Phân tích tình hình nguồn vốn

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 42 - 46)

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

4.1 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn

4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn

Bảng 4.8 : Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: Đồng

2012 2013 2014

Nợ phải trả 208.051.755.971 53% 187.520.501.742 51% 126.943.852.648 41%

-Nợ ngắn hạn 192.354.588.292 92% 174.400.606.787 93% 115.809.254.058 91%

-Nợ dài hạn 15.697.167.679 8% 13.119.894.955 7% 11.134.598.590 9%

Vốn CSH 185.221.825.549 47% 177.692.388.420 49% 179.891.713.234 59%

Tổng 393.273.581.520 365.212.890.162 306.835.565.882

( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ) Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012- 2014. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng vốn là 53% năm 2012, giảm còn 51% năm 2013 và chỉ còn 41% năm 2014, chủ yếu là nợ ngắn hạn.

a)Nợ phải trả

Nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng và các khoản chiếm dụng.

Bảng 4.9: Tình hình nợ phải trả ĐVT : Đồng

2012 % 2013 % 2014 2012-2013 % 2013-2014

Vốn vay 89.281.144.354 47 57.616.881.759 33 35.137.914.014 (31.664.262.595) 31 (22.478.967.745) -Vay ngắn hạn 89.281.144.354 57.616.881.759 35.137.914.014 (31.664.262.595) (22.478.967.745)

-Vay dài hạn - - -

Các khoản chiếm

dụng 101.378.835.791 53 115.707.886.624 67 79.828.488.365 14.329.050.833 69 (36.579.398.259) Tổng 190.659.980.145 100 173.324.768.383 100 114.966.402.379 (17.335.211.762) 100 (59.058.366.004)

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ) Các khoản nợ phải trả của công ty giảm dần qua từng năm. Năm 2013 nợ phải trả của công ty giảm 17,34 tỷ đồng so với năm 2012, tỷ lệ giảm 9%. Năm 2014 nợ phải trả của công ty còn 114,97 tỷ đồng giảm 59,06 tỷ đồng, tốc độ giảm 40%.

Công ty chỉ sử dụng nợ vay ngắn hạn và đi vay từ các đơn vị khác thông qua các khoản đi chiếm dụng. Các khoản vay ngắn hạn của công ty phục vụ cho việc bổ sung vốn lưu động trong kinh doanh và có xu hướng giảm qua từng năm cho thấy công ty đang dần chủ động hơn về vốn kinh doanh. Năm 2012, vốn vay ngắn hạn

chiếm 47% nợ phải trả, sang năm 2013 tỷ lệ này là 33% và giảm chỉ còn 30,5%

năm 2014. Công ty giảm tỷ lệ vốn vay trong nợ phải trả và tăng tỷ lệ các khoản vay của các đơn vị khác thông qua các khoản chiếm dụng. Tỷ lệ các khoản chiếm dụng năm 2012 là 53%, tăng lên 66,7% năm 2013 và đạt mức 69,4% năm 2014. Đây là một chiến lược ngắn hạn của ban giám đốc về sử dụng nguồn vốn, trong tình hình thị trường lãi suất còn nhiều biến động. Mặc khác trong giai đoạn 2012-2014 công ty chủ động sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình vào các hoạt động kinh doanh, biến động này sẽ được trình bày ở phần sau.

Bảng 4.10: Tình hình các khoản chiếm dụng được thể hiện chi tiết qua bảng dưới:

2012 2013 2014

Phải trả người bán 87.818.061.028 87% 92.120.768.628 80% 57.155.176.120 72%

-Ngắn hạn 87.818.061.028 92.120.768.628 57.155.176.120

-Dài hạn - - -

Người mua trả tiền

trước 7.875.032.350 8% 15.127.189.616 13% 6.019.989.271 8%

Thuế và các khoản phải

nộp nn 934.420.662 1% 1.306.848.826 1% 2.594.634.816 3%

Phải trả công nhân viên 1.510.341.101 1% 3.284.657.928 3% 9.295.892.734 12%

Chi phí phải trả( + trả

dài hạn khác) 639.462.340 1% 303.982.820 0% 258.587.645 0%

Các khoản phải trả nộp

khác 2.601.518.310 3% 3.564.438.806 3% 4.504.207.779 6%

Tổng cộng 101.378.835.791 100% 115.707.886.624 100% 79.828.488.365 100%

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ) Để có thể bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh công ty sử dụng nợ từ các khoản chiếm dụng trong đó khoản mục phải trả người bán chiếm hơn 85% tỷ lệ vốn chiếm dụng năm 2012 và tỷ lệ này đang giảm. Năm 2013 khoản phải trả đạt 92,12 tỷ đồng, tăng 4,3 tỷ đồng so với năm 2012. Là công ty thương mại chuyên kinh doanh mặt hàng xăng dầu, đặt thù của ngành là chi phí nhập hàng rất lớn nên công ty không thể thanh toán tất cả cho các nhà cung cấp do đó công ty sẽ so sánh các chính sách ưu đãi của nhà cung cấp sao cho mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty. Năm 2014 do biến động của giá dầu nên các nhà cung cấp cũng tăng cường các biện pháp để giảm các khoản phải thu để tránh các rủi ro thanh toán của mình, thêm vào đó công ty

cũng muốn thanh toán để nhận thêm các ưu đãi từ nhà cung cấp, trong năm khoản phải trả người bán đạt 57,2 tỷ đồng giảm 35 tỷ đồng so với năm trước.

Khoản mục người mua trả tiền trước chiếm từ 8-12%. Năm 2013, khoản mục người mua trả tiền trước tăng 7,5 tỷ lên mức 15,1 tỷ đồng, tỷ lệ so với các khoản chiếm dụng tăng lên mức 13%. Khoản này tăng do năm 2013 chính sách tín dụng của công ty, cùng với sự biến động giá xăng dầu qua 11 lần tăng giảm giá, do đó khách hàng đã chủ động trong việc thanh toán trước tiền hàng cho công ty để nhận được ưu đãi về chiết khấu thanh toán. Năm 2014, lại có sự biến động ngược lại, trong năm khoản mục phải trả người bán giảm 9 tỷ đồng về mức 6 tỷ đồng.

Kết luận, Vì công ty là công ty thương mại nên nhu cầu vốn chủ yếu xuất phát từ ngắn hạn. Hơn nữa công ty đang sử dụng cơ cấu nợ phải trả khá hợp lý đó là chiếm dụng các khoản phải trả người bán để quay vòng thay vì sử dụng vốn vay vì vốn chiếm dụng sẽ có chi phí sử dụng thấp hơn rất nhiều so với vốn vay ngắn hạn.

Để có thể thực hiện đượcchiến lược này điều cần thiết là công ty đã tạo dựng cho mình một uy tín với các nhà cung cấp để có thể kéo dài thời gian thanh toán.

b)Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty gồm có: vốn đầu tư chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ và lợi nhuận để lại. Tình hình cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.11: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu ĐVT: Đồng

2012 % 2013 % 2014 %

Vốn đầu tư của CSH 124.000.000.000 67 124.000.000.000 70 124.000.000.000 69 Thặng dư vốn cổ phần 27.502.121.096 15 27.458.121.096 15 27.458.121.096 15

Quỹ 9.733.897.432 5 11.714.152.464 7 13.111.454.024 7

* Quỹ đầu tư phát

triển 3.612.442.062 4.617.880.492 5.316.531.272

* Quỹ dự phòng tài

chính 6.121.455.370 7.096.271.972 7.794.922.752

Lợi nhuận chưa phân

phối 23.985.807.021 13 14.520.114.860 8 15.322.138.114 9

Tổng 185.221.825.549 177.692.388.420 179.891.713.234

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Vốn chủ sở hữu của công ty có sự biến động nhẹ trong 3 năm. Năm 2013 vốn chủ sở hữu đạt 177,69 tỷ đồng giảm 3% so với năm 2012. Năm 2014 vốn chủ sở hữu của công ty là 179,89 tỷ đồng giảm 5,3 tỷ đồng so với năm 2012, tốc độ giảm 3%. Sự biến động vốn chủ sở hữu diễn ra chủ yếu là do biến động của các quỹ và phần lợi nhuận giữ lại. Hàng năm, từ phần lợi nhuận của mình công ty tiến hành trích lập các quỹ( gồm quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính), chia cổ tức và một phần là lợi nhuận để lại.

Năm 2013, phần tăng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ từ lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ là 14,47 tỷ đồng. Trong năm công ty tiến hành trích lập các quỹ theo quyết định của hội đồng quản trị 4,76 tỷ đồng trong đó công ty đã trích lập thêm quỹ mới dành cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2,83 tỷ đồng. Công ty đã chia 18,6 tỷ đồng cổ tức cho các cổ đông lấy từ phần lợi nhuận chưa phân phối làm cho phần lợi nhuận chưa phân phối năm 2013 giảm. Cuối năm 2013 phần vốn chủ sở hữu của công ty còn 177,69 tỷ đồng.

Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt 22,04 tỷ đồng, cộng thêm phần tăng của các quỹ được bổ sung từ lợi nhuận làm cho phần tăng trong kỳ của vốn chủ sở hữu là 23,44 tỷ đồng. Trong năm công ty đã sử dụng hết 21,24 tỷ đồng.

Trích lập 2,9 tỷ đồng cho các quỹ trong đó 1,49 tỷ cho quỹ khen thưởng phúc lợi để thưởng cuối năm hoặc thường kỳ theo năng suất lao động, đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty. Công ty tiến hành chia cổ tức cho các cổ đông 17,36 tỷ đồng. Hàng năm công ty trích từ phần lợi nhuận chưa phân phối để trả thù lao cho hội đồng quản trị và ban kiểm soát, năm 2014 công ty đã trích 519 triệu đồng từ phần lợi nhuận chưa phân phối theo mức 2,5% trên lợi nhuận sau thuế.

Đến cuối năm 2014, vốn chủ sở hữu của công ty còn 179,89 tỷ đồng tăng 2,2 tỷ đồng so với năm 2013.

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 42 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)