Tiết 38 I. Phương pháp tả người (tiếp)
II. Luyện viết bài văn tả người
Hãy miêu tả một người thân của em.
Bài tập 2. Lập dàn ý cho đề bài sau:
Hãy tả lại hình ảnh mẹ ân cần chăm sóc em trong những ngày em bị ốm
*Dàn ý tham khảo
A. Mở bài: Nêu lí do em bị ốm hoặc nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ thân yêu của mình
B. Thân bài: Hình ảnh về mẹ sau những ngày em bị ốm hoặc nằm viện
- Hình ảnh về đôi mắt mẹ hiền từ, nhân hậu, giàu lòng yêu thương và những cảm nhận của em về đôi mắt ấy.
- Hình ảnh về đôi bàn tay mẹ nâng đỡ chăm sóc em trong những ngày em bị ốm và những cảm nhận của em về đôi bàn tay ấy.
GV hướng dẫn cho HS về nhà làm
- Những hình ảnh khác về người mẹ thân yêu mà em nhận thấy được trong những ngày em bị ốm.
+ Nét mặt + Cử chỉ + Hành động.
C. Kết bài:
- Khẳng định tình yêu thương của mẹ đối với em
- Tình cảm của em dành cho mẹ
Bài tập 3. Tả hình ảnh một bạn học sinh thông minh, hiếu động trong lớp em.
*Củng cố:
? Thế nào là văn tả người?
? Nêu tác dụng và các bước trong văn miêu tả?
Hướng dẫn về nhà:
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:...
...
...
Lớp 6a2:...
...
...
Buổi 18 ÔN TẬP BÀI THƠ
TIẾT 50,51 ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
TIẾT 52,53: LƯỢM
Ngày thực hiện: 6a1………6a2………….
A. Mức độ cần đạt
1. kiến thức: ễn tập lại và khắc sõu thờm về hỡnh ảnh Bỏc Hồ và Lượm
2. Kĩ năng: Cho HS thấy được sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong hai bài thơ.
3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi cảm nhận hai bài thơ, biết trân trọng tỡnh cảm yêu của Bác Hồ đối với nhân dân và hỡnh ảnh Lượm
B. Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu, soạn bài chu đáo - HS: Ôn tập các văn bản
C. Tiến trỡnh lờn lớp
* Ổn định
* Bài cũ: Lồng trong quá trình ôn tập
* B i m ià Lí Thông ớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Lần thức dậy lần thứ nhất tâm trạng của anh đội viên được thể hiện như thế nào?
? Nghệ thuật ở trong khổ thơ đó? So sánh đó có tác dụng gỡ?
? Trong sự xúc động cao độ đó anh đó có những lời nói nào để bày tỏ với Bác?
? Qua phõn tớch em hóy cho biết tỡnh cảm của anh đội viên đối với Bác
GV: hỡnh ảnh Bỏc được hiện lên qua cái nhỡn của anh đội viên và được miêu tả từ nhiều phương diện
? Tỡm những chi tiết núi về điều đó?
I. ễn tập bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ 1. Cỏi nhỡn và tõm trạng của anh đội viên đối với Bác Hồ.
- Anh ngạc nhiờn đến xúc động khi thấy Bác đi dém chăn với nhẹ nhàng vỡ vậy mà tõm trạng anh càng thể hiện rừ
→ Phép so sánh hơn kém → gợi tả hỡnh ảnh vĩ đại và sự ngưỡng mộ của anh đội viên . Thổn thức cả nỗi lũng
Thỡ thầm anh hỏi nhỏ
→ Tỡnh cảm khụng kỡm nộn được của anh đội viên đối với Bác.
- Thương yêu cảm phục tấm lũng yêu thương bộ đội của Bác.
- Sợ ở mức tột đỉnh, lo cho sức khỏe của Bác - Diễn tả niềm vui của anh đội viên được thức cùng Bác trong đêm.
- Ở bên Bác người chiến sĩ như được tiếp thêm niềm vui, sức sống.
→ Thương yêu, cảm phục tấm lũng của Bỏc đối với nhân dõn.
2. Hỡnh ảnh Bỏc Hồ
* Hỡnh dỏng, tư thế:
- Vẻ mặt Bỏc trầm ngõm - Người cha mái tóc bạc - Ngồi đinh ninh
- Chũm rõu im phăng phắc
? Đinh ninh, im phăng phắc gợi cho em điều gỡ
?
? Em hỡnh dung được bước chân của Bác ntn qua từ nhún?
? Hành động và việc làm này gợi cho em về hỡnh ảnh ai ?
? Qua sự trả lời của Bác với anh đội viên em hiểu gỡ về Bỏc ?
? Qua cỏc chi tiết miờu tả trờn hỡnh ảnh Bỏc hiện lờn như thế nào ?
* GV: đúng như Tố Hữu nói về Bác
“Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người”
Tiết 52
? Lượm và tác giả gặp nhau trong hoàn cảnh nào? Cuộc chiến tranh đó Lượm làm công việc gỡ?
? Hỡnh ảnh Lượm hiện lên qua những câu thơ nào? Cách dùng từ của tác giả? Nhằm mục đích gỡ?
? Trang phục của Lượm? Em có nhận xét gỡ về trang phục đó?
? Cử chỉ, lời núi?
? Tác giả dùng cách nói như thế nào?
? Lời thơ nào tả Lượm làm nhiệm vụ? Lời thơ nào gây ấn tượng mạnh cho người đọc?
? Cỏch dựng từ của tỏc giả cú gỡ đặc sắc?
? Cái chết của Lượm được miêu tả qua lời thơ nào?
? Cái chết đổ máu được tác giả miêu tả như một giấc ngủ, gợi cho em suy nghĩ gỡ?
? Tỡnh cảm của tỏc giả thể hiện qua cỏch xưng hô như thế nào?
? Khi nghe Lượm hy sinh tác giả thay đổi cách xưng hô ntn? bộc lộ tỡnh cảm gỡ?
→ Ngồi bất động → gợi sự suy nghĩ đó đi vào chiều sâu, dồn hết suy tư bên trong lũng Bỏc.
- Cử chỉ, hành động: đốt lửa dém chăn - Từng người từng người một
- Bỏc nhún chõn nhẹ nhàng - Đi rất nhẹ bằng đầu ngón chân
→ Như người cha, người mẹ chăm lo cho giấc ngủ của từng đứa con chu đáo.
- Lời núi: - Chỳ cứ việc ngủ ngon - Ngày mai đi đánh giặc - Bác thương đoàn dân công → Bác lo cho mọi người mà không nghĩ về mỡnh
- Bỏc vừa giản dị, gần gũi, chõn thật thể hiện tấm lũng yờu thương mênh mông sâu nặng, sự chăm lo ân cần chu đáo của Bác đối với các chiến sĩ và đồng bào.
II. Ôn tập bài thơ “Lượm”
1. Hỡnh ảnh Lượm.
a. Cuộc giặp gỡ tỡnh cờ với nhà thơ.
- Ngày Huế đổ máu → sự ác liệt của chiến tranh → ẩn dụ.
- Liờn lạc→ Phự hợp với lứa tuổi.
* Hỡnh dỏng: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, híp mí, má đỏ.
→ Từ lỏy gợi hỡnh → một hỡnh dỏng nhỏ bộ nhưng nhanh nhẹn, hoạt bát.
* Trang phục: xinh xinh, ca lô đội lệch
→ Gọn , đẹp phù hợp với công việc .
* Cử chỉ, lời núi:
Mồm huýt sỏo vang; Như con chim chích.
Cháu đi liên lạc, vui hơn ở nhà…..
- So sánh → nhanh nhẹn đáng yêu.
b. Hỡnh ảnh Lượm trong lúc làm nhiệm vụ và hy sinh.
- Bỏ thư vào bao ; Thư đề thưọng khẩn - Vụt qua mặt trận ; Đạn bay vèo vèo.
→ Động từ, tính từ miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.
→ Vừa xót thương, vừa cảm phục. Một cái chết dũng cảm, nhẹ nhàng, thanh thản.
→ Lượm không cũn nhưng hỡnh ảnh Lượm vẫn cũn sống mói với chỳng ta.
2. Tỡnh cảm của nhà thơ
- Chỳ – chỏu : thõn thiết , ruột rà.
- Hai lần gọi Lượm là đồng chí.
→ Vừa thõn tỡnh, vừa trõn trọng, coi Lượm như là đồng chớ.
→ Câu thơ ngắt làm đôi: Thể hiện cảm xúc
? Trong bài có câu thơ có cấu trúc đặc biệt? ? Hóy tỡm những cõu thơ đó? Nêu tác dụng Của nó trong việc miêu tả cảm xúc ?
Tiết 36
? GV cho HS đọc thuộc
? GV gợi ý cho HS trả lời miệng lần lượt các ý
? HS viết một đoạn văn cảm nhận ý nghĩa của 3 câu thơ cuối bài
? Sử dụng ngôi kể và thứ tự kể phù hợp để chuyển bài thơ sang một bài văn xuôi
? HS viết một đoạn văn cảm nhận ý nghĩa của khổ thơ
? Viết một bài văn miờu tả lại hỡnh ảnh chỳ bộ Lượm
nghẹn ngào, đau xót. Lượm vẫn sống mói trong tõm trớ nhà thơ, Lượm cũn mói
III. Luyện tập Bài tập1.
Học thuộc lòng hai bài thơ Bài tập 2
Bài thơ “Đên nay Bác không ngủ” ra đời trong hoàn cảnh nào? Dùng phương thức biểu đạt gì? Nhân vật trung tâm trong bài thơ là ai? Hình ảnh Bác Hồ được miêu tả từ những phương diện nào?
Bài tập 3
Nêu ý nghĩa của 3 câu kết bài ….Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh Bài tập 4
Dựa theo bài thơ em hãy viết bài văn ngắn bằng lời của người chiến sĩ kể về kỉ niệm một đêm được ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch?
Bài tập 5
Cho biết ý nghĩa khổ thơ sau:
Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng…
Bài tập 6
Dựa vào bài thơ hãy miêu tả lại hình ảnh chú bé Lượm?
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:...
...
...
Lớp 6a2:...
...
...
BUỔI 19, tiết 59,60 LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI
Ngày thực hiện: 6a1………6a2………….
A. Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức viết văn tả người - Bố cục, hình thức một đoạn văn, bài văn.
- Luyện tập quan sát lựa chọn, trình bày những điều đã quan sát
- Học sinh được củng cố về văn tả người; cách tả, bố cục, hình thức một đoạn văn, một bài văn tả người.
- Luyện kỹ năng quan sát, lựa chọn, trình bày những điều quan sát theo một thứ tự hợp lý.
B. Ti n trình:ến trỡnh lờn lớp:
Học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn tả người
I- NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1. Những lưu ý khi làm văn tả người:
+ Xác định đối tượng + Quan sát lựa chọn + Trình bày kết quả 2. Bố cục:
Mở bài Thân bài Kết bài Học sinh đọc đề SGK
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý.
II- LUYỆN TẬP:
Đề 2. trang 94 SGK
1. Mở bài: giới thiêu người mẹ của em - là người quan tâm gần gũi nhất.
(Có thể dẫn ca dao, lời hát) 2. Thân bài:
a) Tả ngoại hình: nghề nghiệp, tuổi, công việc - Dáng người
- Khuôn mặt; chú ý nét riêng - Mái tóc
- Cử chỉ, hành động lời nói - Khi nấu cơm - Khi dạy em học - Trang phục
b) Tả tính tình
- Mẹ dịu dàng, nghiêm khắc, gần gũi - Khi em có lỗi
- Mẹ như già đi
- Lỗi học sinh; bị điểm kém, vi phạm nói chuyện, bị cô mời phụ huynh
- Thay đổi của mẹ; mọi bữa mẹ hay nói chuyện hôm nay mẹ không nói gì. Giọng trùng xuống- Nhìn mẹ em ân hận; Giá như không mải chơi, xem phim, không chủ quan.
* Khi em bị ốm
- Lo lắng chăm sóc chu đáo - Mắt buồn trũng sâu đêm thức - Tóc bạc thêm
- Mua thuốc, cháo, lo lắng, an ủi
* Khi em làm việc tốt - Mẹ vui nhất
- Khuôn mặt mẹ rạng ngời hạnh phúc - Nụ cười tươi tăn
- Mẹ làm cả nhà vui lây
- Có lẽ việc làm của em tiếp thêm sức mạnh, nghị lực cho mẹ, để mẹ làm việc tốt hơn.
*Thông qua một kỷ niệm.
Có một lần III- KẾT BÀI:
Cảm nghĩ: Yêu mến, kính trọng, biết ơn, tự hào Chú ý: So sánh nhận xét trong khi tả
Tả theo một trình tự nhất định.
Phải có cảm xúc.
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản.
HS thảo luận nhóm 4 Cử đại diện trình bày Các nhóm khác bổ sung GV chốt lại.
I- NỘI DUNG KIẾN THỨC:
* Muốn tả người cần:
+ Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết miêu tả.
+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
+ Bố cục một bài miêu tả gồm 3 phần.
Mở bài: Giới thiệu người được tả.
Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…).
Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về người đó.
II - LUYỆN TẬP:
Bài 1: Viết 1 đ/v tả em bé đang tuổi tập nói tập đi +Độ tuổi 2 - 3
+ Dáng người: bụ bẫm, mập mạp + Khuôn mặt: Xinh xắn, đáng yêu.
+ Tóc: Vàng hoe, thưa thớt, đen, sậm, phơ phất + Nước da: Trắng hồng, mịn màng.
+ Miệng: Nhoẻn cười.
+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp.
+ Nói: ê a, ngọng nghịu.
+ Chân: Ngắn, bước đi liêu xiêu như chạy, lao phía trước.
Bài 2: Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi tả một cụ già cao tuổi.
- Dáng đi còng xuống, bước chậm chạp.
- Người gầy gò - Da nhăn nheo.
- Mắt mờ - Tóc bạc trắng.
* Cô giáo say sưa giảng bài
- Tư thế: Đứng, đi lại, cầm sách, phấn.
- Lời nói: nhẹ nhàng, trầm ấm, khúc chiết.
- Cử chỉ: giảng - viết - đi lại - nhịp nhàng
- Nét mặt: phấn khởi, ánh mắt, khích lệ, tin tưởng.
- Thái độ: kiên nhẫn, chờ đợi, vui vẻ…
Bài 3: (Trang 62 SGK)
* Điền vào chỗ trống:
+ Đỏ như con tôm luộc.
+ Không khác gì (thần hộ vệ) ở trong đền.
* Đoán ông Cản Ngũ đang chuẩn bị xuống xới vật để đo sức với Quắm Đen.
Bài 2: (Trang 62) Lập dàn ý
TIẾT 61 ễN TẬP TẬP SO SÁNH, NHÂN HểA
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh - Làm các bài tập phát hiện vận dụng
B. Ti n trình:ến trỡnh lờn lớp:
Học sinh hệ thống nhắc lại kiến thức cho học sinh.
Giáo viên chốt bằng bảng phụ lục
Học sinh đọc bài tập 1 trang 25
Trao đổi thảo luận, trình bày.
Lớp nhận xét bổ sung Giáo viên chốt lại
I- NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1. So sánh là gì?
2. Các kiểu so sánh:
+ Ngang bằng + Không ngang bằng 3. Tác dụng
+ Gợi hình ảnh
+ Thể hiện tư tưởng tình cảm 4. Mô hình cấu tạo phép so sánh II- BÀI TẬP SGK:
Bài 1: (trang 25) a) So sánh đồng loại
- Thầy thuốc như mẹ hiền (người - người)
- Kênh rạch sông ngòi như mạng nhện (vật - vật) b) So sánh khác loại
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi như người bơi ếch.
- Chúng chị là hòn đá tảng trên trời Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay
- Sự nghiệp của chúng ta giống như rừng cây đương vươn lên.
Bài 2: (trang 26)
- Khoẻ như voi, hùm, trâu, Trương Phi
- Đen như bồ hóng, cột nhà cháy, củ súng, tam thất - Trắng như bông, cước, ngà, ngó cần, trứng gà bóc - Cao như sếu, sào, núi Trường Sơn…
Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đường đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa hạ qua - Hai cái răng đen nhánh n…..như hai lưỡi kiếm máy - Cái anh Dế Choắt…..như gã nghiện
- Đã thanh niên…như người cởi trần - Mỏ Cốc như cái dùi sắt
- Chị mới trợn tròn mắt giương cánh lên như sắp đánh nhau
Học sinh tìm 4 phép so sánh.
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh trình bày hình ảnh so sánh em thích
I- BÀI TẬP SGK:
Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh
- Dượng Hương Thư như pho tượng đồng đúc hiệp sĩ của Tây Sơn
miêu tả cụ thể sinh động vẻ đẹp con người lao động rắn chắc, khoẻ mạnh gân guốc và đầy hào hùng, dũng mãnh trước thiên nhiên.
Học sinh đọc bài tập trao đổi
Tìm phép so sánh.
Cả lớp nhận xét bổ sung.
Giáo viên chốt lại
II- BÀI TẬP BỔ SUNG:
Bài 1: Tìm và phân tích loại phép so sánh a) Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
b) Ta đi tới trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển đông trước mặt c) Đất nước
Của những người con gái con trai Đẹp như hoa hồng cứng hơn sắt thép
* Phân tích tác dụng của phép so sánh a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn So sánh không ngang bằng b) Rắn như thép ngang bằng Vững như đồng
Đội ngũ cao như núi, dài như sông ngang bằng
c) Đẹp như hoa hồng ngang bằng Cứng hơn sắt thép không ngang bằng
NHÂN HOÁ
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác dụng của nhân hoá trong nói viết.
- Luyện tập làm bài tập.
B. Ti n trình:ến trỡnh lờn lớp:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức.
Giáo viên củng cố lại
I- NỘI DUNG KIẾN THỨC:
1. Nhân hoá là cách gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người.
2. Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở lên gần gũi với con người - diễn đạt sinh động cụ thể gợi cảm.
3.Các kiểu nhân hoá
+ Gọi vật bằng những từ vốn gọi người: Lão miệng, cô mắt…
+ Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật, của thiên nhiên; Sông gầy, đê choãi chân ra…
+ Trò chuyện xưng hô với vật như với người.
Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất?
Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai?
Học sinh trao đổi thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các bạn nhận xét, bổ sung Giáo viên kết luận
II- BÀI TẬP SGK:
Bài 4: (trang 59)
a) Núi ơi (trò chuyện xưng hô với vật như với người)
b) Cua, cá tấp nập; cò, sến, vạc, le cãi cọ om sòm; dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
Họ (cò, sếu, vạc,le), anh (cò); dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
c) Chòm cổ thụ - dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm lặng nhìn, thuyền - vùng vằng: dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ vật.
Quay đầu chạy: đây là hiện tượng chuyển nghĩa của từ không phải biện pháp tu từ.
d) Cây - bị thương, thân mình, vết thương, cục máu; dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất bộ phận của người chỉ vật
* Tác dụng:
- Làm cho sự vật được miêu tả trở lên sống động gần gũi với con người.
- Để bộc lộ tâm sự con người (câu a)
Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá - Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả người - hoặc tả cảnh.