THPT Tân Túc – Mã 132

Một phần của tài liệu bo de thi học kỳ 2 vât lý 12 2018 2019 (Trang 125 - 128)

Cho hằng số Plăng: h = 6,625.10-34 Js; tốc độ ánh sáng trong chân không: c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6.10-19 J; khối lượng êlectron: me = 9,1.10-31 kg; số A-vô-ga-đrô: NA = 6,02.1023 mol-1; 1 u = 931,5 MeV/c2.

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (24 CÂU – 6 ĐIỂM)

Câu 1: Hạt nhân 2760𝐶𝑜 có khối lượng là 55,9400 u. Khối lượng của prôton là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u. Độ hụt khối của hạt nhân 2760𝐶𝑜bằng

A. 4,5442 u. B. 3,1251 u. C. 4,9124 u. D. 5,1222 u.

Câu 2: Số nơtron có trong 2,62 g Iốt 52131𝐼 là

A. 1,204.1022. B. 6,2608.1023. C. 9,5116.1023. D. 1,57724.10244.

Câu 3: Gọi nt, nv, nc, nđ lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc màu tím, vàng, chàm, đỏ. Chọn kết luận đúng.

A. nđ > nt > nv > nc. B. nt > nc > nv > nđ. C. nt < nc < nv < nđ. D. nt > nđ > nc > nv. Câu 4: Chọn phát biểu đúng. Theo mẫu nguyên tử của Bo, khi nguyên tử tồn tại ở một trạng thái dừng, nó

A. không hấp thụ năng lượng mà chỉ bức xạ năng lượng.

B. luôn bức xạ và hấp thụ năng lượng.

C. không bức xạ, không hấp thụ năng lượng.

D. không bức xạ, chỉ hấp thụ năng lượng.

Câu 5: Chọn phát biểu đúng. Quang phổ liên tục do một vật phát ra A. phụ thuộc vào cả nhiệt độ và bản chất của vật.

B. chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.

C. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật.

D. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

Câu 6: Chọn phát biểu đúng. Pin quang điện là hệ thống biến đổi

A. hóa năng ra điện năng. B. cơ năng ra điện năng.

C. nhiệt năng ra điện năng. D. quang năng ra điện năng.

Câu 7: Bức xạ đơn sắc màu lam có bước sóng 0,5 μm. Năng lượng phôtôn của bức đó có giá trị nào sau đây?

A. 3,3125.10-22 J. B. 3,975.10-22 J. C. 3,3125.10-19 J. D. 3,975.10-19 J.

Câu 8: Chọn phát biểu đúng. Tính chất hóa học của một nguyên tử phụ thuộc vào

A. số các đồng vị. B. số khối. C. khối lượng nguyên tử. D. nguyên tử số.

Câu 9: Chọn phát biểu đúng. Khi chiếu sóng điện từ xuống bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu

A. sóng điện từ có cường độ đủ lớn. B. sóng điện từ phải là ánh sáng nhìn thấy được.

C. sóng điện từ có bước sóng thích hợp. D. sóng điện từ có nhiệt độ đủ cao.

Câu 10: Chọn phát biểu sai. Tia tử ngoại A. không bị nước và thỷ tinh hấp thụ.

B. có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng màu tím.

C. có tác dụng sinh học.

D. có tác dụng lên phim ảnh.

Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ 4 (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

A. 4λ. B. 3,5λ. C. 3λ. D. 4,5λ.

Câu 12: Chọn phát biểu đúng. Tia X

A. là dòng hạt mang điện. B. có cùng bản chất với sóng vô tuyến.

C. không truyền được trong chân không. D. không có khả năng đâm xuyên.

Câu 13: Chọn phát biểu đúng. Để giải thích hiện tượng quang điện người ta dựa vào A. hai tiên đề của Bo. B. giả thuyết của Macxoen.

C. thuyết lượng tử ánh sáng. D. thuyết sóng ánh sáng.

Câu 14: Cho biết khối lượng của các hạt nhân 1224𝑀𝑔là 23,9850 u; 2656𝐹𝑒 là 55,9349 u, 2963𝐶𝑢 là 62,9298 u.

Khối lượng của hạt prôtôn là 1,0073 u, hạt nơtron là 1,0087 u. Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ bền vững của các hạt nhân trên.

HDedu - Page 126

A. 2656𝐹𝑒, 2963𝐶𝑢, 1224𝑀𝑔. B. 1224𝑀𝑔, 2963𝐶𝑢, 2656𝐹𝑒. C. 2963𝐶𝑢, 1224𝑀𝑔, 2656𝐹𝑒. D. 2963𝐶𝑢, 2656𝐹𝑒, 1224𝑀𝑔.

Câu 15: Trong nguyên tử hiđrô, êlectron ở trên quỹ đạo dừng có mức năng lượng E0 = -13,60 eV. Khi êlectron hấp thụ phôtôn có bước sóng 0,10275 μm thì nó nhảy lên quỹ đạo dừng có mức năng lượng E. Giá trị của E bằng

A. -1,51 eV. B. -3,4 eV. C. -0,85 eV. D. -25,69 eV.

Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở về hai phía so với vân sáng trung tâm cách nhau 28 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc làm thí nghiệm bằng

A. 0,54 μm. B. 0,5 μm. C. 0,72 μm. D. 0,6 μm.

Câu 17: Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Theo mẫu nguyên tử của Bo, trong nguyên tử hiđrô, quỹ đạo dừng N có bán kính

A. 1,325.10-10 m. B. 4,77.10-10 m. C. 2,12.10-10 m. D. 8,48.10-10 m.

Câu 18: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,2 mm.

Trên màn quan sát, vân sáng bậc 3 nằm cách vân sáng trung tâm một đoạn bằng

A. 3,6 mm. B. 2,4 mm. C. 3 mm. D. 1,8 mm.

Câu 19: Hạt nhân 𝑍𝐴𝑋 có tổng số nuclôn bằng 10, số prôtôn ít hơn số nơtron 2 hạt. Ký hiệu của hạt nhân X là A. 614𝑋. B. 610𝑋. C. 104 𝑋. D. 814𝑋.

Câu 20: Một bóng đèn có công suất 6 W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Số phôtôn do đèn phát ra trong mỗi giây là

A. 1,81.1019. B. 1,81.0122. C. 1,09.1024. D. 1,09.1021.

Câu 21: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 = 0,4 μm và λ2 = 0,6 μm. Trên màn quan sát, tại điểm O có vân sáng trung tâm, tại điểm M có vân sáng bậc 8 của hệ vân ứng với bước sóng λ2. Nếu các vân sáng trùng nhau ta chỉ tính một vân sáng thì trong khoảng giữa hai điểm O và M, người ta quan sát được số vân sáng là

A. 16. B. 15. C. 14. D. 13.

Câu 22: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu ban đầu khoảng cách giữa hai khe a = 3 mm thì tại điểm M có vân sáng bậc 6. Giữ màn cố định, tăng từ từ khoảng cách giữa hai khe thì thấy tại điểm M chuyển thành vân tối lần hai. Khoảng cách giữa hai khe lúc này bằng

A. 1,2 mm. B. 3,75 mm. C. 2,5 mm. D. 3,5 mm.

Câu 23: Theo mẫu của Bo, trong nguyên tử hiđrô, mức năng lượng ở quỹ đạo dừng thứ n được xác định bằng công thức 𝐸𝑛 = −𝑛𝐸02 với E0 là hằng số dương và n = 1,2,3… Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo thứ 4 về quỹ đạo thứ 2 nó phát ra phôtôn có bước sóng λ. Hỏi khi êlectron chuyển từ quỹ đạo thứ 4 về quỹ đạo thứ 3 nó phát ra phôtôn có bước sóng bằng

A. 27𝜆7 . B. 7𝜆27. C. 27𝜆5 . D. 5𝜆27.

Câu 24: Chiếu hai bức xạ có tần số f và 3f vào cùng một tấm kim loại thì đều xảy ra hiện tượng quang điện.

Biết rằng các quang êlectron bứt ra có vận tốc ban đầu cực đại gấp 3 lần nhau. Công thoát êlectron của kim loại đó được xác định bằng biểu thức

A. 6hf. B. 3,25hf. C. 0,75hf. D. 4hf/3.

PHẦN 2: TỰ LUẬN (4 CÂU – 4 ĐIỂM)

Câu 25: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,2 mm.

Trên màn quan sát, tính khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng trung tâm.

Câu 26: Bức xạ đơn sắc màu lam có bước sóng 0,5 μm. Tìm năng lượng của phôtôn của ánh sáng màu lam.

Câu 27: Trong nguyên tử hiđrô, êlectron ở trên quỹ đạo dừng có mức năng lượng E0 = -13,60 eV. Khi êlectron hấp thụ phôtôn có bước sóng 0,10275 μm thì nó nhảy lên quỹ đạo dừng có mức năng lượng E. Tìm E.

Câu 28: Tìm số nơtron có trong 2,62 g Iốt 52131𝐼.

Một phần của tài liệu bo de thi học kỳ 2 vât lý 12 2018 2019 (Trang 125 - 128)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(212 trang)