Tiết 1 - Chủ đề: Dấu câu

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 176 - 179)

DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Học sinh tổng hợp lại kiến thức về tác dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong quá trình tạo lập văn bản.

2. Kỹ năng:

- Phân tích công dụng và sử dụng hợp lí dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong quá trình tạo lập văn bản.

3. Thái độ, phẩm chất:

- HS có ý thức tìm hiểu, sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt chuẩn mực.

- Rèn luyện tính chăm chỉ, chủ động tích cực, tinh thần, trách nhiệm trong học tập.

4. Năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và tạo lập văn bản.

- Năng lực tự học, tìm kiếm xử lí thông tin, thuyết trình.

II. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV tổ chức cho học sinh hoạt động

nhóm, vẽ sơ đồ tư duy khái quát công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Gọi 2 nhóm trình bày,

Các nhóm nhận xét, bổ sung, GV khái quát, chốt kiến thức.

A. Hệ thống kiến thức 1. Dấu ngoặc đơn dùng để:

a. Đánh dấu các từ, cụm từ, câu có tác dụng giải thích, minh họa, bổ sung, làm sáng rõ ý nghĩa của các từ ngữ trong câu, trong văn bản.

b. Đánh dấu các từ ngữ chỉ nguồn gốc của sự trích dẫn:

2. Dấu hai chấm dùng để:

a. Báo hiệu điều trình bày tiếp theo mang ý nghĩa giải thích, thuyết minh, cụ thể hóa ý nghĩa của phần câu đứng đầu trước dấu hai chấm:

b. Báo hiệu sau dấu hai chấm là lời dẫn trực tiếp. Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc sau

GV trình chiếu bài tập 1,2.

HS làm bt, trả lời nhanh.

Bài 1. Cho biết giá trị của dấu ngoặc đơn trong các đoạn văn sau:

a. Ngô Tất Tố (1894 -1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, Hà Nội)

b. “Trong lòng mẹ” (Trích hồi kí

“Những ngày thơ ấu”)

c. Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum. Tôi đắp thành nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩa về bài học đường đời đầu tiên.

(Tô Hoài, “Dế Mèn phiêu lưu kí) d. Đọc các đề văn thuyết minh (giới thiệu) sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

- Giới thiệu một gương mặt trẻ của bóng đá Việt Nam (ví dụ: Quang Hải, Công Phượng, Duy Mạnh, Văn Lâm…) Bài 2. Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong các câu sau:

a. Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu:

lão vừa xin tôi một ít bả chó.

(Nam Cao) b. Một luồng gió lạnh thổi qua: mấy chiếc lá rụng.

c. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

d. Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

- Con có nhận ra con không?

dấu gạch ngang.

3. Dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn có tác dụng đánh dấu phần giải thích cho nên trong một số trường hợp chúng có thể thay thế cho nhau.

B. Luyện tập Bài 1

a. Chỉ ra năm sinh, năm mất và giải thích về quê quán.

b. Chú giải về nguồn gốc của đoạn văn trích dẫn.

c. Chú giải về nguồn gốc của đoạn văn trích dẫn.

d. Giải thích, minh họa.

Bài 2

a. Giải thích ý nghĩa cho “cũng ra phết chứ chả vừa đâu”.

b. Làm rõ thêm sự việc (hệ quả) xảy ra sau khi có một luồng gió lạnh thổi qua.

c. Giải thích ý nghĩa cho sự thay đổi lớn.

d. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

e. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A! lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử tôi như thế này à?

g. Bộ: đơn vị đo chiều dài hay dùng ở Anh và Mỹ, bằng 0,3048 m.

GV cho học sinh hoạt động cặp.

Gọi 5 nhóm trình bày kết quả.

HS nhận xét, bổ sung.

GV chốt đáp án.

Bài 3. Hai đoạn trích sau đã bị lược dấu câu. Cho biết những dấu câu đó được đặt ở đâu.

a. Đã vậy tính nết lại ăn xổi thì thật chỉ vì ốm đau luôn không làm được có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) b. Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xung xanh tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

(Theo Vũ Tú Nam, Cây gạo) Bài 4. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Cho biết tác dụng của các dấu câu đó trong đoạn văn vừa viết.

- Đảm bảo hình thức đoạn văn.

- Nội dung: đúng chủ đề, sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

HS làm bài tập cá nhân.

e. Đánh dấu lời nói của các nhân vật.

g. Giải thích, chú thích từ ngữ.

Bài 3

a. Đã vậy tính nết lại ăn xổi thì (thật chỉ vì ốm đau, luôn không làm được), có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí

b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xung xanh tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

(Theo Vũ Tú Nam, Cây gạo)

Bài 4. HS tự luyện tập viết đoạn văn theo yêu cầu.

* Đoạn văn mẫu:

Mọi tiềm năng đều nở hoa trong lời khen và héo tàn trong chỉ trích.

Nếu được yêu thương con người sẽ biết yêu thương và trở nên đáng yêu

GV sử dụng máy chiếu chữa 3-5 bài.

Rút kinh nghiệm, định hướng yêu cầu bài tập cho học sinh.

hơn. Nếu chỉ luôn nhìn vào mặt xấu của một ai đó, điều đó sẽ làm cho họ càng ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

Nhưng nếu khuyến khích họ vươn tới những điều tốt đẹp, chắc chắn họ sẽ làm được và làm tốt hơn. Đúng như Robin Sharma đã từng nói: “Lời khen như mặt trời: bạn càng cho đi xung quanh bạn càng toả sáng” (Đời ngắn đừng ngủ dài).

III. Củng cố - Dặn dò:

- HS quan sát sơ đồ tư duy đã thực hiện, khái quát công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Hoàn thiện các bài tập.

________________________________________

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 14

Một phần của tài liệu GIAO AN DAY THEM NGU VAN 8 BO 2 (Trang 176 - 179)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(563 trang)
w