ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 191 - 194)

1. Kiến thức

- Hiểu được chức năng và công dụng của các dấu câu: Dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép. Vận dụng được kiến thức đã học vào làm các bài tập.

2. Kỹ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng với chức năng, kĩ năng đọc- hiểu, tạo lập văn bản

3. Thái độ, phẩm chất

- Có ý thức trong việc sử dụng đúng dấu câu 4. Năng lực

- Năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực tự học - Năng lực cảm thụ

II. Tiến trình lên lớp

A. Hệ thống kiến thức đã học

- GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, lập bảng hệ thống kiến thức về các dấu câu đã học

Dấu câu Công dụng

Dấu ngoặc đơn - Dùng để đánh dấu phần có chức năng: Giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm

Dấu hai chấm

- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó

- Báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

Dấu ngoặc kép

- Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.

B. Luyện tập

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt Bài tập 1: Trường hợp nào sau đây dấu hai chấm

có thể thay bằng dấu ngoặc đơn? Tại sao?

a) Xan-chô Pan-xa vội thúc lừa chạy đến cứu, và khi tới nơi thì thấy chủ nằm không

Hướng dẫn HS làm bài:

- Phần c có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì

cựa quậy: đó là kết quả cái ngã như trời giáng của lão và con Rô-xi-nan-tê.

b) Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?

c) Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt hồng, xanh biếc…

phần nằm sau dấu hai chấm nằm ngoài cấu trúc câu (có nghĩa là bỏ phần sau dấu hai chấm không ảnh hưởng đến cấu trúc câu)

Bài tập 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“ Cô tôi bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị:

“- Vậy mày hỏi cô Thông – tên người đàn bà họ nội xa kia – chỗ ở của mợ mày, rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả nhẽ bán xới mãi được sao?”

a) Đoạn văn trên trích trong đoạn trích nào?

Do ai sáng tác

b) Theo em, chi tiết miêu tả thái độ, cử chỉ của người cô có ý nghĩa như thế nào?

c) Cụm từ “tên người đàn bà họ nội xa kia”

có thể đặt trong dấu ngoặc đơn được không? Vì sao?

a) Trích trong văn bản

“Trong lòng mẹ” do Nguyên Hồng sáng tác

b) Việc miêu tả thái độ, cử chỉ giúp tô đậm bản chất xấu xa, sự tàn nhẫn, lạnh lùng và giả dối của người cô.

c) Có thể đặt trong dấu ngoặc đơn vì cụm từ này có chức năng bổ sung, giải thích cho phần từ ngữ đứng trước nó. Giải thích rõ cô Thông là ai.

Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư.

Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi.

Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa gì lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo:

- GV hướng dẫn HS làm bài

a) Lão Hạc – Nam Cao b) Thái độ coi thường, mỉa mai, suy nghĩ sai lầm trước hành động xin bản chó của lão

- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả đùa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó…

a) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?

Do ai sáng tác?

b) Đoạn trích trên đã thể hiện thái độ và suy nghĩ gì của Binh Tư?

c) Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong phần in đậm

d) Bằng hiểu biết của em, hãy viết một đoạn văn ngắn nên suy nghĩ của em về chi tiết lão Hạc xin bả chó trong đó sử dụng dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn

Hạc. Binh Tư hiểu sai về con người lão c) Đánh dấu phần giải

thích

d) HS tự làm nhưng nêu được ý cơ bản: Chi tiết lão Hạc xin bả chó là một trong những chi tiết quan trọng của văn bản. Nó không chỉ khiến cho Binh Tư, ông giáo mà ngay cả người đọc phải đặt ra câu hỏi về nhân cách của lão Hạc. Chi tiết này còn làm đẹp thêm phẩm chất cao đẹp, lương thiện của lão Hạc Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn từ 8-10 câu

trong đó sử dụng ít nhất hai loại dấu câu (Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm) và chỉ ra công dụng của dấu đó trong đoạn

- HS lựa chọn chủ đề, tạo lập văn bản và chỉ ra công dụng của các dấu câu đã sử dụng III. Củng cố - dặn dò

- Làm hết các bài tập trong sách giáo khoa

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 191 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(563 trang)
w