Phân tích tình hình vốn

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 36 - 42)

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

4.1 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn

4.1.1 Phân tích tình hình vốn

a) Phân tích tình hình vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản lưu động gồm có tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn lưu động khác...Chi tiết của vốn lưu động được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.2 Cơ cấu vốn lưu động ĐVT:Đồng

2012 2013 2014

Tiền 22.205.196.685 11% 28.334.760.360 17% 22.799.769.481 18%

Đầu tư tài chính

ngắn hạn 7.859.667.852 4% 6.893.066.983 4% 5.217.342.238 4%

Các khoản phải

thu 29.136.930.786 15% 19.208.326.857 12% 19.396.319.790 15%

Hàng tồn kho 130.427.557.792 66% 105.165.817.899 64% 76.552.678.338 61%

VLĐ khác 8.452.604.279 4% 3.742.796.884 2% 1.870.610.743 1%

Tổng 198.081.957.394 163.344.768.983 125.836.720.590

( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ)

198,08 163,34 125,84

195,94

202,19

181,39

- 100,00 200,00 300,00 400,00 500,00

2012 2013 2014

Cơ cấu vốn

Vốn lưu động Vốn cố định

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu phụ thuộc vào: doanh thu bán chịu, giới hạn của lượng vốn có thể bán chịu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền. Từ bảng 4.2, ta thấy các khoản phải thu trong năm 2013 có sự biến động lớn, trong năm 2013 các khoản phải thu giảm 9,93 tỷ đồng so với năm 2012; trong năm 2014, các khoản phải thu được giữ ổn định so với năm 2013. Ta đi vào đánh giá chi tiết các khoản phải thu của công ty và xem xét tỷ lệ các khoản phải thu so với doanh thu.

Bảng 4.3 Tình hình các khoản phải thu ĐVT: Tỷ đồng

( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ) Từ bảng trên ta thấy, trong giai đoạn từ 2012-2014 tình hình thu tiền của công ty khá tốt, tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu giảm qua từng năm, Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng. Năm 2012, công tác thu công nợ của công ty là xấu nhất trong vòng 3 năm.

Năm 2013, các khoản phải thu của công ty giảm 9,93 tỷ đồng so với năm 2012 còn 19,21 tỷ đồng. Năm 2013, Công ty tiến hành mạnh tay các biện pháp nhằm giảm khoản phải thu của mình nhằm tránh rủi ro trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn. Quy trình nhằm giảm khoản phải thu:

Đánh giá chính sách tín dụng liên quan sức mạnh tài chính và mức độ tín nhiệm của khách hàng. Việc phân tích được thực hiện thông qua các thông số tài chính ( Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Lịch thanh

2012 2013 2014 2012-

2013

2013- 2014

DT 2181,91 2263,35 2729,24 81,45 465,89

Các KPT 29,14 19,21 19,40 - 9,93 0,19

KPT/DT(%) 1,3% 0,8% 0,7% -0,5% -0,1%

Chi tiết các khoản phải thu Phải thu khách

hàng 23,69 17,93 12,07 -5,76 -5,86

Trả trước cho

người bán 4,30 0,73 6,92 -3,56 6,18

KPT khác 1,73 1,12 0,41 -0,61 -0,72

toán tín dụng thời gian gần đây: thường xuyên trả đúng hạn hay trễ hạn, tỷ lệ số lần thanh toán đúng hạn trên tổng số lần..).

Mặc khác, công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh để được hưởng chiết khấu, nếu khách hàng thanh toán ngay khách hàng sẽ nhận được thêm khoản cộng vào phần hoa hồng được nhận. Nhưng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn sẽ bị tính phí phạt theo lãi suất ngân hàng, nếu vượt quá 10 ngày từ ngày đến hạn thanh toán sẽ bị đưa vào danh sách khách hàng có nợ xấu.

Đến năm 2014, doanh thu tăng nhưng các khoản phải thu vẫn được giữ ổn định nên tỷ lệ so với doanh thu giảm chỉ còn 0,7%. Cho thấy các chính sách của năm 2013 tiếp tục phát huy tác dụng tốt trong năm 2014.

Qua ba năm ta thấy, Các chính sách trên đã mang lại kết quả khả quan. Bên cạnh đó là sự cố gắng của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty, chủ động cân đối nguồn vốn hợp lý cho các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh; trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định hiện hành.

Hàng tồn kho

Do đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh thương mại nên giá cả của các mặt hàng xăng dầu... có sự biến động lớn sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.

Vì vậy, công ty luôn chủ động để kịp thời nắm bắt thông tin và nhận định chính xác xu hướng giá, đồng thời áp dụng chính sách duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra. Là khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục và có thể giải quyết tình trạng thanh khoản của công ty khi cần thiết. Để phân tích tình hình biến động hàng tồn kho của công ty trong 3 năm (2012-2014) ta đi vào quan sát tình hình hàng tồn kho trong bảng dưới đây:

Bảng 4.4 Tình hình hàng tồn kho ĐVT: Tỷ đồng

2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014

DT 2181,91 2263,35 2729,24 81,45 465,89

HTK 130,43 105,17 76,55 -25,26 -28,61

HTK/DT 6% 5% 3% -1% -2%

( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ)

Hàng tồn kho của công ty ở mức khá cao, thường chiếm 2/3 giá trị tài sản lưu động và có xu hướng giảm qua các năm, đây là tín hiệu tốt. Tuy vậy, nếu đem so hàng tồn kho với doanh thu thì tỷ lệ vẫn ở mức thấp, tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu đều dưới 10% đây được xem là tỷ lệ hàng tồn kho tốt trong tình trạng thị trường còn nhiều biến động khó dự báo. Hàng tồn kho của công ty chủ yếu tồn tại dưới dạng hàng hóa mà chủ yếu là xăng dầu đang lưu tại kho. Năm 2013, giá trị hàng tồn kho là 105,17 tỷ đồng giảm 25,26 tỷ đồng so với năm 2012, chiếm 5% trên doanh thu. Trong năm 2014 giá trị hàng tồn kho tiếp tục giảm chỉ còn 76,55 tỷ đồng giảm 28,61 tỷ đồng so với năm 2013. Doanh thu hàng năm của công ty đều tăng nhưng hàng tồn kho giảm điều này chứng tỏ công ty đang kiểm soát tốt lượng hàng tồn kho của mình. Mặc khác, trong năm 2014 giá xăng, dầu thế giới có biến động lớn theo xu hướng giảm mạnh và khó dự báo nó làm ảnh hưởng đến giá bán của xăngdầu trong nước do phần lớn xăng dầu của nước ta được nhập khẩu từ đó nên công ty đã chủ động giảm lượng hàng tồn kho để tránh bị động về giá, công ty chỉ dự trữ một lượng hàng đủ với nhu cầu tiêu thụ của trạm xăng dầu và cung cấp cho các đơn vị mua hàng sỉ.

Vốn lưu động bằng tiền

Bảng 4.5 : Tình hình vốn lưu động bằng tiền ĐVT: Đồng

2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014

Tiền 22,205,196,685 28,334,760,360 22,799,769,481 6,129,563,675 - 5,534,990,879 Tỷ lệ trên

vốn lưu

động 11% 17% 18%

( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ) Vốn lưu động bằng tiền bao gồm tiền mặt và các khoản tiền gửi ở các ngân hàng của đơn vị. Vốn lưu động bằng tiền của công ty biến động theo chiều hướng ngày càng tăng về mặt tỷ lệ trên doanh thu. Năm 2014 lượng tiền của công ty đạt 22,8 tỷ đồng chiếm 18% trong tổng vốn lưu động tăng 7% so với năm 2012. Công ty có lượng tiền luôn ở mức tương đối và tăng dần qua các năm để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các chi phí hoạt động đồng thời cũng nhằm để tranh thủ những cơ

hội khi thời cơ đến trong tình hình thị trường nhiều biến động bất ngờ và khó dự đoán trước như hiện nay. Công ty có nhu cầu thu, chi hàng ngày với một khối lượng lớn tiền để thanh toán cho các nhà cung cấp cũng như thu tiền từ khách hàng. Để tránh rủi ro thanh khoản công ty luôn duy trì cho mình một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp nhất ở mức độ phù hợp theo từng thời điểm dưới sự quản lý và chỉ đạo của ban giám đốc cho là đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động tránh bị ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền.

b) Phân tích vốn cố định

Bảng 4.6 : Cơ cấu vốn cố định trong giai đoạn 2012-2014 ĐVT: Đồng

2012 % 2013 % 2014 %

TSCĐ 130,378,066,959 67 136,328,317,782 67,5 148,244,007,526 81,7 Bất động sản đầu tư 37,384,278,734 19 38,620,035,045 19 9,913,553,615 5 Các khoản ĐT TC DH 25,028,858,085 13 24,300,095,065 12 20,845,534,504 11 Lợi thế thương mại 1,959,581,264 1 1,996,255,955 1 1,775,005,007 1 Tài sản DH khác 1,185,416,780 1 941,473,911 0,5 616,116,195 0,3

Tổng 195,936,201,822 202,186,177,758 181,394,216,847

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ) Trong cơ cấu vốn cố định tài sản cố định chiếm một tỷ trọng lớn và tăng qua các năm. Năm 2013 tài sản cố định chiếm 67% tăng lên 67,5% năm 2013 và đạt mức 81,7% năm 2014. Tiếp theo đó là khoản mục bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng chiếm một tỷ lệ khá cao.

Tài sản cố định

Bảng 4.7 : Cơ cấu tài sản cố định ĐVT: Đồng

2012 % 2013 % 2014 % 2012-2013 2013-2014

*TSCĐ Hữu

hình 50.583.598.689 39 46.539.340.503 34 62.752.031.602 42 (4.044.258.186) 16.212.691.099

* TSCĐ Vô

hình 67.835.681.788 52 71.795.506.193 53 77.332.544.343 52 3.959.824.405 5.537.038.150

*Chi phí xây dựng cơ bản

dỡ dang 11.958.786.482 9 17.993.471.086 13

8.159.431.581 6 6.034.684.604 (9.834.039.505) Tổng 130.378.066.959 136.328.317.782 148.244.007.526 5.950.250.823 11.915.689.744

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)

Nhìn chung, Tình hình tài sản cố định của công ty có xu hướng tăng nhẹ từ 5- 10% trong giai đoạn từ 2012-2014. Tình hình tài sản cố định hữu hình có sự biến động lớn.

Năm 2013 công ty đã mua, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành 4,6 tỷ đồng cho các khoản mục như: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Song song với đó công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán các thiết bị cũ với giá trị 3,6 tỷ đồng, tính đến cuối năm nguyên giá tài sản cố định của công ty tăng gần 1 tỷ đồng. Giá trị hao mòn lũy kế của công ty tăng 5 tỷ đồng so với năm 2012 trong đó khấu hao trong kỳ tăng 7 tỷ đồng, giảm trong kỳ do thanh lý, nhượng bán làm giảm giá trị hao mòn tích lũy là 2 tỷ đồng. Đến cuối năm 2013, giá trị còn lại của tài sản cố định giảm 4 tỷ đồng, tương đương 8%.

Năm 2014, giá trị tài sản cố định của công ty tăng 11,9 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2013, trong đó tài sản cố định hữu hình tăng 16,2 tỷ đồng, tài sản cố định vô hình tăng 5,5 tỷ đồng; chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang giảm 9,8 tỷ đồng ( tương đương 55%) trong năm công ty tiến hành sửa chữa trạm 746 Kha Vạn Cân với giá trị 2,3 tỷ đồng, giảm khác do phân loại lại các khoản mục làm giảm 12 tỷ đồng.

Tài sản cố định đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất hầu hết các tài sản đã được khấu hao hơn 30% nguyên giá. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh xăng dầu nên công ty phải thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa các trạm xăng dầu, lắp đặt hệ thống PCCC. Trong năm 2014, công ty tiến hành lắp đặt hệ thống phòng chữa cháy bán tự động và hệ thống thu hồi hơi xăng dầu từ bể chứa về bồn, hệ thống trung tâm cảnh báo cháy tại các trạm xăng dầu.

Bất động sản đầu tư

Các khoản bất động sản đầu tư của công ty gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, nhà cửa kiến trúc. Trong năm 2013 không có sự biến động lớn trong khoản mục đầu tư bất động sản. Năm 2014 các khoản bất động sản đầu tư giảm 28,7 tỷ đồng , tương đương giảm 74%.

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 36 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)