỔI BUỔI 19 LÊN) Ngày thực hiện: 6a1………6a2………….

A. Mức độ cần đạt

1. Kiến thức: Qua bài học nhằm giúp học sinh nắm được cách miêu tả người, hình thức, bố cục của bài văn tả người.

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, lựa chọn chi tiết, hình ảnh để tả, để trình bày bố cục bài viết.

B. Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, tài liệu liên quan - HS: Ôn tập văn tả người

C. Tiến trình dạy-học

* Ổn định lớp:

*Kiểm tra bài cũ: lồng trong bài học

*B i m ià Lí Thông ớp:

Tiết 37

? Có những loại bài văn tả người nào?

? Các phương pháp cần có khi làm văn tả người

? Bố cục của một bài văn tả người? Nhiệm vụ của mỗi phần

GV nhận xét và kết luận:

? Khi tả người ta cần lưu ý điều gì?

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM NGỮ văn 6 (2018 2019) (Trang 82 - 87)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(169 trang)
w