CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 51 - 55)

- Ôn tập: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH TỪ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học về từ tượng thanh, tượng hình, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, liên kết đoạn văn: khái niệm, tác dụng.

- Vận dụng các kiến thức đó để làm một số bài tập nhận diện.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong các bài tập cụ thể.

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

3. Thái độ, phẩm chất

- Yêu thích, tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4. Năng lực:

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, ngôn ngữ TV, tự quản bản thân, tự giải quyết vấn đề, hợp tác....

II. Tiến trình lên lớp:

- Gv: Soạn giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập kiến thức, PBT.

- HS: Ôn kiến thức về từ tượng thanh, tượng hình, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10 - 15 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

GV đưa ra câu hỏi:

? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

I. Từ tượng hình, từ tượng thanh 1. Khái niệm

a/ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng

Em hãy lấy ví dụ?

? Từ đó nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?

HS phát biểu.

thái của sự vật.

Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò...

b/ Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người.

Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách...

2. Tác dụng:

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

GV phát vấn:

? Thế nào là từ địa phương, biệt ngữ xã hội?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ta cần chú ý điều gì?

II. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

1. Khái niệm

a/Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định.

Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá.

b/ - Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.

2. Lưu ý

- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm.

B. LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt - Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân,

- HS thực hiện.

Bài tập 1: HS hoạt động độc lập.

Tìm các từ tượng thanh và từ tượng hình trong các câu sau? Chỉ ra tác dụng của chúng?

a) Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

( Bà Huyện Thanh Quan)

b) Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

I. Từ tượng hình, từ tượng thanh 1. Bài tập 1

a. lom khom, lác đác : gợi tả sự thưa thớt vắng vẻ của cảnh đèo ngang

b. lặn lội, thân cò, eo sèo: gợi tả sự vất vả, khó khăn, lam lũ của bà Tú.

c. uể oải, ngỏng, run rẩy: gợi tả vẻ yếu ớt mệt mỏi của anh Dậu

sầm sập: diễn tả động tác vừa nhanh

(Trần Tế Xương)

c) “Anh dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kể vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.”

(Ngô Tất Tố)

Gv hỏi thêm: ? Vì sao em xếp các từ đó vào nhóm từ tượng thanh/ từ tượng hình?

GV chốt –định hướng

? Hãy đặt câu với những từ ngữ trên?

? Nêu tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình?

Gv lưu ý: Thông thường các từ tượng thanh, tượng hình là các từ láy. Tuy nhiên, cũng có từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy. VD: bốp, ầm, ào, xốp….

vừa mạnh

Bài tập 2 : (Làm việc cặp đôi)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“...Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

a. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

b. Đoạn văn trên có những từ nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

c. Nếu lược bỏ những từ tượng hình và từ tượng thanh đó thì đoạn văn sẽ thay đổi như thế nào?

GV yêu cầu HS viết lại đoạn văn không sd

Bài tập 2:

a. Đoạn văn miêu tả cái chết của Lão Hạc b. Từ tượng hình:

Mải mốt, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo, sùi ra, nảy lên.

Từ tượng thanh:

Xôn xao

c. Lược bỏ các từ tượng thanh, tượng hình:

- Không còn không khí ồn ào, xôn xao của mọi người trước cái chết của Lão Hạc.

- Không thể hiện thái độ lo lắng hốt hoảng của ông giáo.

- Không miêu tả cái chết dữ dội đau đớn của Lão Hạc.

TTH, TTT.

? So sánh đối chiếu, rút ra nhận xét về ý nghĩa của những từ tượng thanh, tượng hình.

GV tích hợp: yếu tố miêu tả trong văn tự sự.

Gv gợi ý:

ND: Chỉ trong một đoạn văn ngắn, tác giả đã sử dụng liên tiếp các từ tượng thanh, tượng hình để miêu tả cái chết của lão Hạc.

 Tác dụng:

Tạo âm thanh, hình ảnh sinh động, góp phần thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả.

HS hoạt động tập thể

Bài tập 1. Trò chơi: Ai nhanh hơn.

? Tìm các từ ngữ địa phương mà em biết tương ứng với các từ toàn dân sau:

Tao, mày, nó.

Bài tập 2. HS hoạt động độc lập

? Cho đoạn trích:

Ai vô thành phố Hồ Chí Minh Rực rỡ tên vàng.

Tìm và nêu rõ tác dụng của từ địa phương mà tác giả sử dụng?

II. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

Bài tập 1:

- Tao (ngôi thứ nhất số ít): tui, tớ, mình…

- Mày (ngôi thứ hai số ít): mi, cậu, bạn…

- Nó (ngôi thứ ba số ít): hắn, y…

Bài tập 2:

Đáp án

- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí Minh. Từ là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ để tạo sắc thái thân mật, đầm ấm.

Bài tập 3. HS hoạt động nhóm (4HS/nhóm).

Đọc các ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

a/

- Cô tôi bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị:

- Vậy mày hỏi cô Thông- tên người đàn bà họ nội xa kia- chỗ ở của mợ mày, rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả nhẽ bán xới mãi được sao? (Nguyên Hồng)

b/

Bài tập 3.

1. Biệt ngữ xã hội:

a/ mợ, bán xới (bỏ quê hương xứ sở mà đi).

b/ BNXH: bòn vườn (tìm kiếm, gắp nhặt từng ít một từ mảnh vườn).

2. Tác dụng của biệt ngữ xã hội trong các ví dụ trên:

a/ Thể hiện sự coi thường, thái độ khinh miệt của nhân vật bà cô đối với mẹ của chú bé Hồng.

b/ Thể hiện phẩm chất cao đẹp của nhân vật Lão Hạc: một người cha thương con,

- Đã đành rằng thế, nhưng tôi bòn vườn của nó có bao nhiêu, tiêu hết cả. Nó vợ con chưa có. Ngộ nó không lấy gì mà lo được, lại bán vườn thì sao?... Tôi cắn rơm, cắn cỏ tôi lạy ông giáo! Ông giáo có nghĩ cái tình tôi già nua tuổi tác mà thương thì ông giáo cứ cho tôi gửi. (Nam Cao)

1. Xác định các biệt ngữ được sử dụng trong các ngữ liệu trên.

2. Nhận xét về tác dụng của các biệt ngữ được dùng trong các ngữ liệu đã cho.

dù ở trong hoàn cảnh nào cũng vẫn gom góp, dành dụm cho đứa con trai của mình.

III. Củng cố - Dặn dò

* Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội,

- Giao bài tập về nhà: Hoàn thành bài tập 2 phần I và bài tập 3 phần II.

* Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 51 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(563 trang)
w