Kết quả thực nghiệm

Một phần của tài liệu Đề-tài-SV-đã-sửa-8.6.2021 (Trang 91 - 100)

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.5. Tiến trình thực nghiệm

3.5.2. Kết quả thực nghiệm

3.5.2.1. Kết quả làm bài tập thực nghiệm qua bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

a. Kết quả làm bài tập thực nghiệm của HS

Để đánh giá kết quả làm bài tập thực nghiệm theo hướng đề xuất, chúng tôi yêu cầu HS thực hiện 5 câu hỏi trong SGK.

Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện và trả lời câu hỏi: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?

Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2 của truyện và trả lời câu hỏi: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

Câu 3: Em hãy đọc đoạn 3 của truyện và trả lời câu hỏi: Bà cụ giảng giải như thế nào?

Câu 4: Từ lời khuyên của bà cụ, em hãy rút ra bài học cho bản thân?

Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?

Kết quả được tổng hợp trong bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả làm bài tập thực nghiệm của học sinh qua bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” (SGK TV2, T1, tr.4)

STT Lớp

Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1

2A(TN) 2 10.5 6 31.6 11 57.9

2B (ĐC) 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 2 2A(TN) 1 5.3 5 26.3 13 68.4

2B (ĐC) 2 10.5 6 31.6 11 57.9

Câu 3 2A(TN) 2 10.5 4 21.1 13 68.4

2B (ĐC) 4 21.1 5 26.3 10 52.6

Câu 4 2A(TN) 2 10.5 4 21.1 13 68.4

2B (ĐC) 4 21.1 6 31.6 9 47.3

Câu 5 2A(TN) 3 15.8 3 15.8 13 68.4

2B (ĐC) 7 36.9 5 26.2 7 36.9

Bảng 3.1. Cho thấy, tỉ lệ HS HTT bài tập của bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim” ở lớp TN cao hơn lớp ĐC. Cụ thể, câu 1 có 11/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (21%), câu 2 có 13/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (10.5%), câu 3 có 13/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (15.8%), câu 4 có 11/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (21.1%), câu 5 có 13/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (31.5%).

Như vậy, ở mức HTT số lượng HS ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp ĐC.

Điều này cho thấy, số lượng HS lớp TN nắm chắc được nội dung bài tập đọc có xu hướng cao hơn lớp ĐC, chứng tỏ các hướng đề xuất bước đầu có hiệu quả.

b. Kết quả tích hợp GD nhận thức và hành vi ứng xử của HS với bản thân sau khi học bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

Để so sánh và đánh giá về xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS đối với bản thân (sau khi học xong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”) giữa lớp TN và lớp ĐC, chúng tôi đã sử dụng 5 câu hỏi liên hệ như sau:

Câu 1: Qua bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” gợi cho em suy nghĩ về điều gì?

Câu 2: Chúng ta cần làm gì để phát huy giá trị VHƯX cho bản thân?

Câu 4: Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy đức tính kiên trì?

Câu 5: Giá trị VHƯX được thể hiện ở trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim là gì?

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.2. Đánh giá về xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh đối với bản thân

STT Lớp

Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1

2A (TN) 17 89.4 1 5.3 1 5.3

2B (ĐC) 12 63.2 2 10.5 5 26.3

Câu 2 2A (TN) 17 89.4 1 5.3 1 5.3

2B (ĐC) 10 52.6 3 15.8 6 31.6

Câu 3 2A (TN) 16 84.2 2 10.5 1 5.3

2B (ĐC) 9 47.4 5 26.3 5 26.3

Câu 4 2A (TN) 16 84.2 1 5.3 2 10.5

2B (ĐC) 8 42.1 3 15.8 8 42.1

Câu 5 2A (TN) 14 73.7 3 15.8 2 10.5

2B (ĐC) 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Nhìn vào bảng 3.2, ta thấy kết trả lời 5 câu hỏi của 2 lớp có sự chênh lệch: HS đạt “Tốt” và “Đạt” ở lớp TN, lựa chọn đúng cả 5 đáp án có số lượng cao hơn so với lớp ĐC. Cụ thể, có 17/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi sử tốt ở nội dung câu số 1 cao hơn lớp ĐC (26.2%), có 17/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 2 cao hơn lớp ĐC (36.8%), có 16/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 3 cao hơn lớp ĐC (36.8%), có 16/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 4 cao hơn lớp ĐC (42.1%), có 14/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 5 cao hơn lớp ĐC (47.5%). Trong khi đó ở mức độ “Cần cố gắng” ở lớp ĐC của HS lại chiếm tỉ lệ cao hơn lớp TN. Điều đó cho thấy những câu hỏi liên hệ đề xuất trong đề tài đã giúp HS ý thức hơn về vấn đề VHƯX trong học bài học.

3.5.2.2 Kết quả thuực nghiệm làm bài tập của học sinh qua bài tập đọc “Bạn của nai nhỏ” (SGK, TV2, T1, tr.22-23)

a. Kết quả làm bài tập thực nghiệm về tìm hiểu nội dung bài tập đọc để đánh giá kết quả khảo sát làm bài tập thực nghiệm về tìm hiểu nội dung bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ” (TV2, T1, tr.22-23), chúng tôi sử dụng các câu hỏi trong SGK TV2, T1, tr.22).

Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện và trả lời câu hỏi: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?

Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2, 3, 4 của truyện và trả lời câu hỏi: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?

Câu 3: Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 và nhận xét: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm nào?

Câu 4: Em hãy nhớ lại những hành động mà bạn của Nai Nhỏ đã làm để nhận xét: Người bạn tốt là người như thế nào?

Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả làm bài tập về thực nghiệm về nhận thức và ý thức của học sinh về tình bạn trong học bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ”

STT Lớp

Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1 2A (TN) 0 0 2 10.5 17 89.5

2B (ĐC) 1 5.2 5 26.3 13 68.5

Câu 2 2A (TN) 2 10.5 4 21.1 13 68.4

2B (ĐC) 5 26.3 8 42.1 6 31.6

Câu 3 2A (TN) 2 10.5 3 15.8 14 73.7

2B (ĐC) 5 26.3 4 21.1 10 52.6

Câu 4 2A (TN) 1 5.2 4 21.1 14 73.7

2B (ĐC) 6 31.6 6 31.6 7 36.8

Câu 5 2A (TN) 1 5.3 2 10.5 16 84.2

2B (ĐC) 4 21.1 5 26.3 10 52.6

Qua bảng 3.3, chúng ta thấy rằng kết quả trả lời 5 câu hỏi của 2 lớp có sự chênh lệch: tỉ lệ HS HT và HTT ở lớp TN, lựa chọn đúng cả 5 đáp án có số lượng cao hơn so với lớp ĐC. Cụ thể, có 17/19 HS HTT câu 1 ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC (21%), có 13/19 HS HTT câu 2 ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC (36.8%), có 14/19 HS HTT câu 3 ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC (21.1%), có 14/19 HS HTT câu 4 ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC (36.9%), có 16/19 HS HTT câu 5 ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC (31.6%). Bên cạnh đó, số lượng HS CHT ở lớp ĐC cao hơn lớp TN. Điều này chứng tỏ các đề xuất trong đề tài bước đầu đi đúng hướng.

b. Kết quả tích hợp GD nhận thức và hành vi ứng xử của HS với bạn bè, người thân và xã hội sau khi học bài “Bạn của Nai nhỏ”.

Câu 1: Qua bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ” em rút ra được bài học gì?

Câu 2: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật và môi trường sống của chúng?

Câu 3: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với bạn bè như thế nào?

Câu 4: Giá trị VHƯX được thể hiện trong bài “Bạn của Nai Nhỏ” là gì?

Câu 5: Chúng ta học được gì từ bạn của Nai Nhỏ?

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.4. Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh với bạn bè, người thân và xã hội

STT Lớp

Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1 2A (TN) 17 89.4 1 5.3 1 5.3

2B (ĐC) 10 52.6 3 15.8 6 31.6

Câu 2 2A (TN) 16 84.2 2 10.5 1 5.3

2B (ĐC) 9 47.4 5 26.3 5 26.3

Câu 3 2A (TN) 15 79 2 10.5 2 10.5

2B (ĐC) 7 36.8 4 21.1 8 42.1

Câu 4 2A (TN) 14 73.6 4 21.1 1 5.3

2B (ĐC) 5 26.3 9 47.4 5 26.3

Câu 5 2A (TN) 14 73.6 4 21.1 1 5.3

2B (ĐC) 6 31.5 9 47.4 4 21.1

Nhìn vào bảng 3.4, ta thấy kết quả lớp TN cao hơn so với lớp ĐC. Cụ thể, có 17/19 HS lớp TN được xếp loại có lựa chọn hành vi ứng xử tốt trong câu 1 nhiều hơn lớp ĐC (36.8%), có 16/19 HS lớp TN được xếp loại có lựa chọn hành vi ứng xử tốt

trong câu 2 nhiều hơn lớp ĐC (36.8%), có 15/19 HS lớp TN được xếp loại có lựa chọn hành vi ứng xử tốt trong câu 3 nhiều hơn lớp ĐC (42.2%), có 14/19 HS lớp TN được xếp loại có lựa chọn hành vi ứng xử tốt trong câu 4 nhiều hơn lớp ĐC (47.3%), có 14/19 HS lớp TN được xếp loại có lựa chọn hành vi ứng xử tốt trong câu 5 nhiều hơn lớp ĐC (42.1%). Điều này cho thấy thiết kế phương án đề xuất trong đề tài bước đầu đã minh chứng được tính hiệu quả của nó.

3.5.2.3. Kết quả thực nghiệm làm bài tập của học sinh qua bài tập đọc “Cây xoài của ông em” (SGK TV2, T1, tr.89).

a. Kết quả làm bài tập thực nghiệm của HS.

Để đánh giá kết quả làm bài tập thực nghiệm theo hướng đề xuất, chúng tôi yêu cầu HS thực hiện 5 câu hỏi trong SGK.

Câu 1: Em hãy đọc đoạn đầu (Từ đầu… bàn thờ ông) và tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?

Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2 của bài (Xoài thanh ca... quả lại to) và trả lời câu hỏi: Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?

Câu 3: Em hãy đọc đoạn đầu của truyện và nhận xét: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

Câu 4: Em hãy đọc đoạn sau: (Xoài thanh ca... hết) và trả lời câu hỏi: Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?

Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?

Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả làm bài tập thực nghiệm của học sinh qua bài tập đọc

“Cây xoài của ông em”

STT Lớp Mức độ hoàn thành

CHT(1) HT(2) HTT(3)

SL % SL % SL %

Câu 1 2A (TN) 2 10.5 3 15.8 14 73.7

2B (ĐC) 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 2 2A (TN) 1 5.3 5 26.3 13 68.4

2B (ĐC) 2 10.5 8 42.1 9 47.4

Câu 3 2A (TN) 2 10.5 3 15.8 14 73.7

2B (ĐC) 5 26.2 7 36.9 7 36.9

Câu 4 2A (TN) 2 10.5 2 10.5 15 79

2B (ĐC) 6 31.6 5 26.3 8 42.1

Câu 5 2A (TN) 3 15.8 3 15.8 13 68.4

2B (ĐC) 8 42.1 5 26.3 6 31.6

Từ bảng tổng hợp trên, chúng ta thấy được kết quả học tập giữa lớp ĐC và TN như sau: tỉ lệ HS HTT bài tập của bài “Cây xoài của ông em” ở lớp TN cao hơn lớp ĐC. Cụ thể, câu 1 có 14/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (36.8%), câu 2 có 13/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (21%), câu 3 có 14/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (36.8%), câu 4 có 15/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (36.9%), câu 5 có 13/19 HS lớp TN HTT bài tập nhiều hơn lớp ĐC (36.8%).

b. Kết quả tích hợp GD nhận thức và hành vi ứng xử của HS đối với gia đình sau khi học bài tập đọc “Cây xoài ông em”.

Để so sánh và đánh giá về xếp loại mức độ hành vi ứng xử của HS với nền văn hóa lâu đời của dân tộc Việt Nam (sau khi học xong bài “Cây xoài của ông em”) giữa lớp TN và lớp ĐC, chúng tôi đã sử dụng 5 câu hỏi liên hệ như sau:

Câu 1: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

Câu 2: Qua bài này em học được điều gì?

Câu 3: Qua bài tập đọc chúng ta cần làm gì để giữ cho môi trường xanh sạch đẹp?

Câu 4: Về nhà các em sẽ chia sẻ vấn đề này với bạn bè như thế nào?

Câu 5: Giá trị văn hóa được thể hiện ở bài “Cây xoài của ông em” là gì?

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.6. Đánh giá và xếp loại mức độ hành vi ứng xử của học sinh đối với gia đình

STT Lớp Mức độ hoàn thành

Tốt Đạt Cần cố gắng

SL % SL % SL %

Câu 1

2A (TN) 16 84.2 2 10.5 1 5.3

2B (ĐC) 11 57.9 3 15.8 5 26.3

Câu 2 2A (TN) 16 84.2 2 10.5 1 5.3

2B (ĐC) 12 63.2 4 21.1 3 15.7

Câu 3 2A (TN) 15 78.9 3 15.8 1 5.3

2B (ĐC) 13 68.4 4 21.1 2 10.5

Câu 4 2A (TN) 14 73.6 4 21.1 1 5.3

2B (ĐC) 11 57.9 5 26.3 3 15.8

Câu 5 2A (TN) 15 79 2 10.5 2 10.5

2B (ĐC) 12 63.2 4 21.1 3 15.7

Nhìn vào bảng 3.6, ta thấy kết quả kết trả lời 5 câu hỏi của 2 lớp có sự chênh lệch, HS đạt “Tốt” và “Đạt” ở lớp TN, lựa chọn đúng cả 5 đáp án có số l ượng cao hơn so với lớp ĐC. Cụ thể, có 16/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 1 cao hơn lớp ĐC (26.3%), có 16/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 2 cao hơn lớp ĐC (21%), có 15/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 3 cao hơn lớp ĐC (10.5%), có 14/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 4 cao hơn lớp ĐC (15.7%), có 15/19 HS lớp TN được xếp loại mức độ hành vi ứng xử tốt ở nội dung câu số 5 cao hơn lớp ĐC (15.8%). Trong khi đó ở mức độ “Cần cố gắng” ở lớp ĐC của HS ở lớp ĐC lại chiếm tỉ lệ cao h ơn lớp TN. Điều đó cho thấy những câu hỏi liên hệ đề xuất trong đề tài đã giúp HS ý thức hơn về vấn đề VHƯX trong học bài học.

Tiểu kết chương 3

Chương 3, nhóm tác giả tập trung vào thực nghiệm sư phạm với mục đích đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong đề tài. Việc vận dụng các PPDH mà chúng tôi đề xuất ở chương 2 đã góp phần nâng cao hiểu biết về GDVHƯX cho HS theo hướng tích hợp trong các giờ học Tập đọc, giúp HS hiểu được sâu sắc giá trị nội dung, nghệ thuật có trong các bài tập đọc. Trong giờ học tập đọc các em sẽ tự mình tìm hiểu các giá trị VHƯX trong từng bài. Từ đó các em HS rút ra đươc kết luận chung có trong bài Tập đọc. Hệ thống câu hỏi khai thác nội dung của bài đọc theo hướng tích hợp dễ hiểu giúp HS nắm chắc được kiến thức và thực hiện được các yêu cầu của đề bài đặt ra, để tạo nên không khí lớp học sôi nổi, hào hứng, làm cho HS hứng thú hơn với VHƯX.

Kết quả tổng hợp trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy ở lớp TN các biện pháp DH đã giúp HS được giao tiếp nhiều hơn trong quá trình học tập. Nhờ đó mà phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS. Kết quả so sánh trước và sau quá trình dạy thực nghiệm cho thấy, HS các lớp thực nghiệm có kết quả vận dụng cao hơn.

Những kết quả thu được rất đáng khích lệ, bước đầu cho thấy tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong đề tài.

Từ kết quả thực nghiệm và những phân tích trên, chúng tôi kết luận rằng việc vận dụng các biện pháp mà đề tài đề xuất nhằm tích hợp “Giáo dục văn hóa ứng xử

qua một số bài Tập đọc theo quan điểm tích hợp cho HS lớp 2” là đúng hướng.

Một phần của tài liệu Đề-tài-SV-đã-sửa-8.6.2021 (Trang 91 - 100)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(135 trang)
w