Câu 1: Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau a = 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2 m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (đ = 0,76 m) đến vân sáng bậc 1 màu tím (t = 0,38 m) là
A. 5,23 mm. B. 2,53 mm. C. 3,25 mm. D. 2,35 mm.
Câu 2: Hiện tượng quang điện chứng tỏ
A. ánh sáng có tính chất hạt. B. ánh sáng là sóng dọc.
C. ánh sáng có bản chất là sóng điện từ. D. ánh sáng là sóng ngang.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có thể giải thích bằng hiện tượng quang phát quang?
A. Sự phát dạ quang của các ngôi sao trang trí. B. Ánh sáng từ con đom đóm.
C. Que lightstick cổ vũ phát sáng. D. Dòng dung nham màu vàng cam phát ra từ núi lửa.
Câu 4: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng sử dụng ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Vị trí vân sáng thứ 3 kể từ vị trí vân sáng trung tâm là
A. 0,4 mm. B. 0,7 mm. C. 0,6 mm. D. 0,5 mm.
Câu 5: Kích thích đám khí hydro sao cho các nguyên tử đều ở trạng thái kích thích thứ 7 thì đám khí hydro sẽ phát ra tối đa bao nhiêu loại photon?
A. 21. B. 10. C. 15. D. 28.
Câu 6: Trong một phẫu thuật, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ = 589 nm để “đốt”
các mô mềm. Biết rằng để đốt được thành phần mô mềm có thể tích 5 mm3 thì phần mô này phải hấp thụ hoàn toàn năng lượng của N phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1 mm3 mô là 3,036 J. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Giá trị của N là
A. 45.1019. B. 45.1018. C. 45.1016. D. 45.1017. Câu 7: Chọn phát biểu đúng.
A. Tia sáng đơn sắc sau khi qua lăng kính bị lệch hướng so với tia tới và bị tán sắc.
B. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ.
C. Chiết suất của một khối thủy tinh đối với bức xạ đơn sắc tím nhỏ hơn đối với bức xạ đơn sắc đỏ.
D. Khi tia sáng đơn sắc truyền từ chân không vào thủy tinh thì tốc độ tia sáng tăng lên.
Câu 8: Trong nguyên tử hydro, bán kính Bo là ro = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
A. M. B. O. C. N. D. L.
Câu 9: Thứ tự nào sau đây của các bức xạ được sắp xếp theo độ tăng dần của bước sóng?
A. Tia gamma, tia X, tử ngoại, hồng ngoại, sóng vô tuyến.
B. Sóng vô tuyến, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma.
C. Tia X, tia gamma, tia tử ngoại, ánh sáng khả kiến, sóng vô tuyến.
D. Tia hồng ngoại, ánh sáng khả kiến, tử ngoại, tia X.
Câu 10: Chọn kết luận sai.
A. Tia X có thể gây ra hiện tượng quang điện.
HDedu - Page 22
B. Khi chiếu tia hồng ngoại đến bề mặt thì electron và lỗ trống bị bứt ra khỏi bề mặt chất bán dẫn.
C. Ánh sáng trắng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có thể gây được hiện tượng quang điện trong.
Câu 11: Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
A. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
Câu 12: Phải đặt giữa đối catốt và catốt của ống Rơnghen một hiệu điện thế U bằng bao nhiêu để tia X phát ra có bước sóng cực tiểu là 124,2 pm?
A. 105 V. B. 3.104 V. C. 2.104 V. D. 104 V.
Câu 13: Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,45 m, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là . Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ là 1,5. Giá trị của là
A. 600 nm. B. 300 nm. C. 450 nm. D. 650 nm.
Câu 14: Mức năng lượng của nguyên tử hidrô có biểu thức En = - 13,6/n2 eV. Khi kích thích nguyên tử hidrô từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo n bằng năng lượng 2,55 eV thì thấy bán kính quỹ đạo tăng 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là
A. 15,58.10-8m. B. 58,45.10-8m. C. 9,74.10-8 m. D. 5,19.10-8 m.
Câu 15: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
B. Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
C. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền màu của quang phổ liên tục.
D. Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch cam, vạch chàm và vạch tím.
Câu 16: Khi được chiếu sáng thích hợp thì trong chất bán dẫn sẽ xuất hiện hạt tải điện là A. ion âm và lỗ trống. B. electron tự do và ion dương.
C. electron dẫn và lỗ trống. D. ion âm và ion dương.
Câu 17: Pin quang điện hoạt động dựa vào
A. sự phát quang của các chất. B. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
C. hiện tượng quang điện ngoài. D. hiện tượng quang điện trong.
Câu 18: Chọn kết luận sai: Tấm kính thủy tinh trong suốt màu đỏ có khả năng A. hấp thụ mọi ánh sáng đơn sắc không phải màu đỏ chiếu tới.
B. chỉ cho ánh sáng đỏ truyền qua.
C. hấp thụ rất kém ánh sáng đỏ chiếu tới.
D. hấp thụ ánh sáng đỏ và sau đó phát quang ánh sáng đỏ.
Câu 19: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X lần lượt được ứng dụng trong A. chữa bệnh vàng da, đèn phát tín hiệu cho remote, cửa đóng mở tự động.
B. sưởi ấm, diệt khuẩn, chụp X-quang.
C. tìm vết nứt bề mặt, chụp ảnh, huỷ diệt tế bào.
D. nấu chín thức ăn, tìm khuyết tật bên trong sản phẩm, chữa bệnh còi xương.
Câu 20: Trong một thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i
= 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân tối thứ 7 (ở hai phía so với vân trung tâm) là
A. 6,5 cm. B. 6,5 mm. C. 13 cm. D. 13 mm.
Câu 21: Biết bán kính Bo (bán kính cơ bản) là 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo của electron khi nó đang ở trên quỹ đạo M là
A. 47,7.10-11 m. B. 21,2.10-11 m. C. 10,6.10-11 m. D. 84,8.10-11 m.
Câu 22: Chiết suất benzen đối với một ánh sáng đơn sắc là √3. Tốc độ của ánh sáng này trong chân không là c = 3.108 m/s thì tốc độ của nó trong benzen là
A. 1,596.108 m/s. B. 1,671.108 m/s. C. 1,874.108 m/s. D. 1,732.108 m/s.
Câu 23: Một ánh sáng truyền trong thủy tinh có bước sóng 0,27 m. Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng này là 1,5. Ánh sáng này có màu gì?
A. Không quan sát được vì đây là tia tử ngoại. B. Không quan sát được vì đây là tia hồng ngoại.
C. Tím. D. Đỏ.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng: Quang phổ liên tục A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
B. do các vật rắn, lỏng, khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
C. là những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.
D. không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn.
Câu 25: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 3,2 eV. Chiếu vào kim loại đó hai bức xạ đơn sắc (1) và (2) có các năng lượng phôtôn tương ứng là 1 = 6,4.10-19 J và 2 = 4,8.10-19 J. Chọn kết luận đúng.
A. Bức xạ (1) gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (2) không gây ra hiện tượng quang điện.
B. Cả hai bức xạ (1) và (2) đều gây ra hiện tượng quang điện.
C. Bức xạ (2) gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (1) không gây ra hiện tượng quang điện.
D. Cả hai bức xạ (1) và (2) đều không gây ra hiện tượng quang điện.
Câu 26: Chọn phát biểu sai về sự khác nhau giữa hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài.
A. Quang điện trong xảy ra bên trong vật liệu còn quang điện ngoài thì xảy ra ở ngoài vật liệu.
B. Quang điện trong có sự thạo thành của electron và lỗ trống còn quang điện ngoài chỉ có sự thoát ra khỏi bề mặt kim loại của electron.
C. Quang điện trong xảy ra với chất bán dẫn còn quang điện ngoài xảy ra với kim loại.
D. Quang điện trong có thể gây ra bởi tia hồng ngoại còn quang điện ngoài thì không xảy ra với tia hồng ngoại.
HDedu - Page 24
Câu 27: Chọn phát biểu đúng.
A. Tia hồng ngoại có bước sóng ngắn hơn so với ánh sáng đơn sắc vàng.
B. Tia X có tần số nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc tím.
C. Trong chân không ánh sáng đơn sắc lục và lam truyền cùng tốc độ.
D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn so với ánh sáng đơn sắc đỏ.
Câu 28: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nguồn sáng hỗn hợp dùng trong thí nghiệm phát ra hai bức xạ đơn sắc 1 = 0,5 m và 2 = 0,7 m. Trên màn, giữa hai điểm M, N ở hai bên vân trung tâm và cách đều vân trung tâm một khoảng 7 mm quan sát được tổng số vân sáng là
A. 45. B. 43. C. 50. D. 47.