Tiết 3: Văn Bản: ÔN DỊCH THUỐC LÁ
I. Các phương pháp thuyết minh
a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
- Phần lớn là có vị trí ở đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu.
- Dùng từ “là” để biểu thị ý nghĩa hoặc sự giải thích.
- Các từ sau từ “là” chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng của những sự vật được định nghĩa.
b. Phương pháp liệt kê.
Bài tập 1: Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Ta đến viện nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trưởng cho biết: “Chất ni-cô-tin của thuốc lá làm cho các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như cao huyết áp, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau như thế nào, rồi phải cắt từng ngón
- Kể ra lần lượt các đặc điểm tính chất của sự việc theo trật tự nào đó.
- Giúp người đọc hiểu sâu sắc, chi tiết về đối tượng.
c. Phương pháp nêu ví dụ:
- Các VD cụ thể, chi tiết giúp cho lập luận của bài văn thêm sức thuyết phục.
d. Phương pháp dùng số liệu (con số):
- Dùng các số liệu chi tiết, cụ thể, chính xác để khẳng định độ tin cậy.
- Nếu không có số liệu thì người đọc khó tin vào nội dung thuyết minh.
e. Phương pháp so sánh:
- So sánh 2 đối tượng cùng loại và khác loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh .
f. Phương pháp phân loại, phân tích.
- Phân tích: Chia nhỏ đối tượng ra để xem xét.
- Phân loại: Chia đối tượng vốn có nhiều cá thẻ thành từng loại theo 1 số tiêu chí.
B. Luyện tập Bài tập 1
a. Đoạn trích thuộc văn bản “Ôn dịch thuốc lá” của tác giả Nguyễn Khắc Viện.
b. Đối tượng thuyết minh: Tác hại của thuốc lá”.
c. Phương pháp thuyết minh: Nêu ví dụ.
chân đến cả bàn chân; có thấy những người 40-50 tuổi đã chết đột xuất vì nhồi máu cơ tim; có thấy những khối ung thư ghê tởm mới nhận ra tác hại ghê gớm của thuốc lá.
a. Đoạn trích thuộc văn bản nào, tác giả là ai?
b. Xác định đối tượng thuyết minh trong đoạn trích?
c. Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn trích?
Bài tập 2: Viết 1 đoạn văn thuyết minh về cuốn sách em yêu thích có sử dụng phương pháp thuyết minh liệt kê
Bài tập 2
* Gợi ý: HS có thể giới thiệu 1 cuốn truyện hay 1 cuốn SGK mà em thích.
VD: SGK Ngữ văn 8: HS liệt kê những tác phẩm được học trong chương trình hoặc liệt kê những nội dung kiến thức được tìm hiểu…
Phần văn bản gồm các văn bản văn học Việt nam, văn bản văn học nước ngoài, văn bản Nhật dụng. Văn bản văn học Việt Nam gồm truyện ngắn Tôi đi học (Thanh Tịnh); đoạn trích Trong lòng mẹ (trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng); truyện ngắn Lão Hạc (trích “Lão Hạc” – Nam Cao); đoạn trích Tức nước vỡ bờ (trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố); bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu) (Đập đá ở Côn Lôn (Phan Chu Trinh); bài thơ Muốn làm thằng cuội (Tản Đà); bài thơ Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải). Các văn bản văn học nước ngoài cũng được giới thiệu với một vài tác giả nổi bậc của thế giới như truyện ngắn Cô bé bán diêm (Andecxen); tiểu thuyết phiêu lưu Đánh nhau với cối xay gió (
3. Bài tập 3: Viết một đoạn văn thuyết minh về ngôi trường em đang học có sử dụng phương pháp thuyết minh nêu số liệu.
trích Đôn-ki-hô-tê– Xecvantec);
truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng (O.Henri); truyện ngắn Hai cây phong (trích “Người thầy đầu tiên” – Ai-ma- tốp).
Bài tập 3:
* Gợi ý: HS có thể nêu số liệu về số lượng HS đạt các thành tích cao trong nhà trường, số cán bộ, giáo viên, số HS tham gia các phong trào….
Đoạn văn mẫu:
Được sinh ra từ cái nôi của mảnh đất giàu truyền thống văn hóa, cách mạng và hiếu học, suốt 20 năm qua trường luôn kiên trì, bền bỉ vươn lên để ngày một trưởng thành. Ban đầu, trường chỉ có 13 cán bộ giáo viên và 150 em học sinh thì đến nay trường đã có một tập thể sư phạm 50 cán bộ giáo viên, 16 lớp với hơn 600 học sinh cùng nhau đoàn kết, nỗ lực làm nên những trang vàng truyền thống của nhà trường. Từ những khó khăn về cơ sở vật chất thì đến nay trường đã được xây dựng khang trang, sạch đẹp. Trường gồm 45 phòng học hiện đại được trang bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy như bảng, máy tính, máy chiếu. Các phòng bộ môn cũng được chú trọng đầu tư các mẫu vật thí nghiệm để học sinh có cơ hội quan sát và học tập hiệu quả hơn. Phía sau dãy nhà học sinh là sân cát khá rộng để học sinh có thể tham gia các hoạt động ngoại kháo đầy sôi
nổi. Vì là ngôi trường chất lượng cao của huyện nên lượng học sinh từ xa về học rất đông. Trường cũng đã chú trọng, quan tâm đến các em, xây dựng nhà bếp và khu nhà ăn khang trang và hợp vệ sinh, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các em học tập.
III. Củng cố - Dặn dò
- Ôn tập lại các phương pháp thuyết minh đã học.
- Từ những đoạn văn đã viết tiếp tục hoàn chỉnh thành bài văn có sử vận dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp.
Buổi 13, TIẾT 3
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người.
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
2. Kĩ năng :
- Tích hợp với phần tập làm văn, vận dung kiến thức đã học ở bài: Phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
3. Thái độ: Nhận biết, vận dụng trong cuộc sống.
4. Năng lực: Giao tiếp, tự nhận thức, quyết định, giải quyết vấn đề II. Tiến trình lên lớp
A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: ôn tập kiến thức
H: Nhắc lại thế nào là văn bản nhật dụng?
- Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá, … về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống con người và cộng đồng.
H: Có thể gọi văn bản này là văn bản nhật dụng được không ? Vì sao?
- Vì văn bản này đề cập đến 1 vấn đề thời sự vừa cấp thiết, vừa lâu dài của đời sống nhân loại...
H: Phương thức biểu đạt của văn bản ? H : Vì sao em xác định như vậy ? - Vì mục đích của bài là bàn về vấn đề