12. PHÉP CHIA PHÂN SỐ

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 161 - 175)

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một phân số khác 0. HS hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số

* Kỹ năng : Có kỹ năng thực hiện phép chia phân số

* Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai phân số?

3. Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về số nghịch đảo GV: cho HS làm? 1

HS: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.

GV: Ta nói:−18là số nghịch đảo của-8; -8là số nghịch đảo của−18;Hai số−18& -8 là hai số nghịch đảo của nhau.

HS: a) 8.− −18=1; )b −74 7.−4 =1

1. Số nghịch đảo ?1 Hướng dẫn

1 4 7

) 8. 1; ) . 1

8 7 4

a − = b − =

− −

1

−8là số nghịch đảo của-8; -8là số nghịch đảo của−18;Hai số−18& -8 là hai số nghịch đảo của nhau.

GV: gọi 1 HS đứng tại chỗ làm? 2 HS: làm ?2

GV: Vậy thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau?

HS: Phát biểu định nghĩa.

GV: cho HS làm? 3 HS: làm? 3.

GV: Gv lưu ý cho hs khi trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của 1

7 :1 77 1=

Hoạt động 2: Phép chia phân số GV: Cho hs hoạt động nhóm ?4 HS: hoạt động nhóm ?4

GV: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số 34 và43?

HS: hai 34và 43này nghịch đảo nhau.

GV: Ta đã thay phép chia phân số 7 42 3: bằng phép tính nào?

HS: Ta thay phép chia phân số 2 37 4: bằng phép nhân2 37 4. .

GV: Vậy một số nguyên chia cho một phân số cũng chính là chia một phân số cho một phân số.

GV: Em hãy phát biểu quy tắc chia một phân số cho một phân số?

HS: phát biểu quy tắc như SGK và nêu dạng tổng quát.

GV: treo bảng phụ ?5 và gọi 3 hs lên điền GV: Vậy muốn chia một phân số cho một số nguyên khác 0 ta làm như thế nào?

HS: Ta giữ nguyên tử và nhân mẫu với số nguyên

GV: Gọi 3 hs lên bảng làm ?6 HS: Làm ?6

GV: GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức bài 84 (43SGK).

GV: Gồm 7 phép tính yêu cầu các tổ phân công 7 bạn thi tiếp sức mỗi bạn thực hiện 1 phép tính.

?2 Hướng dẫn 4

7

− là số nghịch đảo của 7

−4; 7

−4 là số nghịch đảo của 4

7

− ; Hai số 7

−4 và 7

−4là hai số nghịch đảo của nhau.

Định nghĩa:

(SGK)

?3 Hướng dẫn

Số nghịch đảo của1 7là 7 Số nghịch đảo của -5 là−15 Số nghịch đảo của −1011 là −1011 Số nghịch đảo củaa

bb (a, b ∈Z. a ≠ 0, b ≠ 0) a 2. Phép chia phân số:

Vd: Tính:

3 6 3

6 : :

5 1 5

6 5. 10

1 3

− =−

=− =−

Quy tắc: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

Tổng quát:

: . . . : . .

( , , , ; , , 0) a c a d a d b d b c b c c d a d

a a

d c c

a b c d Z b c d

= =

= =

∈ ≠

?5 Hướng dẫn

2 1 2 2 4 4 3 4 4 16

) : . ; ) : .

3 2 3 1 3 5 4 5 3 15

4 2 7 7 3 3 1 3

) 2. . ; ) : 2 .

7 1 4 2 4 4 2 8

a b

c d

− − −

= = = =

− − − − −

− = = = =

Nhận xét : SGK

: ( , 0)

:

a a

c b c

b =b c

?6 Hướng dẫn

a)−7 :143 = −7.143 =−23; b)−73: 9=−7 93 1. =−211 Bài tập 84 trang 43 SGK:

Hướng dẫn

Nếu tổ nào đúng và thời gian ngắn nhất là tổ thắng.

HS: Hai đội chơi trò chơi giải toán tiếp sức.

HS còn lại cũng làm bài tập để kiểm tra.

5 5 5 3 1 ) : .

9 3 9 5 3 7 11 )0: 0. 0

11 7

3 3 1 1

) : ( 9)

4 4.( 9) 12 12 e

g h

− −

= =

− = =

− = = =−

− −

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 31 Ngày soạn: 18/ 03/ 2011

Tiết: 88 Ngày dạy: 22/ 03/ 2011

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

Học sinh vận dụng được quy tắc phép chia phân số trong giải toán.

2. Kỹ năng

Có kỹ năng tìm số nghịch đảo của một số khác không và kĩ năng thực hiện phép chia phân số, bài toán tìm x?

3. Thái độ

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Nêu quy tắc chia hai phân số?

3. Bài luyện tập.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Tìm số chưa biết GV: Cho Hs làm bài tập 90 trang 43 GV: Cho học sinh đọc đề bài

GV: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của bài toán.

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.

+ HS: lớp làm vào vở sau đó 3 Hs lên bảng trình bày. Gọi Hs từ học lực yếu  Khá giải GV: HS lớp quan sát và làm.

HS và GV: nhận xét bài làm của 3 Hs.

GV: Gọi HS làm tiếp phần d, e, f.

Dạng 1: Tìm x Bài 90 trang 43 SGK Hướng dẫn

a.

9 14 3

.7 3 2 7

:3 3 2

3 2 7 .3

=

=

=

=

x x

x x

b.

3 8 11

.8 3 11

3 11 11 : 8

=

=

=

x x

x

c, 4

: 1 5

2 x=

x

x= ⇒

4 :1 5 2

5

= 8

d. 5

1 3 . 2 7

4 x− = .

GV và HS: nhận xét bài làm của các bạn, bổ sung nếu cần.

Hoạt động 2: Bài tập thực tế HS: đọc đề bài

GV: Bài toán thuộc loại nào mà ta đã biết HS: Loại toán chuyển động.

GV: Toán chuyển động gồm những đại lượng nào? Và mối quan hệ của chúng?

HS: Gồm các đại lượng: Vận tốc v; quãng đường s; thời gian t. Công thức v= s/t

GV (hướng dẫn): muốn tính được thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/h

 ta phải tính quãng đường từ trường về nhà.

HS: tính: s = 10.1/5 = 2 km.

GV: yêu cầu 1 hs lên bảng làm. Hs khác làm vào vở.

60 91

4 .7 15 13 7

:4 15 13 15

. 13 7 4

5 1 3 . 2 7 4

=

=

=

= +

=

x

x x

x x

e. 3

. 1 8 7 9

2− x=

7 2 1 7 1 1 7 1 8

. . ; : .

8 9 3 8 9 9 8 9 7

8 63

x x x x

x

− − −

= − ⇒ = = ⇒ =

= −

f. 6

: 1 7 5 5

4+ x=

5 1 4 5 19 5 19 5 30

: : ; : .

7 6 5 7 30 7 30 7 19

150 133

x x x x

x

− − −

= − ⇒ = = ⇒ =

= −

Dạng 2: Bài tập thực tế Bài 92 trang 44 SGK Hướng dẫn

+ Quãng đường từ trường về nhà là 5km

2 .1

10 =

+ Thời gian đi từ trường về nhà là:

( ) 6 1 12

5 h

v

t = s = = Đáp số: 10 phút.

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . .

Tuần: 31 Ngày soạn: 20/ 3/ 2011

Tiết: 89 Ngày dạy: 23/ 3/ 2011

§13. HỖN SỐ-SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM.

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: Hs hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

* Kỹ năng: Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớ hơn 1) dưới dâng hỗn số và ngược lại;

viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết sử dụng kí hiệu %.

* Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ:

3. Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn số GV: Cùng HS viết phân số 7

4dưới dạng hỗn số như sau.

GV: Thực hiện phép chia: 7

4= 7 : 4 Vậy: 7

4= 1 + 3 4 = 13

4

GV: Hỏi HS đâu là phần nguyên? Đâu là phần phân số?

HS: phần nguyên là 1, phần phân số là 3 4 GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Làm ?1

GV: Khi nào em viết được một phân số dương dưới dạng hỗn số?

HS: Khi phân số đó lớn hơn 1.

GV: Ngược lại ta cũng có thể viết một hỗn số dưới dạng phân số.

GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS: Làm ?2

GV: Giới thiệu các số -24 7; 43

− 5... cũng là hỗn số. Chúng lần lượt là số đối của các hỗn số

4 3

2 ; 4

7 5

GV: Yu cầu HS nu ch ý SGK HS: Nu ch ý như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về số thập phân GV: Em hy viết cc phn số 3 ; 152 73;

10 100 1000

thành các phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10?

HS: 1 2 3

3 152 73

; ;

10 10 10

GV: Các phân số mà em vừa viết được gọi là các phân số thập phân. Vậy phân số thập phân là gì?

HS: Nêu định nghĩa (SGK).

GV: Các phân số thập phân trên có thể viết dưới dạng số thập phân.

1. Hỗn số

Ví dụ: Viết phân số 7

4 dưới dạng hỗn số sau:

7 4 3 1

Dư thương 7

4= 1 + 3 4 = 13

4 Phần nguyên của 7

4 Phần phân số của 7 4 ?1 Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số.

17 1 1

4 4

4 = + =4 4

21 1 1

4 4

5 = + =5 5

?2 Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:

4 2.7 4 18

27 7 7

3 5.4 3 23

45 5 5

= + =

= + = Ch ý: (SGK)

2. Số thập phân

Ví dụ 1: viết các phân số 3 ; 152 73; 10 100 1000

− thành

các phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10?

Giải:

1 2 3

3 152 73

; ;

10 10 10

* Định nghĩa: (SGK)

Ví dụ 2: Viết các phân số thập phân

3 152 73

; ;

10 100 1000

− dưới dạng số thập phân

3 152 73

0,3; 1,52; 0,073

10 100 1000

= − = − =

GV: Em hy nhận xt về thnh phần của số thập phn? Nhận xt về số chữ số của phần thập phn so với số chữ số 0 ở mẫu của phn số thập phn?

HS: Nêu như SGK

GV: Nhấn mạnh lại như SGK

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm ?3 và ?4 HS: Hoạt động nhóm

GV: Quan sát, hướng dẫn.

HS: Đại diện lên bảng trình by GV: Nhận xét.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phần trăm

GV: Chỉ r những phn số cĩ mẫu l 100 cịn được viết dưới dạng phần trăm, ký hiệu % thay cho mẫu.

GV: Yêu cầu HS làm ?5 HS: Làm ?5

Giải:

3 152 73

0,3; 1,52; 0,073

10 100 1000

= − = − =

Số thập phân gồm hai phần: (SGK)

?3 Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân

27 13 261

0, 27; 0,013; 0,000261

100 1000 100000

= − = − =

?4 Viết các số thập phân sau dưới dạng phân

số thập phân:

121 7 2013

1, 21 ;0, 07 ; 2,013

100 100 1000

= = − =

3. Phần trăm

Những phấn số cĩ mẫu l 100 cịn được viết dưới dạng phần trăm, ký hiệu % thay cho mẫu.

Ví dụ : 3 3%;107 107%

100= 100 =

?5 Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số

63 630 34

6,3 630%;0,34 34%

10 100 100

= = = = =

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

Tuần: 32 Ngày soạn: 25/ 03/ 2011

Tiết: 90 Ngày dạy: 28/ 03/ 2011

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về viết hỗn số dưới dạng phân số và ngược lại: Viết phân số dưới dạng số thập phânvà dùng kí hiệu phần trăm (ngược lại: viết các phần trăm dưới dạng số thập phân).

* Kỹ năng: HS biết cách thực hiện các phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi cộng (hoặc nhân) hai hỗn số.

* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Nêu quy tắc cộng hai phân số?

3. Bài luyện tập.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Cộng hai hỗn số.

GV: đưa ra cách làm của bạn Cường trên bảng phụ

a) Bạn Cường đã cộng hỗn số ntn?

HS: Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi tiến hành cộng hai phân số khác mẫu.

b) Có cách nào tính nhanh hơn không?

HS: Một hs phát hiện cách tính nhanh.

GV: Tổng kết cách làm trên bảng.

GV: Theo em để tính giá trị biểu thức này em làm như thế nào?

HS: Bằng cách nhóm số hạng 1 và số hạng 3.

GV: Hướng dẫn cách tính:

2 2 2 2

8 4 8 4 4

7− 7 = + − − =7 7

GV: gọi 2 em lên bảng làm đồng thời

HS: 2 hs lên bảng làm, các hs khác làm bài vào vở.

Hoạt động 2: Nhân, chia hỗn số:

Nhân hoặc chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số:

GV: lưu ý cho hs : đối với kết quả câu b phân số chưa tối giản.

GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập HS: 2 em ln bảng trình by cc HS cịn lại trình by vo vở v nhận xt.

GV: Gọi 1 hs đọc đề và phân tích bài tập.

Hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?

HS: - Một hs cho biết để nhân hỗn số với số tự nhiên, bạn Hoàng đổi hỗn số ra phân số, sau đó thực hiện phép nhân.

-Một hs phát hiện cách 2.

Sau khi HS giải thích ở bài 102 GV nâng lên tổng quát: Vậy a: 0, 5 = a.2.

Tương tự khi chia a cho 0, 25 cho 0,125 em làm như thế nào?

HS: giải thích vì sao khi chia một số cho 0, 5 là nhân số đó cho 2.

Dạng 1: Cộng hai hỗn số.

Bài 99 trang 47 SGK Hướng dẫn

a) Bạn Cường đã cộng hỗn số như thsse nào?

- Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi tiến hành cộng hai phân số khác mẫu.

b) Có cách nào tính nhanh hơn không?

Cách tính nhanh:

Bài 100 trang 47 SGK:

Hướng dẫn

2 4 2

8 (3 4 )

7 9 7

2 2 4

(8 4 ) 3

7 7 9

4 4 5

4 3 1

9 9 9

2 3 2

(10 2 ) 6

9 5 9

2 2 3

(10 6 ) 2

9 9 5

3 3

4 2 6

5 5

A

B

= − +

= − −

= − − = − =

= + −

= − +

= + + =

Dạng 2: Nhân, chia hỗn số:

Nhân hoặc chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số:

Bài101 trang 47 SGK Hướng dẫn

1 3 11 15 )5 3

2 4 2 4

11.15 165 5 2.4 8 208 1 2 19 38 ) 6 : 4 :

3 9 3 9

19 9 1.3 3 38 1.2 a

b

× = ×

= = =

=

= × =

Bài 102 trang 47 SGK Hướng dẫn

3 3

4 .2 (4 ).2

7 7

3 6

4.2 .2 8

7 7

86 7

= +

= + = +

= 1 2 16 8 48 40 88 13

3 2 5

3+ 3= 5 + =3 15 15 15+ = = 15

1 2 1 2

3 2 (3 2)

5 3 5 3

13 13

5 5

15 15

  + = + + + ÷

= + =

1 2 16 8 48 40 88 13

3 2 5

3+ 3= 5 + =3 15 15 15+ = = 15

GV: Em hãy cho ví dụ minh hoạ?

HS: Cho ví dụ

GV: chốt lại: Cần phải nắm vững cách viết một số thập phân ra phân số và ngược lại.

Bài 103 trang 47 SGK Hướng dẫn

: 0, 5 : 1 .2

2 37 : 0, 5 37 : 1

2

37.2 74

102 : 0, 5 102.1 2

102.2 204

a a a

= =

=

= =

=

= =

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 31 Ngày soạn: 25/ 03/ 2011

Tiết: 91 Ngày dạy: 29/ 03/ 2011

LUYỆN TẬP

(CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN) I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập. HS được rèn kỹ năng về thực hiện các phép tính về phân số và số thập phân

* Kỹ năng : HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một các nhanh nhất

* Thái độ: Có óc quan sát các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc , lựa chọn các phương pháp hợp lí để giải thích

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ:

3. Bài luyện tập.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động: Luyện tập các phép tính về phân số

GV: Trong một dãy các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện như thế nào?

HS: Ta thực hiện nhân, chia trước cộng, trừ sau.

GV: Gọi hs lên bảng hoàn thành phân tích bài tập.

GV: Em hãy nêu cách giải bài tập 106.

HS: lên bảng giải bài tập 106.

HS: Cả lớp nhận xét và đánh giá

1 3 7 3 5 1

) ; )

3 8 12 14 8 2

1 2 11 1 5 1 7

) ; )

4 3 18 4 12 13 8

a b

c d

+ − − + −

− − + − −

GV: Theo em để làm bài tập này trước hết em phải làm như thế nào?

HS: Ta phải quy đồng

GV: Gọi HS lên bảng làm bầi tập

HS: Lần lượt 4 HS lên bảng làm 4 câu a, b, c, d

GV: Theo em để giải bài tập này ta đã có những cách làm nào?

HS: Có 2 cách:

+C1: Đổi hỗn số ra phân số rồi tính

+C2: Quy đồng phần phân số và thực hiện phép trừ hỗn số.

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm.

HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu.

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình by kết quả lm được, các HS khác nhận xét.

GV: Theo em để giải những bài này ta làm như thế nào?

HS:

+C1: Đổi hỗn số ra phân số rồi tính.

+C2:giữ phần nguyên, quy đồng 2 phân số rồi tính

GV: Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập (Câu a) HS: 1 hs lên bảng làm bài tập.

GV: Câu b, c, d về nhà làm tiếp.

GV: Nhận xét

Luyện tập các phép tính về phân số

Bài tập 106 trang 48 Hướng dẫn

7 5 3 7.4 5.2 3.9

9 12 4 36 36 36

28 15 27 16 4

6 36 6

+ − = + −

= + − = =

Bài tập 107 trang 48 Hướng dẫn

1 3 7 8 9 14 3 1 )3 8 12 24 24 8 3 5 1 12 35 28 5

)14 8 2 36 56

a b

+ − = + − = =

− + − = − + − = −

Bài tập 108 trang 48: Hoàn thành các phép tính

b)Tính hiệu: 356−1109

Bài tập 109 trang 49: Tính bằng 2 cách:

4 1

)2 1

9 6

8 3 11

2 1 3

18 18 18

a +

= + + =

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 32 Ngày soạn: 26/ 03/ 2011

Tiết: 92 Ngày dạy: 30/ 03/ 2011

LUYỆN TẬP

(CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN) (t2)

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các phép tính về phép cộng, trừ nhân chia phân số.

* Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không thực hiện phép tính. Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số.

* Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số trong bài toán, từ đó tính (hợp lý) giá trị biểu thức.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ:

3. Bài luyện tập

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1 : Luyện tập:

GV:Treo bảng phụ đề bài 112

Hãy kiểm tra các phép cộng sau đây rồi sử dụng kết quả của các phép cộng để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán a) 2678,2 b) 36,05 c) 2804,2

+ 126 + 13,214 + 36,05 2804,2 49,264 2804,25 d)126 e) 678,27 g)3497,37

Dạng 1: Nhận biết kết quả Bài 112 trang 49-SGK Hướng dẫn

* (36,05 + 2678,2) + 126 = 36,05 + (2678,2 + 126) = 36,05 + 2804,2 (theo a) = 2840,25 (theo c) * (126 + 36,05) + 13,214

= 126 + (36,05 + 13,214) (theo b) = 126 + 49,264

+ 49,264 +2819,1 + 14,02 175,264 3497,37 3511,39

Quan sát nhận xét và vận dụng tính chất của các phép tính để ghi kết quả vào ô trống

HS: Thảo luận theo nhóm v ln bảng trình by kết quả thảo luận.

GV: Nhận xét kết quả thảo luận Hoạt động 2 : Tính nhẩm giá trị

GV: Hãy kiểm tra các phép nhân sau đây rồi sử dụng các kết quả của các phép nhân này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:

GV: Yêu cầu HS lên bảng tính toán HS: Ln bảng trình by

GV: Nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 3 : Tính giá trị của biểu thức GV: Em có nhận xét gì về bài tập trên ?

HS: : Bài tập trên gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, phân số, hỗn số.

Ngoài ra biểu thức trên cón có dấu ngoặc.

GV: Em hãy định hướng cách giải.

HS: Đổi số thập phân ,hỗn số ra phân số rồi áp dụng thứ tự phép tính

GV :gọi HS lên bảng HS :lên bảng

+Rút gọn phân số nếu có về phân số tối giản trước khi thực hiện phép cộng trừ phân số +Trong mọi bài toán phải nghĩ dến tính nhanh nếu được.

GV: Tại sao trong bài tập trên em không đổi các hỗn số ra số thập phân?

HS: Vì 2 4 ;32

15 3 khi đổi ra số thập phân cho ta kết quả gần đúng.

GV:Quan sát bài toán suy nghĩ và định hướng cách giải là điều quan trọng khi làm bài.

= 175,264 (theo d)

* (678,27 + 14,02) + 2819,1 = (678,27 + 2819,1) + 14,02 = 3497,37 +14,02 (theo e) = 3511,39 (theo g)

* 3497,37 – 678,27 = 2819, Dạng 2: Tính nhẩm

Bài 113 trang 49-SGK Hướng dẫn

a) (3,1.47).39 = (39.47).3,1 = 1833. 3,1 = 5682,3

b) (15,6.5.2).7,02 = (15,6 . 7,02) . 5,2=

109,512 . 5,2 = 569,4624 c) 5682,3 : (3,1 . 4,7 )

= (5682,3 : 3,1 ) :4,7 =1833 :47 = 39 Dạng 3: Tính giá trị

Bài 114 trang 50-SGK Hướng dẫn

15 4 2

( 3, 2). (0,8 2 ) : 3

64 15 3

32 15 8 34 11

. ( ) :

10 64 10 15 3

3 4 34 3

( ).

4 5 15 11

3 22 3

4 15 11.

3 2 7

4 5 20

− − + −

− −

= + −

= + −

= + −

= + − =

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . . . . . .

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 161 - 175)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w