5. QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 138 - 142)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

– HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.

– Có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số (các phân số này có mẫu là các số có không quá 3 chữ số) 2. Kỹ năng

– Gy cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thĩi quen tự học (qua việc đọc và làm theo HD của SGK tr.18).

– Rèn luyện cách quy đồng mẫu nhiều phân số 3. Thái độ

Rèn luyện thái độ cẩn thận chính xác khoa học trong giải toán II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Nêu tính chất cơ bản của phân số?

3. Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cch quy đồng mẫu hai phân số

GV: Cho 2 phân số 43;75

Quy đồng mẫu hai phân số này HS: 2 hs lên bảng quy đồng

28 21 4 . 7

7 . 3 4

3= = 75=75..44= 2820

GV: Quy đồng mẫu số các phân số là gì?

HS: là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu.

GV: Mẫu chung của các phân số quan hệ thế nào với mẫu các phân số ban đầu.

HS: Mẫu chung của các phân số là bội chung của các mẫu ban đầu.

HS phát biểu:

GV: Tương tự em hay quy đồng mẫu hai phân số: 3& 5

5 8

− −

1. Quy đồng mẫu hai phân số Ví dụ: Quy đồng 2 phân số sau:

28 21 4 . 7

7 . 3 4 3 = =

28 20 4 . 7

4 . 5 7

5= =

HS: phát biểu:

40 25 5 . 8

5 . 5 8

; 5 40

24 8 . 5

8 . 3 5

3=− =− − = − =−

GV: Trong bài trên ta lấy mẫu chung của hai phân số là 40;là bội chung nhỏ nhất của 5 và 8Nếu lấy mẫu chung là bội chung khác của 5 và 8 như:80;120; … có được không? Vì sao?

HS: Ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung khác của 5 và 8 vì các bội chung này đều chia hết cho cả 5 và 8.

GV: y/c học sinh làm ?1 HS: làm?1

GV: -Vậy khi quy đồng mẫu các phân số, mẫu chung phải là bội chung của các mẫu số. Để cho đơn giản người ta thường lấy mẫu chung là BCNN của các mẫu.

HS: 2 hs lên bảng làm

Hoạt động 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số GV: Yêu cầu làm ?2

Hãy tìm BCNN (2; 3; 5; 8)

HS: Mẫu chung nên lấy là BCNN(2; 5; 3; 8) BCNN( 2 ; 5 ; 3 ; 8 ) = 23 . 3.5 =120

GV: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu.

HS: 120:2 = 60; 120:5 = 24 120:3 = 40; 120:8 = 15.

Nhân tử và mẫu của psố 1

2với 60, 3 5

− với 24,

GV: hướng dẫn HS trình bày:

1 ; -3 ; 2 ; -5. MC 120 2 5 3 8

<60> <24> <40> <15>

GĐ : 60 ; -72 ; 80 ; -75 120 120 120 120

GV: Hãy nêu các bước làm để quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu tương đương?

HS: Nêu như SGK GV: Yêu cầu HS làm ?3 HS: Trình by ?3 trn bảng

?1 Hướng dẫn 1)−53=−53.16.16.=−8048;

80 50 10 . 8

10 . 5 8

5=− =−

2)- −53=−53.24.24=−12072 −85=−85.15.15=−12075

2. Quy đồng mẫu nhiều phân số

?2 Hướng dẫn

BCNN( 2 ; 5 ; 3 ; 8 ) =120 Do đó : 60; 72 80; ; 75

120 120 120 120

− −

Quy đồng mẫu các phân số: 1 3 2 5; ; ; 2 5 3 8

− −

* Quy tắc:

(SGK)

?3 Hướng dẫn SGK

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 28 trang 19 SGK.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK.

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . .

. . . .

Tuần: 27 Ngày soạn: 20/ 02/ 2011

Tiết: 76 Ngày dạy: 23/ 02/ 2011

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

Nắm vững 3 bước của qui tắc quy đồng mẫu nhiều phân số 2. Kỹ năng

– Vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số vào việc giải bài tập – Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số trong bài toán, từ đó có cách tìm mẫu chung ph hợp.

3. Thái độ

Rèn luyện thái độ cẩn thận chính xác khoa học trong giải toán II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Nêu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số?

3. Bài luyện tập

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 1: Dạng 1: Chữa bài tập về nhà a. Bài: 28/19 (SGK)

GV: Gọi HS lên bảng chữa bài HS: 1 HS lên bảng chữa bài

GV: Yêu cầu HS cả lớp theo di nhận xt.

HS: Trả lời câu hỏi : + P/s chưa tối giản là

56

−21

+ Để QĐMS các ps trên, ta QĐMS các phân số tối giản bằng nó :

16

−3

; 24 5 ;

8

−3

. Khi đó MSC là 48.

- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.

GV: nhấn mạnh : Khi QĐMS nhiều phân số, ta cần phải quan sát kĩ các phân số đ cho, nếu cĩ phn số no chưa tối giản, trước hết ta rút gọn các phân số đó. Sau đó tiến hành QĐMS các phân số dạng tối giản.

b. Bài: 29/19 (SGK)

GV: Gọi 2 HS đồng thời lên bảng chữa bài tập

1. Bài 28 (SGK tr.19) a) - Tìm BCNN(16,24,56) 16 = 24

24 = 23.3 56 = 23.7

BCNN(16,24,56) = 24.3.7 = 336 - Tìm thừa số phụ :

336 : 16 = 21 336 : 24 = 14 336 : 56 = 6

- Nhân cả tử và mẫu mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng:

336 63 21

. 16

21 . 3 16

3= − = −

336 70 14 . 24

14 . 5 24

5 = =

336 126 6

. 56

6 . 21 56

21= − = −

2. Bài 29 (SGK tr.19) b) MSC = 9.25 = 225 Ta có :

29 b,c (mỗi HS 1 câu). Và rút ra nhận xét HS: 1 HS ln bảng trình by cu b

GV: Mục đích để HS thấy được cách tìm MSC : khi mẫu của hai phn số l hai số nguyn tố cng nhau, hay MSC của một phn so v một số nguyên.

GV: Có thể đặt câu hỏi : Em có nhận xét gì về MC của cc phn số ở cu b, c ?

HS: trả lời câu hỏi của GV

HS: ln bảng trình by cu c v trả lời cu hỏi của GV: nhấn mạnh :

- Nếu hai mẫu nguyn tố cng nhau thì MSC l tích của cc mẫu, tức l ta chỉ cấn lấy tử và mẫu của phân số này nhân với mẫu của phân số kia.

- MSC của phân số và số nguyên chính là mẫu của phân số.

c. Bài 31/19 (SGK)

GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời trình by lời giải.

HS: HS làm câu a và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Có thể giải bài toán bằng cách nào khác nữa?

Em chọn cch no ? vì sao ?

HS: HS làm câu b và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: (nhấn mạnh) : Để chứng tỏ hai phân số bằng nhau, ta có thể rút gọn phân số này để được phân số kia hoặc xét tích của tử thứ nhất với mẫu thứ hai và tích của mẫu thứ nhất với tử thứ hai hoặc QĐMS của chúng.

Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 33/19 (SGK)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 33 (SGK).

HS: HS 1 giải câu a - HS 2 giải câu b

- 2 dy giải cu a v 2 dy giải cu b.

GV: Các em cĩ nhận xt gì về mẫu của cc phn số đ cho ?

HS: Các mẫu khác nhau

GV: Vậy để QĐMS ta phải làm gì ? HS: Phải tìm MC

GV: Y/C hs làm bài tập

HS: Lớp nhận xét bài giải trên bảng.

GV: GV nhấn mạnh : Khi QĐMS các phân số trước tiên phải viết chúng dưới dạng tối giản với mẫu số dương

9

−2

= 9.25 25 .

−2

= 225

−50

25

4 =

9 . 25

9 .

4 =

225 36

c) MSC = 15

Ta có 2 PS sau khi QĐMS là : 15

1 và

15 90 15

. 1

15 . 6 1

6= − = −

3. Bài 31 (SGK tr.19) a)

- Ta có :

−3084= −8430= (−(3084))::(66)= −145 - Hoặc QĐMS được :

84

30 14

5= −

− ;

84 30 84

30 = −

- Hoặc xét tích (-5).(-84) và 14.30 Ta có : (-5).(-84) = 14.30

suy ra

84 30 14

5

= −

− b. (Tương tự)

4. Bài 33 (SGK tr.19) a) Ta QĐMS các phân số :

15

; 7 30

;11 20

−3

. MC = 60 Đ/s :

60

;28 60

;22 60

−9

b) Ta QĐMS các phân số : 28

; 3 20

; 3 35

6 −

. MC = 140 Đ/s :

140

; 15 140

; 21 140

24 −

4. Củng cố

– GV nhấn mạnh lại quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số.

– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.

5. Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.

– Chuẩn bị bài mới.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . . . . . . . . . .

Tuần: 27 Ngày soạn: 22/ 02/ 2011

Tiết: 77 Ngày dạy: 25/ 02/ 2011

Một phần của tài liệu SỐ HỌC 6 H KÌ 2 (Trang 138 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w