Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,14 mm. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 5,13 mm có
A. vân sáng bậc 5. B. vân sáng bậc 6. C. vân tối thứ 6. D. vân tối thứ 5.
Câu 2: Nguyên tử hiđro gồm một hạt nhân và một êlectrôn quay xung quanh nó. Lực tương tác giữa êlectrôn và hạt nhân là lực tương tác điện. Cho hằng số: k = 9.109 Nm2/C2; q = 1,6.10-19C; me = 9,1.10-31 kg; h =
6,625.10-34 J.s. Tìm vận tốc của êlectrôn khi nó chuyển động trên quỹ đạo có bán kính r0 = 5,3.10-11 m. Coi như quỹ đạo của electron trên quỹ đạo dừng là đường tròn.
A. v = 4,2.106 m/s. B. v = 1,2.105 m/s. C. v = 2,2.106 m/s. D. v = 3,2.106 m/s.
Câu 3: Một đèn Laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7μm. Số phôtôn của nó phát ra trong 10 giây là:
A. 3,52.1016. B. 3,52.1020. C. 3,52.1018. D. 3,52.1019. Câu 4: Quang phổ vạch phát xạ.
A. Của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ ánh sáng tỉ đối của các vạch.
B. Là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
C. Là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
D. Do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
Câu 5: Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
A. ion hóa môi trường. B. khả năng đâm xuyên.
C. làm phát quang các chất. D. tác dụng nhiệt.
Câu 6: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. 𝑎 =𝜆𝐷𝑖 B. 𝑎 =𝑖𝜆𝐷 C. 𝑎 =𝑖𝐷𝜆 D. a = iλD
Câu 7: Trong ống Rơn ghen, cực phát tia X làm bằng kim loại có
A. nguyên tử lượng nhỏ và nhiệt độ nóng chảy cao. B. nguyên tử lượng lớn và nhiệt độ nóng chảy cao.
C. nguyên tử lượng lớn và nhiệt độ nóng chảy thấp. D. nguyên tử lượng nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Câu 8: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm vẫn giữ nguyên thì.
A. Khoảng vân tăng lên. B. Khoảng vân giảm xuống.
C. Vị trí vân trung tâm thay đổi. D. Khoảng vân không thay đổi.
Câu 9: Bước sóng giới hạn của kim loại là λo = 662,5 nm. Cho h = 6,625.10-34Js, c = 3.108m/s. Công thoát của kim loại đó là:
A. 3,2.1019 eV. B. 1,75 eV. C. 3.1019 eV. D. 1,875 eV.
Câu 10: Nguyên tử hydro quỹ đạo K có bán kính 0,53.10-10m. Tìm bán kính của quỹ đạo O:
A. 8,48.10-10m. B. 0,106.10-10m. C. 2,65.10-10m. D. 13,25.10-10m.
Câu 11: Nguồn laze hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. hội tụ ánh sáng khi đi qua thấu kính. B. cảm ứng điện từ.
C. phát quang của hóa chất. D. phát xạ cảm ứng.
Câu 12: Chiếu một chùm ánh sáng mặt trời qua một tấm thủy tinh dày, trong suốt. Chùm tia sau khi qua tấm thủy tinh không tồn tại
A. tia tử ngoại. B. ánh sáng đỏ. C. tia hồng ngoại. D. ánh sáng tím.
HDedu - Page 46
Câu 13: Hiện tượng phát quang của đèn ống để thắp sáng (đèn huỳnh quang) là:
A. quang - phát quang. B. hóa - phát quang. C. catod - phát quang. D. điện - phát quang.
Câu 14: Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.
B. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.
C. Quang phổ liên tục gồm một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
D. Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
Câu 15: Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
A. Không bị tán sắc. B. Không bị lệch phương truyền.
C. Bị đổi màu. D. bị thay đổi tần số.
Câu 16: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
B. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
C. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
D. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Câu 17: Chất quang dẫn
A. không dẫn điện khi bị chiếu sáng.
B. dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng.
C. dẫn điện kém khi bị chiếu sáng bởi ánh sáng thích hợp.
D. dẫn điện tốt khi bị chiếu sáng bởi ánh sáng thích hợp.
Câu 18: Giới hạn quang điện của Natri là 0,5μm. Công thoát của kẽm lớn hơn của Natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm:
A. 0,9àm. B. 0,7 μm. C. 0,36àm. D. 0,76àm.
Câu 19: Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em = − 0,85 eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En = − 13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có tần số
A. 1,925.1015 Hz. B. 3,079.1015 Hz. C. 1,925.1018 Hz. D. 2,137.1018 Hz.
Câu 20: Chiết suất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này trong thủy tinh đó là:
A. 1,67.108 m/s. B. 1,87.108 m/s. C. 1,59.108 m/s. D. 1,78.108 m/s.
Câu 21: Gọi nd, nt và nv, lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. nd < nv < nt B. nv > nd > nt C. nt > nd > nv D. nd > nt > nv
Câu 22: Một vật hấp thu ánh sáng đơn sắc màu lam không thể phát quang ánh sáng đơn sắc màu nào?
A. Đỏ. B. Cam C. Tím. D. Vàng.
Câu 23: Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có
A. bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím. B. bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại.
C. bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ. D. tần số lớn hơn tần số tia tử ngoại.
Câu 24: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μm. Vùng giao thoa trên màn rộng 27,6mm (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là:
A. 14 vân. B. 27 vân. C. 29 vân. D. 28 vân.
II. TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1: Chiếu một chùm tia sáng trắng song song đi từ không khí vào mặt nước, hợp với mặt nước một góc 400. Chiết suất của nước với ánh sáng đỏ và tím lần lượt bằng 1,34 và 1,38. Tính góc lệch giữa tia đỏ và tia tím.
Câu 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cách nhau 2mm được chiếu sáng bằng hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,45μm, λ2 = 0,6μm, màn quan sát được đặt cách mặt phẳng hai khe 1,8m. Tại vị trí trên màn mà vân sáng có cùng màu với vân sáng trung tâm là vân sáng bậc mấy của bước sóng 𝜆2? Xác định khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm.
Câu 3: Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có tần số lớn nhất là 2,6.109 GHz. Cho h = 6,625.10 – 34 Js; c = 3.108 m/s, e = 1,6.10-19 C. Tính bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen và hiệu điện thế giữa hai cực của ống Rơnghen?
Câu 4: Cho h = 6,625.10 – 34 Js, c = 3.108 m/s, e = 1,6.10-19 C và mức năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử hidrô được xác định bằng công thức En = - 13,6𝑛2 (eV), (với n = 1,2,3…). Khi electron từ quĩ đao L về quĩ đạo N thì nguyên tử phát ra bức xạ hay hấp thụ phôtôn? Vì sao? Bước sóng của phôtôn bằng bao nhiêu?