16. TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 186 - 191)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

HS hiểu được ý nghĩa v biết cch tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.

2. Kỹ năng

- Có kỹ năng tìm tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.

- Cĩ ý thức p dụng cc kiển thức v kĩ năng nói trên vào việc giải một số bài toán thực tiễn.

3. Thái độ

Rèn thái độ cẩn thận chính xác khi giải toán.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ:

3. Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Tỉ số hai số

GV: Đưa bài tập trên bảng và yêu cầu HS đọc 1. Tỉ số hai số Ví dụ:

đề bài

GV: Hy tính tỉ số giữa số đo chiều dài và chiều rộng

HS: 3 : 4 = 3

4 = 0,75

GV: Vậy tỉ số giữa hai số a v b l gì?

HS: Vậy tỉ số giữa hai số a và b (b ≠0) là thương trong phép chia số a cho b.

GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK.

HS: Đọc định nghĩa như SGK

GV: Nhấn mạnh: điều kiện của b (số chia) phải khác 0.

GV: Giới thiệu kí hiệu: a

b hoặc a : b GV: Hy lấy ví dụ về tỉ số

HS: Lấy ví dụ về tỉ số, gv nghi trên bảng GV: Có thể lấy 1 ví dụ khác về tỉ số để thấy tính đa dạng của a và b, chỉ yêu cầu b ≠0.

GV: Vậy tỉ số a

b và phân số a

b khác nhau như thế nào?

HS: Tỉ số a

b với b ≠0 thì a v b cĩ thể l cc số nguyn, cĩ thể l phn số, l số thập phn...

Cịn phn số a

b (b ≠0) thì a v b phải l cc số nguyn.

GV: Chốt lại vấn đề.

Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm

GV: Trong thực hành, ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm với ký hiệu % thay cho 1

100.

GV: Đưa ví dụ như SGK trên bảng và hướng dẫn giải.

GV: Ở lớp 5, để tìm số phần trăm của hai số, em làm thế nào?

HS: Để tìm số phần trăm cảu hai số ta cần tìm thương cảu 2 số, nhân thương đó với 100 rồi viết thm ký hiệu % vo kết quả.

GV: Yêu cầu áp dụng cách tính đó lên bảng giải.

HS: Lần lượt 2 HS lên bảng giải các HS cịn lại giải vo vở.

GV: Một cch tổng qut, muốn tìm số phần trăm cảu 2 số a và b, ta làm thế nào?

HS: Đọc quy tắc như SGK GV: Nêu lại quy tắc đó như SGK

Một hình chữ nhật cĩ chiều di 4m, chiều rộng 3m. Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó

Giải:

Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó là:

3 : 4 = 3

4 = 0,75 Định nghĩa:

(SGK)

Ví dụ:

4 1,7 3; ; ; 1

5 3,85 7 2

− 

 ÷

 

2. Tỉ số phần trăm Ví dụ:

Tìm tỉ số phn trăm cảu hai số: 78,1 và 25 Giải:

78,1 78,1 1

.100.

25 25 100

78,1.100

% 312, 4%

25

=

= =

Quy tắc:

(SGK)

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Lần lượt 1 HS lên bảng làm câu a và b

GV: Nhận xét

Hoạt động 3: Tỉ lệ xích

GV: Giới thiệu khái niệm tỉ lệ xích của một bản vẽ (hoặc một bản đồ SGK)

Ký hiệu: T: Tỉ lệ xích

GV: Ghi công thức và giải thích trên bảng GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK/57

HS: Đọc ví dụ SGK GV: Cho HS làm ?2 HS:Làm ?2

?1 Tìm tỉ số phần trăm

a) 5 5.100% 62,5%

8 = 8 =

b) Đổi 3

10 tạ = 0,3 tạ = 30kg

25 25.100 1

% 83 %

30= 30 = 3

3. Tỉ lệ xích T = a

b (a, b có cùng đơn vị)

a: Khoảng cách giữa hai điểm trên bản vẽ.

b: Khoảng cách giữa hai điểm tương ứng trên thực tế.

?2 Tỉ lệ xích của bản đồ là:

T = a

b = 16, 2 1

162000000 10000000=

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại quy tắc tính tỉ số của hai số.

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập . 5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 35 Ngày soạn: 19/ 04/ 2011

Tiết: 101 Ngày dạy: 22/ 04/ 2011

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

Củng cố các kiến thức, quy tắc về tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số, luyện 3 bài toán cơ bản về phân số dưới dạng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.

- HS biết áp dụng ác kiến thức và kỉ năng về tỉ số, tỉ số phần trăm vào việc giải các bài toán thực tế 3. Thái độ

Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi giải toán

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Nêu quy tắc tính tỉ số phần trăm của hai số 3. Bài luyện tập.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Giải các bài tập a) Bài 138/58/(SGK)

GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài và tìm cch giải

HS: Đọc đề và giải bài tập

GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng giải lần lượt câu a, b, c, d.

HS: Lần lượt 4 HS lên bảng giải, cc HS cịn lại giải vo vở.

GV: Nhận xét

b) Bài 141/58/ (SGK)

GV: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắc đề HS: Đọc và tóm tắc và gv ghi trên bảng

GV: Hướng dẫn: Hy tính a theo b, rồi thay vo a – b = 8

GV: Yu cầu HS ln bảng trình by bi giải HS: Lên bảng trình by bi giải

GV: Nhận xét

c) Bài 142/59/ (SGK) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Em hiểu thế nào khi nói đến vàng bốn số 9 (9999)

HS: Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là trong 10000g “vàng” này chứa tới 9999g vàng nguyên chất, tỉ lệ vàng nguyên chất là:

9999 99,99%

10000 =

GV: Nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập toàn lớp GV: Đưa đề bài lên bảng

I. Giải các bài tập 1) Bài 138/58/(SGK) a) 1, 28 1283,15 315=

b)2: 31 8

5 4 =65

c)1 :1, 243 250

7 = 217

d)

215 7

1 10

37

=

2. Bài 141/58/ (SGK)

* Tóm tắc:

1 3 3

12 2 2

8

a a b

b a b

= = ⇒ =

− =

* Giải:

Thay a = 3

2b, ta có 3 8 2b b− =

8 16

2

b b

⇒ = ⇒ =

Có a – b = 8⇒a = 16 + 8 ⇒a = 24.

3. Bài 142/59/ (SGK)

Vàng bốn số 9 (9999) nghĩa là trong 10000g

“vàng” này chứa tới 9999g vàng nguyên chất, tỉ lệ vàng nguyên chất là: 9999 99,99%

10000 =

II. Luyện tập toàn lớp:

* Bài tập:

a) Trong 40kg nước biển có 2kg muối.

Tính tỉ số phần trăm muối có trong

GV: Yêu cầu HS đọc đề và thảo luận nhóm HS: Thảo luận nhóm như SGK

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: Mỗi nhóm đại diện 1 HS lên bảng trình by bi giải của mình, cc HS cịn lại nhận xt bi giải của bạn

GV: Tổng kết

GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức liên hệ giữa 3 bài toán về phần trăm.

muối.

b) Trong 20 tấn nước biển chứa bao nhiêu muối? Dạng toán này thuộc dạng gì?

c) Để có 10 tấn muối cần bao nhiêu nước biển? Bài toán này thuộc dạng gì?

* Giải:

a) Tỉ số phần trăm muối trong nước biển là:

2.100% 5%

40 =

Đây là bài toán tìm gi trị phn số cảu 1 số cho trước:

b) Lượng muối chứa trong 20 tấn nước biển là:

20 . 5% = 20 . 5 1 100 = (tấn)

Bài tốn ny thuộc dạng tìm 1 số khi biết gi trị một phn số của nĩ.

c) Để có 10 tấn muối thì lượng nước biển cần là:

10 : 5 10.100 200 100= 5 = (tấn)

* Công thức:

a = b . p%

a % b = p

b = a : p%

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại ba bài toán cơ bản về phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 36 Ngày soạn: 23/ 4/ 2011

Tiết: 102 Ngày dạy: 25/ 4/ 2011

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 186 - 191)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w