Bài tập về tập hợp

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 85 - 89)

17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

Dạng 5: Bài tập về tập hợp

Hướng dẫn

a. B={5; 3;7; 5;3; 7− − − } b. C={5; 3;7; 5;3− − }

GV: Tổng kết bài

4. Củng cố(2phút)

– GV nhấn mạnh lại giá trị tuyệt đối của một số nguyên cho học sinh;

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 21 trang 73(SGK) 5. Dặn dò(1phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại – Chuẩn bị bài “cộng hai số nguyên cùng dấu”

IV. RÚT KINH NGHIỆM

...

...

...

...

...

Ngày soạn: 15.11.2011 Tiết: 44 §4. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I. MỤC TIÊU

- HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm

- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

- HS bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1phút) 2. Bài cũ: (5phút)

3. Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động Gv - Hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai số nguyên dương(8 phút)

GV: Nêu ví dụ (SGK)

GV: Số (+4) và (+2) chính là các số tự nhiên 4 và 2. Vậy (+4)+(+2) bằng bao nhiêu?

HS: Bằng 6

GV: Vậy cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

GV: Cho ví dụ và yêu cầu HS làm (+145)+(+781)=?

GV: Minh hoạ trên trục số: (+4), (+2) + Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm 4

+ Di chuyển tiếp con chạy về bên phải hai đơn vị tới điểm 6

Vậy (+4)+(+2)=(+6)

Hoạt động 2: Tìm hiểu phép cộng hai số

1. Cộng hai số nguyên dương

Ví dụ: Số (+4) và (+2) chính là các số tự nhiên 4 và 2. Vậy (+4) + (+2) bằng bao nhiêu?

Giải: (+4) + (+2) = (+6)

* Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

2. Cộng hai số nguyên âm

nguyên âm(25 phút)

GV: Ở các bài trước ta đã biết cóù thể dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau, hôm nay ta lại dùng số nguyên để biêûu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng như: tăng và giảm, lên cao và xuống thấp.

GV: Lấy ví dụ SGK

GV: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC, ta có thể coi là nhiệt độ tăng như thế nào?

HS: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 2oC, ta có thể coi là nhiệt độ tăng (-2oC).

GV: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm thế nào?

HS: Ta làm phép tính cộng:

(-3)+(-2)= -5

GV: Hướng dẫn thực hiện phép cộng trên trục số

+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm (-3) + Để cộng với (-2), ta di chuyển tiếp con chạy về bên trái 2 đơn vị, khi đó con chạy đến điểm nào?

HS: Đến điểm (-5)

GV: Gọi HS lên thực hành trên trục số GV: Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta được số nguyên như thế nào?

GV: Nêu quy tắc(SGK)

Chú ý tách quy tắc thành hai bước + Cộng hai giá trị tuyệt đối + Đặt dấu “-“ đằng trước GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS: Trình bày ?2 trên bảng GV: Tổng kết.

Ví dụ: (SGK)

* Nhận xét: (SGK) ?1 Hướng dẫn (-4)+(-5)=(-9) − + −4 5=4+5=9

Kết quả là hai số đối nhau

Quy tắc:

(SGK)

Ví dụ: (-17)+(-54)=-(17+54) = -71

?2 Hướng dẫn Thực hiện phép tính

a. (+37)+(+81)=(+118)

b. (-23)+(-17)= -(23+17)= - 40 4. Củng cố(3phút)

– GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu cho học sinh;

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 23 trang 75 SGK 5. Dặn dò(1phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại – Chuẩn bị bài “cộng hai số nguyên khác dấu”

IV. RÚT KINH NGHIỆM

...

...

...

Ngày soạn: 16.11.2011 Tiết: 45 §5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU I. MỤC TIÊU

- HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu) - HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một địa lượng

- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biểu diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng toán học.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1phút)

2. Bài cũ: (5phút) Hãy nêu quy tắc cộng hai sô nguyên cùng dấu....

3. Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động Gv - Hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai số nguyên khác dấu(10phút)

GV: Nêu ví dụ trang 75 SGK yêu cầu HS tóm tắt đề bài

HS: Tóm tắt

- Nhiệt độ buổi sáng 3oC - Chiều, nhiệt độ giảm 5oC

Hỏi nhiệt độ buổi chiều?

GV: Gợi ý: Nhiệt độ giảm 5oC, có thể coi là nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh

GV: Hãy dùng trục số để tìm kết quả phép tính; Giải thích lại cách làm cho HS hiểu và đưa ra kết quả bài toán

GV: Hãy tính giá trị tuyệt đối của một số hạng và giá trị tuyệt đối của một tổng? so sánh giá trị tuyệt đối của tổng và hiệu của hai giá trị tuỵệt đối?

HS: Gía trị tuyệt đối của tổng bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối.

GV: Dấu của tổng xác định như thế nào?

HS: Dấu của tổng là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Trìmh bài ?1 trên bảng GV: Tổng kết

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm(12 phút) GV: Yêu cầu HS làm ?2 bằng cách hoạt động nhóm

GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì?

HS: Hoạt động nhóm và đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

1.Ví dụ (SGK)

Nên: (+3)+(-5)= -2

Vậy: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là: -2oC

?1 Hướng dẫn

(-3)+ (+3)= 0 ; (+3)+ (-3)=0 Vậy (-3) + (+3) = (+3) + (-3)

?2 Hướng dẫn Tìm và nhận xét

a. 3+(-6)= -3 ; − − = − =6 3 6 3 3 Vậy -3 và 3 là hai số đối của nhau b. (-2)+(+4)=2 ; + − − = −4 2 4 2=2 Vậy kết quả bằng nhau

−4 −3 −2 −1 0 1 2 3 4 5

−5 +3

-2

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu(13 phút)

GV: Qua các ví dụ trên hãy cho biết: Tổng của hai số đối nhau là bao nhiêu?

GV: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào?

GV: Cho HS nêu phần đóng khung SGK GV: Giới thiệu quy tắc và yêu cầu HS nhắc lại

GV: Nêu ví dụ SGK và yêu cầu HS làm GV: Yêu cầu HS làm ?3

HS: Trình bày ?3 trên bảng GV: Tổng kết

2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

* Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

* Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

Ví dụ: (-273)+55= -(273-55) = -218

?3 Hướng dẫn

a. (-38)+27= -(38-27)= -11 b. 273+(-123)= (273-123)=150

4. Củng cố(3 phút)

– GV nhấn mạnh lại quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu cho học sinh;

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 27 trang 76 SGK 5. Dặn dò(1phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trang 76 SGK.

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

...

...

...

...

...

Ngày soạn: 17.11.2011 Tiết: 46 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

- Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên, qua kết quả phép tính rút ra nhận xét

- Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1phút)

2. Bài cũ:(5phút) Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?

3. Bài luyện tập

Hoạt động Gv - Hs Nội dung

Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai số nguyên(15 phút)

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 85 - 89)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w