Kết quả khảo sát thực trạng

Một phần của tài liệu Đề-tài-SV-đã-sửa-8.6.2021 (Trang 42 - 51)

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng

a) Thực trạng nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc tích hợp GDVHƯX trong DH tập đọc

Tổng hợp kết quả khảo sát lấy ý kiến của GV về tầm quan trọng của việc tích hợp GDVHƯX cho HS cho thấy: 100% GV được hỏi đều cho rằng việc tích hợp GDVHƯX cho HS là rất quan trọng, nó đáp ứng được mục tiêu GD ở bậc tiểu học hiện nay; 100% GV đồng ý cho rằng: mục đích GDVHƯX trong DH tập đọc cho HS là: hình thành nhận thức về VHƯX cho HS, hình thành thói quen ứng xử văn hóa cho HS, hình thành nhu cầu tự điều chỉnh hành vi ứng xử có văn hóa cho HS; hình thành và phát triển năng lực HS, nhất là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b) Về khả năng GD tích hợp văn hoá ứng xử cho HS qua các bài tập đọc lớp 2 Bảng 1.1. Tổng hợp ý kiến của giáo viên về khả năng giáo dục tích hợp văn hoá

ứng xử cho học sinh qua các bài tập đọc lớp 2

STT Khả năng giáo dục tích hợp qua các bài tập đọc

Ý kiến lựa chọn Đồng ý

(SL, %)

Không đồng ý (SL, %) 1 Hầu hết các bài tập đọc đều có thể tích hợp

giáo dục văn hóa ứng xử cho HS ở những mức độ nhất định.

4/6 (66,7%)

2 Các bài tập đọc đều có khả năng giáo dục văn hóa ứng xử cho HS.

1/6 (16,6%) 3 Chỉ có một số ít bài tập đọc có khả năng giáo

dục văn hóa ứng xử cho HS.

1/6 (16,6%)

Từ bảng 1.1 tổng hợp về khả năng GD tích hợp văn hoá ứng xử cho HS qua các bài tập đọc lớp 2 cho thấy có tới 66,7% GV đồng ý với ý kiến cho rằng hầu hết các bài tập đọc đều có thể tích hợp GDVHƯX cho HS ở những mức độ nhất định; 16,6% GV đồng ý với ý kiến cho rằng các bài tập đọc đều có khả năng GDVHƯX cho HS; 16,6%

GV cho rằng chỉ có một số ít bài tập đọc có khả năng GDVHƯX cho HS.

c) Về việc vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình DH Tập đọc lớp 2 Tổng hợp các ý kiến hỏi về vấn đề vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình DH Tập đọc cho thấy, đa số GV đã từng thực hiện các bài giảng trên lớp theo hình thức này, nhưng chủ yếu ở mức độ liên hệ. Cụ thể được thể hiện trong bảng 1.2.

Bảng 1.2. Tổng hợp ý kiến của giáo viên về vấn đề vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình dạy học Tập đọc lớp 2

STT Vận dụng quan điểm tích hợp qua các bài tập đọc

Ý kiến lựa chọn Đồng ý

(SL, %)

Không đồng ý (SL, %) 1 Có vận dụng quan điểm tích hợp 6/6 (100%)

2 Vận dụng tích hợp toàn phần 6/6 (100%)

3 Vận dụng tích hợp bộ phận 1/6 (16,6%) 4 Tích hợp: liên hệ mở rộng 4/6 (66,7%)

5 Ngẫu nhiên 1/6 (16,6%)

6 Tích hợp ngoài phạm vi nội dung bài học do SGK thiết kế

6/6 (100%)

Nhìn vào bảng 1.2, tổng hợp ý kiến của GV vấn đề vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình DH Tập đọc lớp 2 chúng ta thấy 100% GV cho biết họ đã từng thực hiện các bài giảng trên lớp theo phương thức tích hợp; trong đó, phương thức chủ yếu được GV tích hợp nhiều nhất trong quá trình DH tập đọc là tích hợp liên hệ có tới 66,7%; tích hợp bộ phận chỉ có 16,6%; có 16,6% GV nhận thấy có thể đã thực hiện tích hợp nhưng chỉ mang tính chất ngẫu nhiên, không có chủ đích dưới hình thức liên hệ thực tiễn hoặc dùng kiến thức liên quan để giải thích vấn đề thực tiễn; 100% GV cho biết chưa từng tiến hành lồng ghép GDVHƯX toàn phần; 100%

GV cho biết chưa từng tiến hành lồng ghép khác ngoài phạm vi nội dung bài học do

SGK thiết kế. Các lĩnh vực được GV tích hợp trong quá trình giảng dạy được thể hiện trong bảng 1.3 dưới đây.

d) Về lĩnh vực được GV tích hợp trong DH Tập đọc lớp 2

Bảng 1.3. Lĩnh vực được giáo viên tích hợp trong dạy học Tập đọc lớp 2

STT Lĩnh vực tích hợp văn hoá ứng xử qua các bài tập đọc

Ý kiến lựa chọn Đồng ý

(SL, %)

Không đồng ý (SL, %) 1 Quan hệ ứng xử của HS đối với bản thân

(Giáo dục kĩ năng tự nhận thức và tự điều chỉnh hành vi ứng xử với bản thân: giao tiếp;

nhận thức bản thân; suy nghĩ sáng tạo; ra quyết định; làm chủ bản thân…).

6/6 (100%)

2 Quan hệ ứng xử của HS đối với gia đình (Giáo dục và hình thành thói quen tự điều chỉnh hành vi ứng xử với người thân trong gia đình: ông bà, cha mẹ,…).

6/6 (100%)

3 Quan hệ ứng xử của HS đối với cộng đồng, xã hội (Giáo dục và hình thành thói quen tự điều chỉnh hành vi ứng xử với thầy cô, bạn bè: kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô;

thương yêu, đoàn kết, hòa nhã với bạn bè…).

6/6 (100%)

Nhìn vào bảng 1.3 tổng hợp ý kiến của GV về các lĩnh vực tích hợp ta nhận thấy 100% GV đồng ý về nội dung GD tích hợp VHƯX trong DH các bài tập đọc ở lớp 2 ở các phương diện: GD kĩ năng tự nhận thức và tự điều chỉnh hành vi ứng xử với bản thân (giao tiếp; nhận thức bản thân; suy nghĩ sáng tạo; ra quyết định; làm chủ bản thân…), GD và hình thành thói quen nhận thức và tự điều chỉnh hành vi ứng xử với gia đình (yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, đoàn kết đùm bọc giữa các anh, chị, em trong nhà…) và GD hình thành thói quen nhận thức và tự điều chỉnh hành vi ứng xử với những người xung quanh (kính trọng thầy cô, hòa nhã với bạn bè, tinh thần chia sẻ, giúp đỡ những người xung quanh…).

e) Về các phương pháp thường sử dụng để tích hợp GDVHƯX trong DH các bài tập đọc cho HS

Bảng 1.4. Tổng hợp ý kiến của giáo viên về các phương pháp thường sử dụng để tích hợp giáo dục văn hóa ứng xử trong dạy học Tập đọc

STT Phương pháp dạy học được sử dụng

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Rất thường xuyên

Ít sử dụng Không sử dụng 1 PP dạy học trực quan 6/6 (100%)

2 PP đàm thoại 6/6 (100%)

3 PP luyện tập 6/6 (100%)

4 PP đọc đóng vai 3/6 (50%) 3/6 (50%)

5 PP đọc theo nhóm 3/6 (50%) 3/6 (50%)

6 Sử dụng phương tiện

công nghệ thông tin 3/6 (50%) 3/6 (50%)

Về các phương pháp thường sử dụng để tích hợp GDVHƯX trong DH các bài tập đọc cho HS: 100% GV sử dụng các phương pháp như PPDH trực quan, phương pháp đàm thoại, phương pháp luyện tập; có 50% GV thường xuyên sử dụng phương pháp đóng vai, phương pháp đọc theo nhóm, phương tiện thông tin trong DH các bài tập đọc cho HS và cũng có 50% GV ít sử dụng các phương pháp này.

Tìm hiểu những khó khăn khi DH tích hợp GDVHƯX qua bài tập đọc cho HS:

100% GV đồng ý với yếu tố chương trình, tài liệu tham khảo không đầy đủ; 50% GV đồng ý với yếu tố HS chưa hứng thú học tập phân môn Tập đọc.

Từ thực trạng trên cho thấy, GV đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc tích hợp GDVHƯX cho HS, xác định đúng nội dung tích hợp GDVHƯX, phương pháp tích hợp GDVHƯX trong DH phân môn Tập đọc cho HS lớp 2… Tuy nhiên, vẫn số ít GV chưa thật sự coi trọng vấn đề này, chưa tích cực tìm biện pháp để khắc phục khó khăn… nên chưa thực sự đem lại hiệu quả mong muốn. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng, xác định nguyên nhân hạn chế là cơ sở quan trọng để đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện công việc này.

1.2.2.2. Kết quả khảo sát đối với học sinh

a) Kết quả khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn.

Bảng 1.5. Tổng hợp về mức độ hứng thú học bài tập đọc theo hướng tích hợp giáo dục văn hóa ứng xử

STT Mức độ hứng thú Lựa chọn %

1 Rất thích 31/38 81,5

2 Thích 4/38 10,5

3 Bình thường 1/38 2,6

4 Không thích 2/38 5,4

Kết quả khảo sát về mức độ hứng thú học bài tập đọc theo hướng tích hợp GDVHƯX cho thấy: ở mức độ rất thích có 31/38 HS chiếm 81,5%; mức độ thích có 4/38 chiếm 10,5%; mức độ bình thường có 1/38 chiếm 2,6%; mức độ không thích có 2/38 HS chiếm 5,4%. Như vậy, đa phần HS đều rất hứng thú khi tìm hiểu VHƯX trong giờ tập đọc.

Chỉ có một số ít HS không hứng thú với bài học vì thấy kiến thức khó nắm bắt trừu tượng,

“ngại đọc”, hay cảm thấy “nhàm chán” (có 5/38 chiếm 13,2% HS thấy bài học nhàm chán).

Như vậy, khi GDVHƯX trong giờ học tập đọc còn gặp nhiều tác nhân dẫn đến HS không thích tìm hiểu VHƯX trong giờ học tập đọc. Trong đó, lý do “ngại đọc”

chiếm tỉ lệ cao nhất.

b) Kết quả khảo sát bằng phiếu bài tập

Chúng tôi tổ chức tiến hành khảo sát 19 HS thuộc lớp 2B (lớp ĐC). Kết quả khảo sát thực trạng đọc hiểu 3 VB tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim; Bạn của Nai Nhỏ; Cây xoài của ông em theo hướng tích hợp GDVHƯX.

1) Bài tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim giúp HS tự nhận thức về bản thân (hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm của mình để tự điều chỉnh); Lắng nghe tích cực; Kiên định; Đặt mục tiêu (biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện);

GDHS làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại thì sẽ thành công. Với nội dung tích hợp GDVHƯX: HS nhận thức được giá trị của đức tính kiên trì. Tuy nhiên kết quả đọc hiểu (trả lời các câu hỏi) của HS chưa như mong muốn, cụ thể ở bảng tổng hợp sau:

Bảng 1.6. Tổng hợp về đọc hiểu bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

STT Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 2 2 10.5 6 31.6 11 57.9

Câu 3 4 21.1 5 26.3 10 52.6

Câu 4 4 21.1 6 31.6 9 47.3

Câu 5 7 36.9 5 26.2 7 36.9

Bảng 1.6. Tổng hợp về mức độ đọc hiểu của HS về bài tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim cho chúng ta thấy: kết quả thực hiện bài tập về nội dung tích hợp của lớp ĐC chưa cao, còn nhiều HS chưa giải quyết được yêu cầu của bài tập. Cụ thể:

có 5/19 HS CHT câu 1 (chiếm 26.3%), có 2/19 HS CHT câu 2 (chiếm 10.5%), có 4/19 HS CHT câu 3 (chiếm 21.1%), có 4/19 HS CHT câu 4 (chiếm 21.1%), có 7/19 HS CHT câu 5 (chiếm 36.9%).

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát HS để xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS đối với bản thân (sau khi học xong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”) với 5 câu hỏi, thu được như sau:

Bảng 1.7. Đánh giá về xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh đối với bản thân

STT

Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1 12 63.2 2 10.5 5 26.3

Câu 2 10 52.6 3 15.8 6 31.6

Câu 3 9 47.4 5 26.3 5 26.3

Câu 4 8 42.1 3 15.8 8 42.1

Câu 5 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Bảng 1.7 Đánh giá về xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS cho thấy, tỉ lệ HS cần cố gắng còn khá cao. Cụ thể, có 5/19 HS cần cố gắng với nội dung câu hỏi số 1 (chiếm 26.3%), có 6/19 HS cần cố gắng với nội dung câu hỏi số 2 (chiếm 31.6%), có 5/19 HS cần cố gắng với nội dung câu hỏi số 3 (chiếm 26.3%), có 8/19 HS cần cố gắng với nội dung câu hỏi số 4 (chiếm 42.1%), có 7/19 HS cần cố gắng với nội dung câu hỏi số 5 (chiếm 36.9%).

2) Bài tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ, với nội dung tích hợp GDVHƯX: giúp HS biết bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước; HS ý thức giữ gìn bờ sông, bờ cỏ luôn xanh, sạch; Khi ra sông phải có người lớn đi theo; GD cho HS có ý thức sẵn sàng giúp đỡ bạn (cứu giúp người); GD HS biết sống đoàn kết và hết mực yêu thương nhau, HS biết bảo vệ mình và bảo vệ bạn khi đi chơi xa. Kết quả tổng hợp như sau:

Bảng 1.8. Tổng hợp về đọc hiểu bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ”

STT

Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1 1 5.2 5 26.3 13 68.5

Câu 2 5 26.3 8 42.1 6 31.6

Câu 3 5 26.3 4 21.1 10 52.6

Câu 4 6 31.6 6 31.6 7 36.8

Câu 5 4 21.1 5 26.3 10 52.6

Từ Bảng 1.8. Tổng hợp về mức độ đọc hiểu của HS về bài tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ cho ta thấy rõ kết quả thực hiện câu hỏi và bài tập về nội dung tích hợp này của lớp ĐC chưa cao, còn nhiều HS chưa giải quyết được yêu cầu của bài tập. Cụ thể: có 1/19 HS CHT câu 1 (chiếm 5.2%), có 5/19 HS CHT câu 2 (chiếm 26.3%), có 5/19 HS CHT câu 3 (chiếm 26.3%), có 6/19 HS CHT câu 4 (chiếm 31.6%), có 4/19 HS CHT câu 5 (chiếm 21.1%).

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát HS để đánh giá xếp loại mức độ hành vi ứng xử với bạn bè, người thân và xã hội của HS (sau khi học xong bài Bạn của nai nhỏ) qua 5 câu hỏi, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.9. Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh với bạn bè, người thân và xã hội

STT

Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1 10 52.6 3 15.8 6 31.6

Câu 2 9 47.4 5 26.3 5 26.3

Câu 3 7 36.8 4 21.1 8 42.1

Câu 4 5 26.3 9 47.4 5 26.3

Câu 5 6 31.5 9 47.4 4 21.1

Từ bảng 1.9 Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS với bạn bè, người thân và xã hội cho thấy, tỉ lệ HS cần cố gắng còn khá cao. Cụ thể, có 6/19 HS cần cố gắng với nội dung câu 1 (chiếm 31.6%), có 5/19 HS cần cố gắng với nội dung câu 2 (chiếm 26.3%), có 8/19 HS cần cố gắng với nội dung câu 3 (chiếm 42.1%), có 5/19 HS cần cố gắng với nội dung câu 4 (chiếm 26.3%), có 4/19 HS cần cố gắng với nội dung câu 5 (chiếm 21.1%).

3) Bài tập đọc: Cây xoài của ông em, với nội dung tích hợp GDVHƯX: GD tình cảm tốt đẹp đối với ông bà; GD ý thức chăm sóc cây trồng, yêu quý sự vật trong môi trường; kết hợp GD bảo vệ môi trường (thông qua CH: 3/ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bầy lên bàn thờ ông? 4/ Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất?) Nhờ có tình cảm tốt đẹp đối với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường; GD HS biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương ông bà (kĩ năng đặt mục tiêu).

Bảng 1.10. Tổng hợp về đọc hiểu bài tập đọc “Cây xoài của ông em”

STT Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 2 2 10.5 8 42.1 9 47.4

Câu 3 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 4 6 31.6 5 26.3 8 42.1

Câu 5 8 42.1 5 26.3 6 31.6

Qua Bảng 1.10. Tổng hợp về đọc hiểu bài tập đọc: Cây xoài của ông em cho ta biết được kết quả thực hiện câu hỏi và bài tập về nội dung tích hợp này của lớp ĐC chưa cao, còn nhiều HS chưa giải quyết được yêu cầu của bài tập. Cụ thể: có 5/19 HS CHT câu 1 (chiếm 26.2%), có 2/19 HS CHT câu 2 (chiếm 10.5%), có 5/19 HS CHT câu 3 (chiếm 26.2%), có 6/19 HS CHT câu 4 (chiếm 31.6%), có 8/19 HS CHT câu 5 (chiếm 42.1%).

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát HS để đánh giá xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS đối với gia đình (sau khi học bài “Cây xoài của ông em”) qua 5 câu hỏi, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.11. Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh đối với gia đình

STT Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1 11 57.9 3 15.8 5 26.3

Câu 2 12 63.2 4 21.1 3 15.7

Câu 3 13 68.4 4 21.1 2 10.5

Câu 4 11 57.9 5 26.3 3 15.8

Câu 5 12 63.2 4 21.1 3 15.7

Bảng 1.11. Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS đối với gia đình ở mức độ cần cố gằng còn cao. Cụ thể, có 5/19 HS cần cố gắng ở nội dung câu số 1 (chiếm 26.3%), có 3/19 HS cần cố gắng ở nội dung câu số 2 (chiếm 15.7%), có 2/19 HS cần cố gắng ở nội dung câu số 3 (chiếm 10.5%), có 3/19 HS cần cố gắng ở nội dung câu số 4 (chiếm 15.8%), có 3/19 HS cần cố gắng ở nội dung câu số 5 (chiếm 15.7%).

Kết quả tổng hợp trên cho thấy, nhận thức về VHƯX của các em còn thấp.

Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng trên là do HS còn hạn chế về vốn hiểu biết và thiếu cảm xúc với cảnh vật, con người hàng ngày trong cuộc sống, đặc biệt là sự nghèo nàn về vốn từ tiếng Việt dẫn tới hạn chế trong năng lực cảm nhận được nội dung và ý nghĩa sâu xa của VB nghệ thuật. Vì vậy, việc lồng ghép GDVHƯX cho HS qua DH Tập đọc, trước hết GV cần rèn kĩ năng đọc hiểu VB cho HS. HS có hiểu VB thì mới có tác dụng GD các em qua VB đó.

Tiểu kết chương 1

Chương trình GD phổ thông tổng thể đã xác định: “Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề phức hợp trong học tập và cuộc sống, phát triển được những kỹ năng cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề” [2, tr.32].

Kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận về bản chất “bản chất của GDVHƯX trong DH Tập đọc” ở tiểu học nói chung và HS lớp 2 nói riêng cho thấy, việc GD lồng ghép này tập trung vào ba vấn đề chính: Quan hệ ứng xử của HS đối với bản thân; Quan hệ ứng xử của HS đối với bạn bè; Quan hệ ứng xử của HS đối với với thầy cô trong nhà trường; Quan hệ ứng xử của HS đối với gia đình. Đây là những lĩnh vực quan trọng để thực hiện mục tiêu GD nhân cách cho HS trong nhà trường tiểu học, đặc biệt là đối với HS lớp 2.

Thực tế trên cho thấy, để tích hợp GDVHƯX cho HS qua DH Tập đọc, trước hết GV cần rèn kĩ năng đọc hiểu VB cho HS. GV cần giúp HS đọc kĩ VB để cảm nhận được những đặc sắc, nổi bật của VB (từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, chi tiết hình ảnh đặc sắc về nội dung và nghệ thuật…); hiểu được ý nghĩa hàm ẩn và đánh giá được nội dung, ý nghĩa (giá trị) của VB bằng kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân. Từ đó, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp lồng ghép GDVHƯX gắn với nội dung VB cụ thể nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu VB gắn với những đặc thù về tâm lí, ngôn ngữ, vốn văn

Một phần của tài liệu Đề-tài-SV-đã-sửa-8.6.2021 (Trang 42 - 51)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(135 trang)
w