Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 40 - 51)

BUỔI 4 CHỦ ĐỀ VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1945

I. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

1. Kiến thức: Củng cố kiến thức văn bản Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc về giá trị nội dung và nghệ thuật, đặc biệt thấy được tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trước Cách mạng.

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản truyện.

3. Thái độ, phẩm chất:

- Nâng cao ý thức tích cực, tự giác học bài, ôn bài;

- Bồi dưỡng lòng nhân đạo, tình yêu văn học.

4. Năng lực: năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác, văn học, ngôn ngữ…

II. Tiến trình lên lớp

Tiết 1: Ôn tập, củng cố văn bản Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt - HĐ1: GV hướng dẫn HS lập

bảng hệ thống kiến thức VB - HĐ2: GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống kiến thức về 2 nhân vật chị Dậu và lão Hạc

Gợi ý: bảng 1

Gợi ý: bảng 2

BẢNG 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC 2 VĂN BẢN Tên VB

ND hệ thống

Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn) Lão Hạc

Tác giả Ngô Tất Tố (1893 - 1954) - Quê quán: Từ Sơn, Bắc Ninh (Đông Anh, Hà Nội);

- Là nhà nho gốc nông dân;

Nam Cao (1917 - 1951)

- Quê quán: làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (xã Hòa Hậu, huyện L:í Nhân), Hà Nam.

- Xuất thân nông dân;

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, viết nhiều về đề tài người nông dân Việt Nam trước Cách mạng (nghèo đói, cực khổ, bế tắc).

Thể loại Tiểu thuyết Truyện ngắn

PTBĐ chính Tự sự

Giá trị nội dung

Đoạn trích đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; đồng thời cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Truyện ngắn thể hiện một cách chân thực số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ. Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân của nhà văn.

Giá trị nghệ thuật

- Tình huống truyện giàu kịch tính

- Tính cách nhân vật được khắc hoạ qua diện mạo, hành động và ngôn ngữ đối thoại;

- Ngôn ngữ giàu chất hiện thực, mang hơi thở của đời sống. Tác giả sử dụng lời ăn, tiếng nói của người nông dân trong cuộc sống thường ngày bình dị. Đặc biệt, lớp từ khẩu ngữ được tác giả sử dụng có hiệu quả, góp phần thể hiện

- Nghệ thuật kể chuyện;

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện;

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

nhân vật được khắc hoạ qua diện mạo, ngôn ngữ đối thoại, diễn biến tâm trạng và qua cả những lời nhận xét của nhân vật khác.

tâm trạng và tính cách nhân vật.

BẢNG 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC 2 NHÂN VẬT Nhân vật

ND hệ thống

Chị Dậu Lão Hạc

Hoàn cảnh Nỗi thống khổ của chị Dậu: Chị Dậu bán cả con, cả chó mà vẫn không đủ tiền nộp sưu. Anh Dậu đang đau ốm, vẫn bị đánh, trói, cùm kẹp.

Tình cảnh đáng thương của lão Hạc:

Nhà nghèo, vợ chết, sống cô độc, già yếu, người con trai duy nhất phẫn chí do không có tiền cưới vợ nên bỏ nhà đi phu đồn điền cao su, một năm rồi bặt tin tức; làm bạn với cậu Vàng.

Diễn biến tâm lí / Tính cách

- Lúc đầu lo sợ, nhún nhường, van xin;

- Khi anh Dậu bị trói, chị vẫn thiết tha van xin;

- Khi bị đánh, chị liều mạng cự lại, hành động quyết liệt.

 Nhân vật chị Dậu – hiện thân cho nỗi thống khổ và phẩm chất cao đẹp của người nông dân lao động bị áp bức.

- Chị Dậu vốn là người phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, khiêm

nhường, giàu lòng

yêu thương, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhưng không yếu đuối mà trái lại, luôn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt; một tinh thần phản kháng mạnh mẽ. Chị Dậu là nhân vật điển hình cho vẻ đẹp truyền

- Trước khi bán "cậu Vàng", lão Hạc sống trong khối mâu thuẫn lớn: nuôi "cậu Vàng" thì phải tiêu vào số tiền dành dụm cho con, bán

"cậu Vàng" là bán đi kỉ vật thân thiết của con, bán đi người bạn thân thiết của mình. Sau rất nhiều đắn đo, suy nghĩ lão mới quyết định bán "cậu Vàng".

- Sau khi bán "cậu Vàng", lão Hạc vô cùng đau đớn và xót xa, ân hận.

Điều này thể hiện qua cử chỉ (cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại, cái đầu ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít, hu hu khóc), thể hiện qua lời nói (Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!).

- Lão Hạc tự tìm đến cái chết bi thảm sau khi đã có sự chuẩn bị kĩ lưỡng (lão nhờ ông giáo là người nhiều chữ nghĩa giữ giúp mảnh

thống của người phụ nữ Việt Nam.

vườn cho con lão; để lại những đồng tiền chắt chiu dành dụm, nhờ bà con hàng xóm lo hậu sự nếu chẳng may lão chết,...).

- Phẩm chất cao đẹp của người nông dân lương thiện:

+ Giàu tình yêu thương;

+ Nhân cách cao đẹp.

Ở chị Dậu và lão Hạc đều có tính cách, phẩm chất cao quý của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng.

Tiết 2, 3: Luyện tập củng cố văn bản Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc

GV đưa ra hệ thống bài tập để luyện tập lại cho HS các kiến thức vừa ôn:

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt - Hình thức tổ chức luyện tập

(GV tổ chức linh hoạt cho HS: có thể tổ chức làm việc nhóm, cá nhân,...) - HS thực hiện nhiệm vụ học tập: thảo luận, làm bài, trình bày, nhận xét giữa các nhóm,…

- GV gợi ý, nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của HS, chốt kiến thức

- GV gợi ý cách làm bài, đáp án:

Bài tập 1:

Em hiểu như thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ? Nhan đề này có phù hợp với nội dung đoạn trích không?

Gợi ý:

Giải thích ý nghĩa nhan đề:

Nhan đề Tức nước vỡ bờ do người soạn SGK đặt. Tức nước vỡ bờ là câu tục ngữ lấy một quy luật tự nhiên – nước bị dồn chứa quá mức sẽ làm vỡ bờ ngăn - để nói về một quy luật xã hội: có áp bức thì có đấu tranh. Tiêu đề rất phù hợp với nội dung đoạn trích, thể hiện đúng lô-gíc hiện thực tức nước vỡ bờ ở hoàn cảnh chị Dậu: bị dồn nén, áp bức, đày đoạ quá mức, chị đã vùng lên phản kháng.

Đoạn trích còn làm sáng lên chân lí:

con đường sống của quần chúng bị áp bức đau khổ chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng. Điều này cho thấy cảm quan hiện thực sâu sắc của nhà văn Ngô Tất Tố: không những thấy được xu thế tức nước vỡ bờ

Bài tập 2:

Cho đoạn văn sau:

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa.

Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

a) Tìm các từ thuộc trường từ vựng

“bộ phận của con người”;

Tìm các từ thuộc trường từ vựng

“hoạt động của con người”.

b) Viết đoạn văn (6 – 8 câu) trình bày suy nghĩ của em về hành động phản kháng của chị Dậu.

sức mạnh khôn lường của sự vỡ bờ đó, mà còn dự báo sức mạnh vỡ bờ vô cùng to lớn của người nông dân sau này khi góp phần làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 long trời lở đất.

Gợi ý:

a)

- TTV “bộ phận của con người”: cổ, miệng.

- TTV “hoạt động của con người”:

túm, ấn dúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét, trói.

b) Đoạn văn cần đảm bảo nội dung:

- Lý do dẫn tới hành động phản kháng của chị Dậu;

- Hành động đó là hoàn toàn có lí, cho thấy chị Dậu không chịu khuất phục trước cái ác, nó hợp với tính cách hết mực thương yêu chồng con cảu chị và hợp với tình cảnh lúc đó: bằng nọi giá phải bảo vệ mạng sống cho chồng.

Bài tập 3:

Cho đoạn văn:

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước […] Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

a) Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Qua đoạn văn trên, em thấy lão Hạc là con người như thế nào?

b) Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nam Cao?

c) Viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) phân tích tâm trạng của nhân vật lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.

Gợi ý:

a) Đv trên diễn tả tâm trạng giằng xé đau đớn, ân hận của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng. Qua những hình ảnh, chi tiết trên, ta thấy lão Hạc là người sống rất giàu tình nghĩa, nhân hậu và giàu lòng tự trọng.

b) Nghệ thuật miêu tả của nhà văn rất sống động, chân thực, đặc sắc. Ông đã thông qua miêu tả ngoại hình để lột tả tâm trạng nhân vật. Tác giả sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ láy, miêu tả vừa chân thực, vừa xúc động;

từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc (HS chỉ rõ.)

c) Diễn biến tâm trạng lão Hạc:

- Tỏ ra vui vẻ:

+ Thông báo cho ông giáo: Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

+ Cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước

- Không giấu được nỗi đau khổ:…

Hối hận, day dứt vì cảm thấy mình đã

Bài tập 4: Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao thể hiện trong đoạn trích như thế nào? Em có nhận xét gì về điều đó?

phản bội lại lòng tin của một con vật.

Lão tự thấy mình không bằng một con chó: Thì ra…

àÝ nghĩa:

Từ những diễn biến trong tâm trạng nhân vật, nhà văn đã làm rõ:

- Tâm hồn lương thiện của lão Hạc:

đau khổ, day dứt vì nỡ lòng lừa một con chó.

- Nỗi buồn đau, xót xa của lão Hạc khi mất đi chỗ dựa tinh thần, mất đi người bạn yêu thương lão vô tư, tận tụy.

- Xót xa, nuối tiếc cho thân phận một con người cô đơn, muốn giữ một con chó bầu bạn cũng không thể.

Gợi ý: a) Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao thể hiện trong đoạn trích:

- Nhà văn đã thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ với những nỗi bất hạnh của người nông dân nghèo.

- Phát hiện những giá trị, phẩm chất của lão Hạc sau vẻ bề ngoài gàn dở, ngu ngốc, bần tiện:

+ Lòng tự trọng + Ý thức phẩm giá

+ Tình thương con sâu sắc

- Lên tiếng phủ nhận xã hội, cứu lấy con người.

b) Nhận xét:

Tư tưởng nhân đạo của nhà văn bắt

Bài tập 5: Qua hai VB Tức nước vỡ bờ Lão Hạc, hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

Bài tập 6:

Có ý kiến cho rằng: "Chị Dậu và lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.” Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

nguồn từ tình yêu thương sâu sắc với số phận con người à đã giúp nhà văn có cái nhìn, sự khám phá độc đáo về con người.

Gợi ý:

Đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc được sáng tác theo phong cách hiện thực, phản ánh số phận và tính cách của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ. Họ là những con người sống khổ cực vì bị áp bức, bóc lột nặng nề, phải chịu sưu cao thuế nặng. Cuộc sống của họ lâm vào cảnh bần cùng, bế tắc. Tuy vậy, họ có những phẩm chất vô cùng đáng quý: trong sạch, lương thiện, giàu tình thương yêu. Họ quyết liệt phản kháng hoặc thậm chí dám chọn cái chết để giữ gìn phẩm chất trong sạch của mình. Điều đó cho thấy: người nông dân trong xã hội cũ tiềm tàng một sức mạnh của tình cảm, một sức mạnh phản kháng chống lại áp bức, bất công.

Dàn ý tham khảo:

1/ Mở bài:

Có nhiều cách MB, nhưng làm theo cách nào thì HS cũng phải dẫn dắt được ý kiến ở đề bài vào MB.

2/ Thân bài:

a. Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước

cách mạng.

* Chị Dậu: Là một người phụ nữ mẫu mực, vừa gần gũi vừa cao đẹp của nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng:

– Là một người vợ giàu tình yêu thương chồng con: Ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa vụ sưu thuế…

– Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng.

* Lão Hạc: Tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân, thể hiện ở:

– Là một lão nông chất phác, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng).

– Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn chứng).

b. Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trớc cách mạng:

* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: Nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm và có thể bị đánh, bị bắt lại.

* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm:

Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập, đau khổ vì bán cậu Vàng; tạo được món nào ăn món nấy, cuối cùng ăn bả chó để tự tử.

c. Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo của hai tác phẩm:

– Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của người nông dân; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn. Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch; đều có chung một niềm tin về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con người.

– Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất…

3/ Kết bài:

Khẳng định lại vấn đề.

III. Củng cố - Dặn dò

- Hoàn thiện các bài tập. Đối với bài tập 6: Yêu cầu HS về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh.

- Yêu cầu về nhà:

+ Tìm đọc toàn bộ tiểu thuyết Tắt đèn, Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao;

+ Tìm đọc thêm các tư liệu về tác giả Ngô Tất Tố và Nam Cao,

Ngày soạn: 08/08/2020 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 40 - 51)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(563 trang)
w