Tiết 9. Thao tác lập luận phân tích
I. Đọc hiểu tiểu dẫn
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca.
- Giới thiệu bài thơ.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc
Gọi HS đọc văn bản. GV nhận xét và đọc lại.
- Cảm nhận của em sau khi đọc bài thơ?
( Bài thơ đợc làm vào khoảng 1896-1897, lúc nhà thơ 26-27 tuổi . Vậy mà có tới 5 con -> Sự đảm đang của bà Tú)
* Hoạt động 3.
Thảo luận nhóm.
Nhãm 1.
Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú có gì
đặc biệt? Em hiểu nuôi
đủ là thế nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng
ăn mà lại tách ra 5 con với 1 chồng?
Nhãm 2.
Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của bàTú?
Hình ảnh bà Tú hiện lên nh thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ?
Nhãm 3.
Nhận xét nghệ thuật?
Cách dùng số từ có ý nghĩa gì?
Hoàn thiện nhân cách của bà Tú?
2. Thể loại.
- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đờng luật.
3. Nội dung và nghệ thuật bài thơ.
3.1. Hai câu đề.
- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên, hết năm này sang năm khác.
- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm, không ổn
định.
- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. Ông Tú tự coi mình nh một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 ngời khác).
Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú.
Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ.
3.2. Hai c©u thùc.
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiÕc khi kiÕm ¨n.
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm.
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì
miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giành giật.
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia
đình
Nói bằng tất cả nỗi chua xót.
Thấm đẫm tình yêu thơng.
3.3. Hai c©u luËn.
- Một duyên / năm nắng - Hai nợ / mời ma
- Âu đành phận / dám quản công
Câu thơ nh một tiếng thở dài cam chịu. Cách sử dụng phép
đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộ kiếp nặng nề nhng rất mực
Nhãm 4.
Tại sao Tú Xơng lại chửi?
Chửi ai? Chứi cái gì?
* Hoạt động 4.
HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 5.
Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Thành công nhất của bài thơ là ở chỗ nào?
hi sinh của bà Tú.
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10:
Đức hi sinh thầm lặng cao quí. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả, lận đận. ở bà hội tụ tất cả
đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại. Tất cả hi sinh cho chồng con.
ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô cùng thơng bà Tú.
Nhân cách của Tú Xơng càng thêm sáng tỏ.
3.4. Hai c©u kÕt.
- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ.
- Tú Xơng chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói.
- Từ tấm lòng thơng vợ đến thái
độ đối với xã hội III. Ghi nhí .- SGK.
IV. Củng cố.
- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời phụ nữ VN đảm đang, tần tảo trong một gia đình đông con. Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thơng vợ và biết ơn vợ hơn.
- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung. Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối. Thể thất ngôn bát cú Đờng luật chuẩn mực. Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ.
Thành công nhất của bài thơ là:
Xây dựng hình tợng nghệ thuật
độc đáo: Đa ngời phụ nữ vào thơ
ca, mà hình tợng đạt đến trình
độ mẫu mực và thấm đợm chất nh©n v¨n.
4. Hớng dẫn về nhà.- Thuộc lòng bài thơ. Diễn xuôi.
- Nắm nội dung bài học.
- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Tiết 7. Khóc Dơng khuê.
NguyÔn KhuyÕn.
A. Mục tiêu bài học.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo.
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ.
- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ng÷ v¨n 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhãm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài. Diễn xuôi
- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động1.
HS đọc tiểu dẫn SGK.
GV giới thiệu thêm.
* Hoạt động 2.
HS đọc văn bản. GV nhận xét, đọc lại
* Hoạt động 3.
I. T×m hiÓu chung.
- Nguyễn Khuyến: 1835, quê Hà Nam. Dơng Khuê: 1839, quê Hà Sơn Bình.
- Hai ngời kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê, Dơng Khuê vẫn làm quan. Nhng cả
hai vẫn giữ tình bạn gắn bó.
- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn.
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân
Đình tiến sĩ Dơng Thợng th. Có bản dịch là Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc Dơng Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữ
Nôm.
Trao đổi, thảo luận nhãm.
Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.
Nhãm 1.
Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu?
Nhãm 2.
Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai ng- ời đợc thể hiện nh thế nào?
Nhãm 3.
Hãy phân tích những biện pháp nghệ thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu thơ này nh thế nào?
Rợu ngon không có bạn hiÒn
Không mua, không phải không tiền không mua?
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
1. Nỗi đau ban đầu.
- H từ : Thôi Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất.
- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn ngời cao tuổi.
- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi:
Đau cha kịp định hình, cha ngÊm.
Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và những hình ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹ nỗi đau
đớn khi nghe tin bạn mất.
2. Nhớ lại kỷ niệm gắn bó.
- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rợu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già.
Tình bạn keo sơn, thắm thiết.
Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế.
3. Trở lại nỗi đau mất bạn.
- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép. Nay bạn mất,
đau đớn vô cùng.
- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn uống, thơ không muốn làm, đàn không gảy, giờng treo lên.
- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái không trống rỗng
đến ghê gớm khi mất bạn.
Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó.
Nhãm 4.
Đọc lại bài thơ. Phân tÝch diÔn biÕn t©m trạng của tác giả trong bài thơ? Rút ra bài học và ý nghĩa?
III. Củng cố.
- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua đời.
- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả một tình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy
đau khổ. Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ ca trong dòng văn học trung đại.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Tiếp tục học thuộc lòng. Nắm nội dung bài học.
- Tập bình những câu thơ yêu thích. Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Tiết 11. Vinh khoa thi hơng ( Trần Tế Xơng ).
A. Mục tiêu bài học.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo.
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ.
- Giáo dục lòng yêu nớc, trân trọng bản sắc dân tộc.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ng÷ v¨n 11.
- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhãm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài. Diễn xuôi
- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
GV hớng dẫn HS đọc.
Nhận xét và đọc lại.
* Hoạt động 2.
Thảo luận nhóm.
Nhãm 1.
NhËn xÐt hai c©u
đầu? Kì thi có gì khác thêng?
Nhãm 2.
NhËn xÐt vÒ h×nh
ảnh sĩ tử chốn quan tr- ờng? Cảm nhận nh thế nào về việc thi cử lúc bÊy giê?
1. Đọc văn bản.
2. Tìm hiểu văn bản.
2.1. Hai câu đề.
- Thể hiện một nội dung mang tính thời sự, kể lại cuộc thi năm
§inh DËu - 1897.
- Bề ngoài thì bình thờng: Một kì thi theo đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần.
- Thực chất không bình thờng: Tr- ờng Nam thi lẫn trờng Hà
Cách thức tổ chức bất thờng.
Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai, khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một sự ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử.
Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác.
2.2. Hai c©u thùc.
- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm thuộm, bệ rạc.
Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn tợng về hình thức vừa gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi §inh DËu.
- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối.
Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh quan trờng nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không
Nhãm 3.
Ph©n tÝch h×nh
ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm biếm,
đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận?
Nhãm 4.
Ph©n tÝch t©m trạng, thái độ của tác giả
trớc hiện thực trờng thi?
Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?
* Hoạt động 3.
Củng cố luyện tập. GV nhËn xÐt cho ®iÓm.
hiệu quả.
2.3. Hai c©u luËn.
- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình.
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm:
Phô trơng, hình thức, không
đúng lễ nghi của một kì thi.
Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến.
- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời ><
đất; quan sứ >< mụ đầm: Đả
kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn thực dân Pháp.
2.4. Hai c©u kÕt.
- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trớc cảnh thi cử và hiện thực nớc nhà.
- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ… để tháy rõ hiện thực đất nớc đang bị làm hoen ố - Sự thức tỉnh lơng tâm.
Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắc của Tế Xơng.
3. Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài thơ.
- Diễn xuôi.
- So sánh cảnh thi cử trong thời đại hiện nay với cảnh thi cử chốn quan trêng xa kia?
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Diễn xuôi bài thơ.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.