CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
Để tiến hành thực nghiệm, đề tài đã tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
Chọn đối tượng thực nghiệm (GV dạy và HS tham gia thực nghiệm);
Biên soạn giáo án thực nghiệm;
Đề xuất hướng vận dụng các phương pháp và biện pháp DH tích cực trong DH bài Tập đọc lớp 2 trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nà Ban, huyện Mai sơn, tỉnh Sơn la.
Đánh giá: năng lực đọc hiểu, qua trả lời câu hỏi về bài Tập đọc; Năng lực thực hành vận dụng.
Tổng hợp so sánh đối chiếu kết quả bước đầu thực nghiệm và rút ra tính khả thi của vấn đề nghiên cứu.
3.2. Đối tượng, thời gian và địa bàn thực nghiệm
- Đối tượng: lớp 2A (lớp thực nghiệm) và lớp 2B (lớp đối chứng); tổng số là 38 HS thuộc 2 lớp 2A và lớp 2B (lớp 2A có 19 HS, lớp 2B có 19 HS).
- Thời gian thực nghiệm: năm học 2020 - 2021.
- Địa bàn thực nghiệm: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nà Ban, huyện
3.3. Nội dung và tiêu chí thực nghiệm 3.3.1. Nội dung thực nghiệm
Chúng tôi chọn 3 bài tập đọc trong chương trình lớp 2 để thiết kế thực nghiệm, vận dụng và chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong đề tài, cụ thể:
Bài tập 1: Trong bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” (SGK TV2, T1, tr.4)
Câu hỏi tìm hiểu nội dung bài tập đọc:
Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện và trả lời câu hỏi: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2 của truyện và trả lời câu hỏi: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
Câu 3: Em hãy đọc đoạn 3 của truyện và trả lời câu hỏi: Bà cụ giảng giải như thế nào?
Câu 4: Từ lời khuyên của bà cụ, em hãy rút ra bài học cho bản thân?
Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?
Câu hỏi liên hệ: Nhận thức và ý thức về giá trị VHƯX:
Để kiểm tra nhận thức và ý thức về giá trị VHƯX HS sau khi học theo thiết kế đề xuất, chúng tôi sử dụng các câu hỏi liên hệ như sau:
Câu 1: Qua bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” gợi cho em suy nghĩ về điều gì?
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để phát huy giá trị VHƯX cho bản thân?
Câu 3: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với bạn bè như thế nào?
Câu 4: Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy đức tính kiên trì?
Câu 5: Giá trị VHƯX được thể hiện ở trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim là gì?
Bài tập 2: Trong bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ” (SGK TV2, T1, tr.22).
Câu hỏi tìm hiểu nội dung bài tập đọc:
Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện và trả lời câu hỏi: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?
Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2, 3, 4 của truyện và trả lời câu hỏi: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?
Câu 3: Em hãy đọc đoạn 1, 2, 3 và nhận xét: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm nào?
Câu 4: Em hãy nhớ lại những hành động mà bạn của Nai Nhỏ đã làm để nhận xét: Người bạn tốt là người như thế nào?
Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?
Câu hỏi liên hệ: Nhận thức và ý thức về giá trị VHƯX:
Để kiểm tra nhận thức và ý thức về giá trị VHƯX của HS sau khi học theo thiết kế đề xuất, chúng tôi sử dụng các câu hỏi liên hệ như sau:
Câu 1: Qua bài tập đọc “Bạn của Nai Nhỏ” em rút ra được bài học gì?
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật và môi trường sống của chúng?
Câu 3: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với bạn bè như thế nào?
Câu 4: Nếu bạn của em gặp nguy hiểm em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?
Câu 5: Chúng ta học được điều gì từ bạn của Nai Nhỏ?
Bài tập 3: Trong bài tập đọc “Cây xoài của ông em” (SGK TV2, T1, tr.89)
Câu hỏi tìm hiểu nội dung bài tập đọc:
Câu 1: Em hãy đọc đoạn đầu bài (Từ đầu đến bàn thờ ông) và hãy tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?
Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2 của bài (Xoài thanh ca... quả lại to) và trả lời câu hỏi: Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?
Câu 3: Em hãy đọc đoạn đầu của truyện và nhận xét: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
Câu 4: Em hãy đọc đoạn sau: (Xoài thanh ca đến hết) và trả lời câu hỏi: Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?
Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?
Câu hỏi liên hệ: Nhận thức và ý thức về giá trị VHƯX:
Câu 1: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
Câu 2: Qua bài này em học được điều gì?
Câu 3: Qua bài tập đọc chúng ta cần làm gì để giữ cho môi trường xanh sạch đẹp?
Câu 4: Các em sẽ chia sẻ vấn đề này với bạn bè của mình như thế nào?
Câu 5: Giá trị văn hóa được thể hiện ở bài “Cây xoài của ông em” là gì?
3.3.2. Tiêu chí thực nghiệm
Chúng tôi dựa theo tiêu chí của thông tư 22 đánh giá kết quả thực nghiệm về kết quả thực nghiệm về biện pháp tích hợp GDVHƯX trong DH phân môn tập đọc lớp 2 qua học 3 bài tập đọc trên.
Chúng tôi lượng hóa kết quả tìm hiểu nội dung bài tập đọc theo các mức độ như sau:
Mức 1: Chưa hoàn thành (CHT): HS thực hiện được 1/5 câu trở xuống.
Mức 2: Hoàn thành (HT): HS thực hiện được 3/5 câu hỏi.
Mức 3: Hoàn thành tốt (HTT): HS thực hiện được từ 4 đến 5/5 câu hỏi.
Chúng tôi lượng hóa kết quả nhận thức và ý thức về giá trị văn hóa qua bài tập đọc theo các mức độ sau:
Mức 1: Tốt (T): HS thực hiện được 4 đến 5/5 câu hỏi.
Mức 2: Đạt (Đ): HS thực hiện được đến 3/5 câu hỏi.
Mức 3: Cần cố gắng (CCG): HS thực hiện được 1/5 câu hỏi trở xuống.
3.4. Phương pháp thực nghiệm
- Lập kế hoạch, thiết kế giáo án, xây dựng mẫu phiếu bài tập để kiểm chứng hiệu quả sau thực nghiệm.
- Xác định đối tượng khảo sát:
+ Khảo sát hai lớp: HS lớp 2A (lớp thực nghiệm) và lớp 2B (lớp đối chứng).
+ Mẫu nghiên cứu là: 38 HS/2 lớp.
- Kiểm tra, đánh giá sau khi thực nghiệm.
- Phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
3.5. Tiến trình thực nghiệm
3.5.1. Thiết kế giáo án thực nghiệm
3.5.1.1. Bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” (SGK TV2, T1, tr.4).
Là bài tập đọc giúp HS nhận thức, hình thành thói quen và tự điều chỉnh hành vi ứng xử văn hóa với bản thân.
* Thuyết minh thiết kế
Chúng tôi thiết kế giáo án này nhằm mục đích vận dụng và chứng minh tính khả thi của các đề xuất trong đề tài. Ngoài việc rèn luyện kĩ năng đọc, chúng tôi xác định sau khi học bài này HS sẽ hiểu được: bài tập đọc giới thiệu về VHƯX với bản thân thể hiện qua bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Câu chuyện này khuyên các em làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại, không ngại khổ thì mới thành công. Phần tích hợp
VHƯX thể hiện các câu hỏi tìm hiểu nội dung và câu hỏi liên hệ. Từ đó HS có thái độ, hành vi ứng xử tốt với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, có thái độ biết ơn, quý trọng và phát huy giá trị VHƯX của bản thân đối với mọi người.
Đồ dùng học tập gồm có tranh gới thiệu của bài, bảng phụ ghi sẵn một số câu hỏi làm đồ dùng trực quan cho HS.
Trong bài, ngoài việc cung cấp những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học phần tích hợp VHƯX tích hợp cho HS chúng tôi sử dụng một số hệ thống câu hỏi còn để tạo sự tương tác GV - HS, HS - HS, HS - SGK. Cụ thể:
* Để kiểm tra năng lực đọc hiểu chúng tôi sử dụng các câu hỏi trong SGK (TV2, T1, tr.5).
Câu 1: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện và trả lời câu hỏi: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
Câu 2: Em hãy đọc đoạn 2 của truyện và trả lời câu hỏi: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
Câu 3: Em hãy đọc đoạn 3 của truyện và trả lời câu hỏi: Bà cụ giảng giải như thế nào?
Câu 4: Từ lời khuyên của bà cụ, em hãy rút ra bài học cho bản thân?
Câu 5: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với người thân trong gia đình như thế nào?
Để kiểm tra nhận thức và ý thức về giá trị văn hóa HS sau khi học theo thiết kế đề xuất, chúng tôi sử dụng các câu hỏi liên hệ như sau:
Câu 1: Qua bài tập đọc “Có công mài sắt, có ngày nên kim” gợi cho em suy nghĩ về điều gì?
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để phát huy giá trị VHƯX cho bản thân?
Câu 3: Chúng ta nên chia sẻ vấn đề này với bạn bè như thế nào?
Câu 4: Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy đức tính kiên trì?
Câu 5: Giá trị VHƯX được thể hiện ở trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim là gì?
Ngoài phương pháp đàm thoại, chúng tôi sử dụng phương pháp trực quan (hình ảnh cậu bé thấy bà cụ đang mài thanh sắt) kết hợp sử dụng phương thức DH cá nhân, kết hợp thảo luận nhóm, vì đây là bài khai thác trực tiếp giá trị VHƯX thông qua tình huống trong bài. Chẳng hạn tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi lúc đầu cậu bé học hành như thế nào? Trong phần giải nghĩa từ khó, chúng tôi sử dụng phương pháp đàm thoại,
giảng giải để làm rõ ý nghĩa những hình ảnh để làm rõ các từ “Ngáp ngắn ngáp dài”,
“Nắn nót”, “Nguệch ngoạc”: Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu: sử dụng phương pháp giảng giải để phân tích những hoạt động của cậu bé được miêu tả trong lúc học bài để hình thành những kiến thức khơi gợi hình ảnh về hoạt động của con người… từ đó GD các em có ý thức, đức tính tốt để tạo cho mình những thói quen kiên trì nhẫn nại, không ngại khổ cho bản thân.
* Tóm tắt thiết kế
Bài tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ mới: Nắn nót mải miết, ôn tồn thành tài; các từ có vần khó: quyển, nguệch ngoạc, quay; các từ có âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (ảnh hưởng của phương ngữ): làm, lúc,… nắn nót (HS các tỉnh phía Bắc) nắn nót, tảng đá sắt… (HS các tỉnh phía nam).
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật (lời cậu bé lời bà cụ).
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới.
- Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của các câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công.
- Tích hợp GDVHƯX đối với bản thân cho HS qua bài tập đọc “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập một:
Ở lớp 1, các em đã được đọc nhiều bài văn, bài thơ. Lên lớp 2, các bài tập đọc sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn, giúp các em mở rộng hiểu biết về bản thân mình, về con người và thế giới xung quanh.
- GV yêu cầu cả lớp mở Mục lục sách. Một hoặc hai HS đọc tên 8 chủ điểm: Em là HS, Bạn bè, Trường học, Thầy cô, Ông bà, Cha mẹ, Anh em, Bạn trong nhà. Các HS khác đọc thầm theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Giới thiệu bài
- Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học sinh có tên gọi Có công mài sắt có ngày nên kim. GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong sách, trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ một bà cụ và một cậu bé. Bà cụ đang mài vật gì đó. Bà vừa mài vừa nói chuyện với cậu bé. Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà).
- Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ và cậu bé nói nói với nhau những chuyện gì, muốn nhận được một lời khuyên hay, hôm nay chúng ta sẽ Tập đọc truyện Có công mài sắt có ngày nên kim (GV ghi tên bài lên bảng).
2. Hoạt động luyện đọc đoạn 1, 2 2.1. GV đọc mẫu
GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. Chú ý phát âm rõ, chính xác; đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
- Lời người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi.
- Lời cậu bé: Tò mò, ngạc nhiên.
- Lời bà cụ: ôn tồn, hiền hậu.
2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ a. Đọc từng câu:
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. GV có thể chỉ định 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự đứng lên đọc tiếp nối nhau đến hết đoạn.
- Trong khi theo dõi HS đọc, GV uốn nắn tư thế đọc cho các em; hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó:
+ Các từ ngữ có vần khó: quyển, nguệch ngoạch.
+ Các từ ngữ khó phát âm đối với HS phía Bắc: những từ có phụ âm đầu l hoặc n (làm, lúc… nắn nót)
+ Các từ ngữ khó phát âm với HS phía Nam: những từ có dấu thanh hỏi, dấu thanh ngã (đã, bỏ dở, chữ…); hoặc các âm cuối có vần dễ lẫn, như: an/ ang (chán, tảng, ngắn, nắn…), c/ t (việc, viết, mải miết…)…
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Trong khi theo dõi HS đọc, GV hướng dẫn các em ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc:
+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng:
Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.// (Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi giữa các cụm từ dù không có dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ được in đậm)
+ Câu hỏi (câu nghi vấn), câu cảm (câu cảm thán), cần thể hiện đúng tình cảm:
Bà ơi,/ bà làm gì thế?// (lời gọi với giọng lễ phép, phần sau thể hiện sự tò mò).
Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim được?// (Giọng ngạc nhiên nhưng lễ phép).
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn (gồm những từ ngữ được chú giải cuối bài và những từ ngữ khác mà HS chưa hiểu).
c. Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc, các HS khác nghe, góp ý.
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng.
d. Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc (đồng thanh, cá nhân, từng đoạn, cả bài). GV cần tạo điều kiện để nhiều HS được tham gia thi đọc. Có thể bố trí HS có trình độ tương đương nhau thi với nhau để đảm bảo công bằng, hết sức tránh hiện tượng chỉ gọi các HS khá, giỏi. Có thể kết hợp tổ chức trò chơi luyện đọc (đọc tiếp sức đọc “truyền điện”, đọc theo vai…).
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá.
e. Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1, 2) 3. Hoạt động tìm hiểu các đoạn 1, 2
GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc thầm) từng đoạn và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi ở cuối bài đọc.
3.1. Câu hỏi 1
1 HS đọc câu hỏi (Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?). Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời (Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi. Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện)
3.2. Câu hỏi 2
- 1 HS đọc câu hỏi (Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?). Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời (Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết vào tảng đá).
- GV hỏi thêm: