I. MỤC TIÊU
* Kiến thức: HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với pjép cộng
* Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý, nhất là khi nhân nhiều phân số
* Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bảncủa phép nhân phân số
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các tính chất của phép nhân các số nguyên
Em hãy nhắc lại các tính chất của phép nhân các số nguyên?
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
Hoạt động 1: Các tính chất
GV: Hãy phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên. Viết dạng tổng quát.
HS: Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.Tổng quát:
GV: Phép nhân phân số cũng có các tính chất cơ bản như phép nhân số nguyên.
GV: Gọi HS phát biểu bằng lời các tính chất đó, giáo viên ghi dạng tổng quát lên bảng GV: Trong tập hợp các số nguyên tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên được áp dụng trong dạng những bài toán nào?.
HS: Các bài toán như:
?1 Hướng dẫn + Tính chất giao hoán + Tính chất kết hợp + Nhân với số 1
+ Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
1. Các tính chất a) Tính chất giao hoán
. .
a c c a b d =d b
(a, b, c, d, ∈ Z; b, d ≠ 0) b) Tính chất kết hợp
. . . .
a e p a c p b d q b d q
= ÷
÷
(b, d, q ≠ 0) c) Nhân với số 1
a 1 1 a a
b× = × =b b (b ≠ 0)
- Nhân nhiều số.
- Tính nhanh, tính hợp lý.
GV: Đối với phân số các tính chất cơ bản của phép nhân phân số cũng được vận dụng như vậy.
-GV: lưu ý hs: tích của 3 số vd:
1 2 5
( . )
2 3 6
− −
có thể viết: 1 2 5. . 2 3 6
− −
Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Theo em để tính M nhanh nhất ta làm như thế nào?
HS: Ap dụng tính chất giao hoán, Tính chất kết hợp, Tính chất nhân với 1.
GV: gọi HS lên bảng làm?2 ,yêu cầu có giải thích
HS: Hai hs lên bảng làm ?2, các hs khác làm vào vở.
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
a c p a c a p b d q b d b q
× + ÷= × + ×
2. Ap dụng
Vd: Tính:M =15 8−7 5 15. .−7.( 16)−
7 15 5 ( . ).[ .( 16)]
15 7 8 1.( 10) 10
= − −
= − − = −
?2 Tính các giá trị của biểu thức
7 3 11
. .
11 41 7
7 11 3 7 11 3
. . . .
11 7 41 11 7 41
3 3
1.41 41
A A A
= −
− −
= = ÷
− −
= =
5 13 13 4
. .
9 28 28 9
13 5 4
28. 9 9
13 13 13
.( 1) .1
28 28 28
B B B
=− −
−
= − ÷
= − = − ÷= − 4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . .
Tuần: 30 Ngày soạn: 12/ 03/ 2011
Tiết: 86 Ngày dạy: 16/ 03/ 2011
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số
* Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán
* Thái độ: - Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số trong bài toán, từ đó tính (hợp lý) giá trị biểu thức.
-Giáo dục hs yêu thích môn toán và học tập gương nhà toán học VN thông qua trò chơi “ghép chữ”.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu các tính chất của phép nhân phân số?
3. Bài luyện tập.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tính các giá trị của biểu thức GV: Ở câu B em còn cách giải nào không?
HS: cách giải thực hiện theo thứ tự phép tính.
GV: Tại sao em lại chọn cách đó?
HS: Ap dụng tính chất phân phối thì cách giải hợp lý hơn.
GV: Em hãy nêu cách giải câu C.
HS: Em nhận thấy qua quan sát biểu thức thì phép tính ở ngoặc thứ 2 cho ta kết quả bằng 0.
Nếu C có.
GV: Ở bài trên em còn cáh giải nào khác?
HS: Em còn cách giải thay giá trị của chữ vào, rồi thực hiện theo thứ tự phép tính.
GV: Tại sao em lại chọn cách trên?
HS: Vì cách giải đó nhanh hơn.
GV: Vậy trước khi giải một bài toán các em phải đọc kỹ nội dung, yêu cầu của bài toán rồi tìm cách giải nào hợp lý nhất.
Với a=−54 c=20022003
Hạt động 2: Bài toán thực tế GV: gọi HS đứng tại chỗ đọc
GV: Bài toán có mấy đại lượng? Là những đại lượng nào?
HS: Có 3 đại lượng là vận tốc (v); thời gian (t); quảng đường (s).
GV: Có mấy bạn tham gia chuyển động?
HS: Có 2 bạn tham gia chuyển động.
Dạng 1: Tính các giá trị của biểu thức Bài 76 trang 39 SGK
Hướng dẫn
5 7 5 9 5 3 9 13 9 3 9 13
5 7 9 3 5 5
9 13 13 13 9 1 9 B= × + × − × =
× + − ÷= × =
67 2 15 1 1 1 111 33 117 3 4 12 67 2 15 4 3 1 111 33 117 12
67 2 15 111 33 117 0 0 C
C C
= + − ÷ × − − ÷
− −
= + − ÷ × ÷
= + − ÷× =
Bài 77 trang 39 SGK Hướng dẫn
1 1 1
. . .
2 3 4
1 1 1 . 2 3 4
6 4 3 7
. .
12 12
4 7 7 5 12. 15
A a a a
A a
A a a
A
= + −
= + − ÷
+ −
= ÷=
− −
= =
2. Dạng 2: Bài toán thực tế Bài 83 trang 41 SGK
Hướng dẫn
Thời gian Việt đi từ A đến C là:
7h30’-6h50’=40’=23h
GV: Muốn tính quảng đường AB ta phải làm thế nào?
HS: Phải tính quãng đường AC và quãng đường BC.
GV: Muốn tính quảng đường AC và BC ta làm thế nào?
HS: Tính được thời gian Việt đi từ A đến C và thời gian Nam đi từ B đến C.
GV: Em hãy giải bài toán trên HS: Trình bày bài giải trên bảng.
Hoạt động 3: Tìm chữ
Trò chơi: Tổ chức 2 đội mỗi đội 10 HS thi ghép chữ nhanh.
Luật chơi:
-Các đội phân công cho mỗi thành viên của đội mình thực hiện 1 phép tính rồi điền chữ ứng với kết quả vừa tính được vào ô trống Sao cho dòng chữ được ghép đúng tên và với thời gian ngắn nhất.
-Người thứ nhất về chỗ người thứ 2 tiếp tục, cứ như vậy cho đến hết. Bạn cuối cùng phải ghi rõ tên nhà Bác học.
-Hai đội lên chơi.
T.− − =3 42 3 1. 2 Ư.67.1=76 E.17 3216.−17=−21 H.
13. 19 1 19 13
− = − G.1549 35.−84=−4936 Ơ.
1 3 8 1
2 4 9. . 3
− =− N.16− −5. 518=98 I.11 76.−1.0.293 =0 V.
7 36. 3
6 14= L.−3 15 3. =−51
Quãng đường AC là:
15. 23 = 10 (km).
Thời gian Nam đi từ B đến C là:
7h30’-h10’=20’=13h Quãng đường BC là:
12.1
3= 4 (km)
Quãng đường BC là:
10km + 4km = 14 km
Dạng 3: Ghép Chữ Bài tập 79 trang 40 SGK Hướng dẫn
Nhà toán học nổi tiếng ở thế kỷ XV là : LƯƠNG THẾ VINH
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . .
Tuần: 31 Ngày soạn: 18/ 03/ 2011
Tiết: 87 Ngày dạy: 21/ 03/ 2011