17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Dạng 3: Viết dãy số theo quy luật
4. Cộng với số đối
- Số đối của số nguyên a được kí hiệu là (-a)
- Số đối của (-a) cũng là a Nghĩa là: -(-a) = a
- Nếu a là số nguyên dương thì (-a) là số nguyên âm. Nếu a là số nguyên âm thì (-a) là số nguyên dương
- Số đối của 0 là 0
Ta có: Tổng hai số đối luôn luôn bằng 0
a + (-a) = 0
Ngược lại nếu: a + b = 0 thì b= -a và a= -b
?3 Các số nguyên a thoả mãn:
-3 < a < 3 là: -2; -1; 0; 1; 2 và tổng của chúng là: [2 ( 2)+ − ] [+ + − + = + + =1 ( 1)] 0 0 0 0 0
4. Củng cố(3 phút)
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 37 SGK.
5. Dặn dò (1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
...
...
...
(a + b)+ c = a + (b + c)
Tiết: 48 Ngày soạn: 26.11.2011 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng;
rút gọn biểu thức.
- Tiếp tục cũng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Rèn luyện tính sáng tạo của HS II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút)
2. Bài cũ: (5phút) Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên? Viết công thức tổng quát.
3. Bài luyện tập
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tính tổng - tính nhanh (10 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài HS: Đọc đề và làm bài tập
HS: Lần lượt ba HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài HS: Trình bày bài giải trên bảng
GV: Tổng kết
Hoạt động 2: Bài toán thực tế (15phút) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV: Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào?ca nô 2 ở vị trí nào?
HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí D GV: Câu hỏi tương tự cho câu b
HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí A GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: Trình bày bài giải trên bảng GV: Tổng kết
Dạng 1: Tính tổng - tính nhanh Bài 41trang79 SGK
Hướng dẫn
a. (-38)+28= -10 b. 273+(-123)= 150
c. 99+(-100)+101= (-100)+200= 100 Bài 42 trang 79 SGK
Hướng dẫn
[ ] [ ]
)217 43 ( 217) ( 23) 217 43 ( 240)
217 ( 197) 20
a + + − + − = + + −
= + − =
b)(-9)+9+(-8)+8+(-7)+7+(-6)+6+(-5)+5+(-4)+4+
+ (-3)+3+(-2)+2+(-1)+1+0 = 0 Dạng 2: Bài toán thực tế Bài 43 trang 80 SGK Hướng dẫn
a. Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách nhau:
10 - 7 = 3(km)
b. Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách nhau:
10 + 7 = 17(km)
Hoạt động 3: Đố vui(6phút) GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm Quan sát, hướng dẫn
HS: Đại diện các nhóm cho kết quả thảo luận và đại diện một HS lên bảng trình bày
GV: Tổng kết
Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi(5phút)
GV: Chú ý: Nút +/- dùng để đổi dấu “+”
thành “-“ và ngược lại, hoặc nút “-“ dùng đặt dấu “-“ của số âm.
Thí dụ: 25 + (-13)
GV: Hướng dẫn HS cách tìm bấm nút để tìm kết quả
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV: Hãy dùng máy tính và cách bấm nút đã hướng dẫn để làm bài tập
HS: Làm theo yêu cầu GV: Tổng kết
Dạng 3: Đố vui Bài 45 trang 80 SGK Hướng dẫn
+ Bạn Hùng đúng vì tổng của hai số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng
+ Ví dụ: (-5)+(-4) = -9
(-9) < (-5) và (-9) < (-4) Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 46 trang 80 SGK Hướng dẫn
a. 187 + (-54) = 133 b. (-203) + 349 = 146 c. (-175) + (-213) = -388 4. Củng cố (2phút)
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên.
– Hướng dẫn học sinh vận dụng các tính chất vào giải các dạng bài tập tính nhanh.
5. Dặn dò(1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
...
...
Tiết: 49 Ngày soạn: 27.11.2011 §7. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
- HS hiết được quy tắc phép trừ trong Z - Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên.
- Bước đầu hình thành, dự đoán trên cỏ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loại hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp:(1phút) Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: (5phút)Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính hiệu của 1. Hiệu của hai số nguyên
hai số nguyên (13 phút)
GV: Cho biết phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào?
GV: Còn trong Z các số nguyên, phép trừ thực hiện như thế nào?
GV: Đưa bài tập ? lên bảng GV: Hướng dẫn HS làm
GV: Nhận xét Qua các ví dụ, em thử đề xuất:
muốn trừ đi một số nguyên, ta có thể làm thế nào?
GV: Nêu quy tắc (SGK) và nêu công thức tổng quát
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
GV: Nêu VD trên bảng và yêu cầu HS làm GV: Giới thiệu nhận xét SGK.
Hoạt động 2: Ví dụ (15phút) GV: Nêu ví dụ (SGK)/81
GV: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa ta phải làm như thế nào?
HS: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa ta phải lấy 3oC-4oC
GV: Hãy thực hiện phép tính HS: 3oC-4oC=(-1oC)
GV: Yêu cầu HS trả lời bài toán.
HS: Vậy nhiệt độ hôm nay của Sa Pa là -1oC GV: Nêu nhận xét
GV: Em thấy phép trừ trong N và phép trừ trong Z khác nhau như thế nào?
HS: Phép trừ trong Z bao giờ cũng thực hiện được, còn phép trừ trong N có khi không thực hiện được, có khi thực hiện không được GV: Giải thích thêm: Chính vì phép trừ trong N có khi không thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số nguyên luôn thực hiện được.
? Hướng dẫn
a. 3-1=3+(-1)=2 b. 2-2=2+(-2)=0 3-2=3+(-2)=1 2-1=2+(-1)=1 3-3=3+(-3)=0 2-0=2+0 =2 3-4=3+(-4)=-1 2-(-1)=2+1=3 3-5=3+(-5)=-2 2-(-2)=2+2=4 Quy tắc: (SGK)
* Công thức:
Ví dụ:
5-9= 5+(-9)= -4 -5-(-9)=(-5)+(+9) = 4
* Nhận xét: (SGK)
2. Ví dụ
Ví dụ: (SGK)
Do nhiệt độ giảm 4oC, Nên ta có:
3 – 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ hôm nay của Sa Pa là -1oC Nhận xét: (SGK)
4. Củng cố (8phút)
– Muốn trừ hai số nguyên ta thực hiện như thế nào?
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 47 trang 82 SGK
a. 2-7=2+(-7)= -5 b. 1-(-2)=1+2=3 c. (-3)-4= (-3)+(-4)= -7 5. Dặn dò (3phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 48; 49 SGK.
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
...
...
Tiết: 50 Ngày soạn: 28.11.2011 §8. QUY TẮC DẤU NGOẶC
I. MỤC TIÊU
a-b = a+(-b)
- HS Hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc).
- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1phút)Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Nêu quy tắc trừ hai số nguyên (4phút) 3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Quy tắc dấu ngoặc (20phút) GV: Đặt vấn đề
Hãy tính giá trị biểu thức 5+(42-15+17)-(42+17) Nêu cách làm?
GV: Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và ngoặc thứ hai đều có 42+17, vậy có cách nào bỏ được cái ngoặc này đi thì việc tính toán sẽ dễ dàng hơn.
GV: Xây dựng quy tắc dấu ngoặc GV: Cho HS làm ?1
GV: Qua ?1 hãy rút ra nhận xét: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước ta làm thế nào?
GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS: Thực hiện ?2 trên bảng
GV: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc như thế nào?
HS: Dấu các số hạng giữ nguyên
GV: Từ đó cho biết: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“-” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc như thế nào?
GV: Yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc bỏ dấu ngoặc (SGK)
HS: Phát biểu các quy tắc dấu ngoặc (SGK) GV: Đưa ví dụ tính nhanh (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm ?3
HS: Lần lượt hai HS thực hiện ?3 trên bảng GV: Tổng kết
Hoạt động 2: Tổng đại số (15phút) GV: Giới thiệu như GSK
- Tổng đại số là một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên.
- Khi viết tổng đại số: Bỏ dấu của phép cộng và dấu ngoặc.
GV: Đưa ví dụ trên bảng và yêu cầu HS làm.
HS: Làm VD như yêu cầu
GV: Giới thiệu các phép biến đổi trong tổng
1. Quy tắc dấu ngoặc ?1 Hướng dẫn
a. Số đối của 2 là (-2) Số đối của (-5) là 5
Số đối của [2 ( 5)+ − ]là − + −[2 ( 5)] = − − =( 3) 3
b. Tổng các số đối của 2 và -5 là:(-2)+5=3.
Số đối của tổng [2 ( 5)+ − ]cũng là 3.
Vậy “Số đối của một tổng bằng tổng các số đối của các số hạng”.
?2 Hướng dẫn
Tính và so sánh kết quả a. 7+(5-13)=7+(-8)= -1 7+5+(-13)=12+(-13)= -1 ⇒7+(5-13) = 7+5+(-13) b. 12-(4-6)=12-(-2)=12+2=14
12-4+6=8+6=14 ⇒12-(4-6) = 12-4+6 * Quy tắc dấu ngoặc: (SGK)
Ví dụ: Tính nhanh
[ ]
[ ]
.324 112 (112 324)
324 112 112 324 324 324 0
a + − +
= + − − = − =
[ ]
.( 257) ( 257 156) 56
257 ( 257 156) 56
257 257 156 56 100
b − − − + −
= − − − + +
= − + − + = − ?3 Tính nhanh
a. (768-39)-768 = 768-39-768 = -39 b. (-1579)-(12-1579) = -1579-12+1579 = -12 2. Tổng đại số
VD: 5+(-3)-(-6)-(+7) = 5+(-3)+(+6)+(-7) =5-3+6-7 =11-10 =1
* các phép biến đổi trong tổng đại số:
- Thay đổi vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
- Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu trừ “-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong
đại số.
GV: Nêu chú ý (SGK)
ngoặc.
Chú ý: Nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể nói gọn tổng đại số là tổng.
4. Củng cố (3phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tác dấu ngoặc cho học sinh.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 55 SGK 5. Dặn dò (1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
...
Tiết: 51 Ngày soạn: 30.11.2011 §8. QUY TẮC DẤU NGOẶC - BÀI TẬP I. MỤC TIÊU
− Biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào giải bài tập
− Tính toán nhanh, hợp lý. Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1phút)Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: (3phút) Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
3. Bài luyện tập (1phút)
Hoạt động Nội dung
* Bài tập 57. Sgk (18 phút)
Gv yêu cầu 4 Hs lên bảng thực hiện. Ưu tiên gọi học sinh trung bình, yếu, kém.
Hs lớp làm vào nháp và chú ý quan sát nhận xét.
* Bài tập 58/85 (12phút)
Gv hướng dẫn: ta chỉ thực hiện phép tính với những số hạng đồng dạng với nhau. thực hiện phép tính phần số với nhau. phần chữ( ẩn) với nhau. Chú ý tới quy tắc dấu ngoặc.
Hs làm. 2 Hs lên bảng trình bày.
Hs lớp thực hiện. Quan sát 2 bạn làm trên bảng và bổ xung nhận xét nếu cần.
* Bài tập 60/85 sgk (8phút)
2Hs lên bảng làm bài tập 60/85 sgk.
Hs lớp làm và quan sát. Nhận xét bổ xung nếu cần.
Bài tập 57 trang 85. Tính tổng Hướng dẫn
a. (-17) + 5 + 8 + 17
=[(-17) + 17] + 13 = 0 + 13 =13 b. 30 + 12 + (-20) + (-12)
= [12 +(-12)] +[30 + (-20)] = 0 + 10 = 10 c. (-4) + (- 440) + (-6) + 440
= [(-440) + 440] + [(-4) + (-6)] = 0 + (-10) = -10 d. (-5) + (-10) + 16 + (-1)
= [(-5)+(-1) + (-10)] + 16 = (-16) + 16 = 0.
Bài tập 58 trang 85 Hướng dẫn
a. x + 22 + (-14) + 52
= x + (-14) + 74 = x + 60 b. (-90) - (p +10) + 100.
= [(-90) + (-10) ] + (-p) +100
= [(-100) + 100] -p = - p.
Bài tập 60 trang 85 sgk Hướng dẫn
a. (27 + 65) + ( 346 - 27 - 65)
= 27 + 65 + 346 - 27 - 65
= (27 - 27) + (65 - 65) + 346 = 346 b. (42 - 69 + 17) - ( 42 +17)
= 42 - 69 + 17 - 42 - 17
= (42- 42) + (17 - 17) - 69 = 0 + 0 - 69 = - 69 4. Củng cố (3 phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tác dấu ngoặc cho học sinh chú ý khi có dấu trừ đằng trước.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
5. Dặn dò (1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập.
.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
...
...
...
Tiết: 52 Ngày soạn: 01.12.2011 §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại + Nếu a = b thì b = a.
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyêbr vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, phấn màu.
* Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của đẳng thức. (10 phút)
GV: Giới thiệu cho HS thực hiện như hình 50/85 (SGK).
Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng.
Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1kg, hãy rút ra nhận xét.
HS: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
GV: Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau, rút ra nhận xét.
HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
GV: Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được một
1. Tính chất của đẳng thức.
?1 Nhận xét
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
* Tính chất:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a.
đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải “=”.
GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức?
HS: Nêu phần đóng khung SGK
GV: Nhắc lại các tính chất của đẳng thức.
Hoạt động 2: Ap dụng (15phút)
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực hiện HS: Thực hiện VD trên bảng
GV: Yêu câu HS làm ?2
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng GV: Nhận xét.
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (18phút) GV: Giớ thiệu quy tắc chuyển vế trang 86 SGK. Và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
GV: Cho HS làm VD (SGK).
HS: Thực hiện VD trên bảng.
GV: Tổng kết.
GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Thực hiện ?3 trên bảng.
GV: Nhận xét.
GV: Ta đã học phép cộng và phép trừ các số nguyên. Ta hãy xét xem hai phép toán này quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Trình bày trên bảng.
GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x mà khi lấy x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
2. Ví dụ
Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3 Giải: x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2 x = -3 + 2 x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4 x + 0 = -2 – 4 x = -6 3. Quy tắc chuyển vế
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a. x – 2 = -6 b. x – (-4) = 1 x = -6 + 2 x + 4 = 1 x = -4 x = 1 – 4 x = -3 ?3 Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (-5) + 4
Giải: x + 8 = (-5) + 4 x + 8 = -1 x = -1 – 8 x = -9 Mở rộng:
Gọi x là hiệu của a và b Ta có: x = a – b
Áp dụng quy tắc chuển vế:
x + b = a
Ngược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b
4. Củng cố (3phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chuyển vế.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 61 trang 87 SGK 5. Dặn dò (2phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 62; 63; 64; 65 trang SGK;
– Chuẩn bị bài “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
Luyện tập quy tắc chuyển vế ?
I. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng các tính chất của đẳng thức.
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b + Nếu a = b thì b = a
- Học sinh luôn phải ghi nhớ khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, rèn tính cẩn thận cho học sinh.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, chiếc cân bàn-hai quả cân nặng 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau, ...
- HS: SGK, học thuộc quy tắc dấu ngoặc và xem trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu các tính chất của đẳng thức.
* Tính chất:
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
C. Luyện tập:
Bài tập 61 (SGK/T87):
a) 7 – x = 8 – (-7)
GV hướng dẫn, sau đó gọi HS lên bảng làm.
b) x- 8 = (-3) -8
x+8 = (-5) + 4
⇒ x + 8 = -1
⇒ x = -1 - 8
⇒ x = -9
GV hướng dẫn, rồi gọi HS lên bảng làm.
GV: Nhận xét và HD sửa sai.
Bài tập 62 (SGK/T87):
- GV hướng dẫn rồi gọi HS lên bảng làm.
Bài tập 66 (SGK/T87):
4 –(27 – 3) = x –(13- 4)
? Đối với bài toán này ta nên áp dụng công thức nào trước ?
IV. Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc chuyển vế.
7 - x = 8 - (-7)
⇒ 7- x = 8 + 7
⇒ - x = 8
⇒ x = -8 x- 8 = (-3) -8
⇒ x= -3 a) |a| = 2
Suy ra: a = 2 hoặc a = -2 b) | a + 2 | = 0
Suy ra: a + 2 = 0 hay a = -2 HS: Công thức dấu ngoặc.
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4) 4 - 24 = x - 13 + 4 - 24 = x - 13 -24 + 13 = x - 11 = x hay x = -11 Vậy : x = -11
- 2 HS nhắc lại quy tắc.
Tiết: 53 Luyện tập Thiếu?
ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N, N*, Z, số và chữ số.
Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, liền sau. Biểu diễn một số trên trục số.
- Rèn kĩ năng só sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số.
- Rèn luyện khả năng hệ thống hoá cho HS.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Hãy nhắc lại các tập hợp số mà em đã học.
3. Bài ôn tập
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập chung về tập hợp Cách viết tập hợp, kí hiệu
GV: Để viết một tập hợp người ta có những cách nào?
HS: Thường có hai cách + Liệt kê các phần tử
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các