Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV: Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ: Hãy nêu những cách hiểu khác nhau về khái niệm "đoạn văn".
GV gọi 1-2 HS trả lời và cho điểm.
HS: Trả lời theo ghi nhớ.
I. Khái quát về đoạn văn
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Một đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
- Đoạn văn thường do nhiều câu văn tạo thành và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
GV trình chiếu phần bài tập và yêu cầu 1 HS trả lời, các bạn còn lại nhận xét.
Bài tập: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn bản sau:
"Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và (1) …………. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được (2)... nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. Câu chủ đề mang nội dung
II. Cách triển khai ý trong đoạn văn
Đáp án:
(1) câu chủ đề (2) lặp lại
(3) đầu hoặc cuối
(4) triển khai và làm sáng tỏ (chấp nhận đáp án "triển khai")
(5) diễn dịch, quy nạp, song hành
khái quát thường đủ hai thành phần chính và đứng ở (3)... đoạn văn. Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ (4) ………... chủ đề của đoạn văn bằng các phép (5) ………...."
HS suy nghĩ và trả lời
B. Luyện tập :
GV: Chúng ta đã ghi nhớ và bắt đầu hệ thống lại kiến thức về đoạn văn và cách trình bày nội dung của đoạn văn trong văn bản. Tuy nhiên, khả năng vận dụng của các em còn kém. Vì vậy, bây giờ chúng ta tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cần có để viết đoạn văn.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - Hình thức tổ chức luyện tập: thảo
luận và trả lời theo tổ.
- Giáo viên sử dụng màn hình trình chiếu hoặc bảng phụ để đưa câu hỏi.
- HS thực hiện và trả lời vào giấy A0.
Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng
“hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng
- GV chốt kiến thức Đáp án:
a. Không thể thay đổi vị trí của câu
“Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm”
lên đầu (hoặc cuối) đoạn văn bởi đoạn văn được sắp xếp theo diễn biến sự việc. Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm vì sợ hãi trước hành động của chị Dậu và người nhà lí trưởng “giằng co, du đẩy nhau”.
b. Thuộc trường từ vựng “xô xát”: sấn sổ, giơ (gậy), đánh, giằng co, du đẩy, vật, túm (tóc), lẳng, ngã nhào….
c. Thứ tự các câu văn tạo nên một diễn biến thích hợp cho cốt truyện, tức là
con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm”.
a. Trong đoạn văn trên, nếu chuyển câu “Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm” lên đầu (hoặc cuối) đoạn văn có được không? Vì sao?
b. Những từ: sấn sổ, giơ (gậy), đánh, giằng co, du đẩy, vật, túm (tóc), lẳng, ngã nhào…. thuộc trường từ vựng nào?
c. Thứ tự các câu văn và các từ ngữ thuộc cùng trường từ vựng đóng vai trò gì trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của đoạn văn?
GV nhận xét và cho điểm tổ làm tốt.
thứ tự mà nhà văn muốn các sự việc diễn ra; còn những từ thuộc cùng một trường từ vựng giúp cho đoạn văn được liền mạch, liên kết và tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân - GV sử dụng màn hình trình chiếu hoặc bảng phụ để giao Bài tập 2
Bài tập 2: Chỉ ra lỗi của các đoạn văn sau và nêu cách sửa:
a. Nước ta có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Ở Hà Nội có lăng Bác Hồ, có chùa Một Cột. Ở Huế có lăng tẩm của các vua chúa nhà Nguyễn. Ở thành phố Hồ Chí Minh có bến cảng Nhà Rồng nơi bác Hồ rời nước nhà ra đi tìm đường cứu nước.
b. Nguyên Hồng là nhà văn chuyên
- GV chốt kiến thức
Ở cả hai đoạn văn, người viết điều mắc lỗi: câu chủ đề chưa thể bao quát hết nội dung của các câu trong đoạn văn.
a. Bỏ "nơi Bác Hồ rời nước nhà đi tìm đường cứu nước".
b. Bỏ "những người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh".
→ Để nhận ra lỗi của mỗi đoạn văn, cần xác định câu chủ đề của mỗi đoạn và tìm hiểu mối quan hệ giữa câu chủ đề và các câu văn khác trong đoạn văn.
viết cho thiếu nhi. Các nhân vật trong tác phẩm của ông đều là những đứa trẻ nghèo khổ đáng thương, những người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh. Viết về họ, bao giờ Nguyên Hồng cũng bày tỏ một tình yêu thương và sự đồng cảm sâu sắc.
- Hình thức tổ chức luyện tập: theo bàn 2 người.
- GV sử dụng màn hình trình chiếu hoặc bảng phụ để giao Bài tập 3
Bài tập 3: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" (trích tiểu thuyết Tắt Đèn của Ngô Tất Tố).
Lưu ý: Trong hai bạn cùng nhóm, một bạn viết theo cách diễn dịch, một bạn viết theo cách quy nạp. Sau đó nhận xét chéo nhau giữa các nhóm.
GV nêu các lưu ý khi viết bài:
Chủ đề: Cảm nhận về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.
Câu ch đ : ủ ề HS c n khái quát v nhânầ ề v t ch D u v i nh ng đ c tính tiêuậ ị ậ ớ ữ ứ bi u c a ng i ph n s ng trong xãể ủ ườ ụ ữ ố h i đ y b t công ph i hi n lành nh nộ ầ ấ ả ề ẫ nh c nh ng khi b đ y vào b cụ ư ị ẩ ướ đ ng cùng h l i vùng d y đ u tranh.ườ ọ ạ ậ ấ Các ý c n có:ầ
Ch D u là m t ng i ph n h tị ậ ộ ườ ụ ữ ế lòng yêu th ng ch ng con.ươ ồ
Là m t ng i ph n đ m đang, nhânộ ườ ụ ữ ả h u, nh n nh n.ậ ẫ ị
Trình bày: diễn dịch (câu chủ đề ở đầu đoạn) hoặc quy nạp (câu chủ đề ở cuối đoạn).
HS thực hiện yêu cầu của đề bài.