Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

Một phần của tài liệu Sử 9 học kì 2 21 22 (Trang 136 - 143)

B. HOAT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

a.Âm mưu của Pháp

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược

bị phá sản, Pháp-Mĩ đã làm gì ?

-H : XD Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở ĐD.

-G : Vì sao Pháp chọn Điện Biên Phủ để XD tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở ĐD ?

-H : Vì Điện Biên Phủ là một thung lũng...chiến lược quan trọng(SGK).

-G : Bổ sung.

Điện Biên Phủ là một thung lũng rộng lớn ở phía tây vùng rừng núi Tây Bắc, có lòng chảo Mường Thanh dài gần 20 Km, rộng 6-8 Km, cách Hà Nội 300 Km, cách Luông Pha

Bang200 Km đường chim bay, thung lũng này gần biên giới Việt- Lào, trên 1 đầu mối giao thông quan trọng. Theo đánh giá của Nava và nhiều nhà quân sự Pháp-Mĩ: “Điện Biên Phủ là vị trí chiến lược quan trọng không chỉ đối với ĐD mà còn đối với ĐNÁ”.

-G: H quan sát lược đồ H.54 Giới thiệu:

Đây là lược đồ biểu thị DB của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.Trên lược đồ thể hiện rõ sự phân bố lực lược của địch ở Điện Biên Phủ và thế trận của ta.

-G: Lực lượng của địch ở Điện Biên Phủ?

-H: Dựa vào ND-SGK trả lời.

-G: Phân khu trung tâm: có 2/3 lực lượng;

Phân khu Bắc có cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo và Him Lam; Phân khu Nam là một cụm cứ điểm có trận địa pháo và sân bay Hồng Cúm.

-G: Em nhận xét gì về lực lượng địch ở Điện Biên Phủ?

-H: Suy nghĩ trả lời.

-G: Đây là một tập đoàn cứ điểm mạnh, lực lượng địch đông, trang bị vũ khí hiện đại, công sự và cách bố phòng rất kiên cố.Vì vậy, địch coi Điện Biên Phủ là “ con nhím khổng lồ” là

“Một pháo đài bất khả xâm phạm”.

-G: Ta chủ trương đối phó với địch như thế nào?

-H: Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

-G: Mục đích?

quan trọng. Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương gồm 16200 quân, với 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu.

b. Chủ trương đối phó của ta:

Đầu tháng12/1953 Bộ chính trị TW Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo

-H: Tiêu diệt lực lượng địch....Bắc Lào.

-G: Công cuộc chuẩn bị mở ra trận địa được tiến hành trong “ mưa bom bão đạn” của địch,vượt qua những chặng đường bộ, đường thuỷ bằng mọi phương tiện bất chấp khó khăn, thiếu thốn bởi sự chống phá của kẻ thù. Quân ta chuyên chở lương thực, thực phẩm, súng đạn, thuốc men ra tiền tuyến đã huy động 2 614 464 dân công chuyển hàng vạn tấn lương thực, vũ khí, thực phẩm ra mặt trận.Đến đầu tháng 3/1954 công cuộc chuẩn bị hoàn thành.

-G: H quan sát H.55 Giới thiệu:

Trong ảnh là cảnh bộ đội của Đại đoàn 351 đang kéo pháo vào ĐBP. Trong ảnh chúng ta thấy các chiến sĩ pháo binh đang gò lưng kéo khẩu pháo lên đèo, cả người và pháo đếu phải nguỵ trang bằng lá cây.Đường rừng thì hẹp, bề ngang chỉ vừa đủ bề ngang của khẩu pháo.Các chiến sĩ đã buộc dây chão vào khẩu pháo và đứng thành 2 hàng, người nọ đứng sát vào người kia. Quan sát kĩ bức ảnh ta còn thấy ở đuôi khẩu pháo còn có chiến sĩ đẩy pháo và pháo kéo đến đâu thì phải có người chèn pháo đến đấy, đề phòng pháo trượt xuống dốc.

Ngoài ra, còn có một chiến sĩ đứng ngoài 2 hàng hô: 1,2,3, hò dô ta…! Cứ thế, cứ thế, với lòng yêu nước, quyết tâm tiêu diệt giặc, các chiến sĩ pháo binh của quân đội ta đã kéo được khẩu pháo vào trận địa, sẵn sàng nã những đòn sấm sét xuống đầu quân thù.

-G: Tích hợp GD môi trường.

Qua bức ảnh này, em có suy nghĩ gì?

-H: Các chiến sĩ ta thể hiện tinh thần vượt khó, ý chí chiến đấu sẵn sàng tiêu diệt quân thù.

-G: GD HS tinh thần vượt khó trong học tập.

-G: Treo lược đồ chiến dịch ĐBP 1954.

-G: Trình bày DB chiến địch ĐBP?

-H: Kết hợp SGK và lược đồ trình bày DB.

-G: 13/3 ta Him Lam.Sau 1 đợt pháo bắn

điều kiện giải phóng Bắc Lào

c. Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 13-3-1954 đến hết ngày 7/5/1954, chia làm 3 đợt.

*Đợt1 :

Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc .

yểm trợ, bộ binh ta tiến lên chiếm các cứ điểm.Các chiến sĩ bộc phá được lệnh tiến lên trước.Địch bắn ráo riết, tuy bị thương vong nhiều nhưng các chiến sĩ bộc phá vẫn tiến lên và phá 4 hàng rào và 1 mảng lô cốt số 1. Anh Giót đã bị thương vong, lô cốt số 3 vẫn phụt lửa như mưa, ngăn bước tiến của đồng đội.Anh quyết định bò lên dưới làn mưa đạn, đến tận chân tường lô cốt số 3, rồi nhổm lên áp chặt lưng vào lỗ châu mai.Hoả lực của địch tắt hẳn, quân ta ào ạt xông lên.Nửa giờ sau, lá cờ chiến thắng của ta phất cao trên cứ điểm Him Lam.

Sau khi giải phóng Him Lam, Ta Độc Lập, Bản kéo.Sau 5 ngày, ta tiêu diệt 200 địch, hạ 12 máy bay, uy hiếp trực tiếp sân bay Mường Thanh.Tên Pi-Rốt chỉ huy pháo binh địch ở ĐBP phải dùng lựu đạn tự tử.

-G: Đợt 2, ta vào phía đông phân khu Mường Thanh gồm đồi B1, C1,A1,D2…Cuộc chiến diễn ra rất ác liệt.Quân ta giành giật với địch từng tấc đất.Cuối cùng ta chiếm hầu hết các quả đồi.Riêng đồi A1, C1 mỗi bên chiếm 1 nửa.Đồng thời ta cũng thắt chặt vòng vây khu trung tâm của địch.

-G: Đợt 3, quân ta chiếm các cứ điểm còn lại ở phía đông và tấn công trung tâm Mường Thanh- Hồng Cúm.Tối 1/5, quân ta xung phong bất ngờ tiêu diệt địch, chiếm được đồi C1và 1 số cao điểm khác, thu hẹp phạm vi chiếm đóng của địch ở phía tây.Chiều 6/5, ta đào đường hầm vào tận đỉnh đồi A1, tiếng nổ của khối bộc phá 1000 Kg đã phá tan điểm cao cuối cùng nguy hiểm này, đồng thời mở đầu hiệu lệnh tổng công kích của quân ta. 17 giờ 30 phút ngày 7/5 quân ta đánh thẳng vào trung tâm Mường Thanh. Như 1 cơn lốc, các chiến sĩ của đại đội Tạ Quốc Luật vượt qua cầu Mường Thanh, theo vết xe tăng địch mà tiến sâu vào khu trung tâm.Đại đội trưởng Tạ Quốc Luật cùng với Vinh, Nhỏ và 1 số chiến sĩ khác xông vào hầm Đờ Cát.Đờ Cát và toàn bộ bộ chỉ huy

*Đợt 2 : Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm, cuộc chiến diễn ra quyết liệt.

*Đợt3

- Quân ta đồng loạt tấn công các cứ điểm còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu Nam.

- Chiều 7/5, tướng Đờ Cát-xtơ-Ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.

bị bắt sống.Lá cờ quyết chiến quyết thắng của ta tung bay trên nóc hầm chỉ huy của

Pháp.Đêm hôm đó, ta tiêu diệt nốt Hồng Cúm.Chiến dịch ĐBP kết thúc thắng lợi.

-G: H quan sát H.56 Giới thiệu :

Đây là hình ảnh các chiến sĩ quân đội nhân dân VN đứng trên nắp hầm của tướng Đờ-Cát-Tơ- Ri, một chiến sĩ tay cầm cờ đỏ sao vàng, đang phất đi phất lại, lá cờ tung bay trước gió; còn 2 chiến sĩ kia đang cầm chắc tay súng.Nắp hầm được làm bằng thép cong, xếp liền khít với nhau thành hình mái vòm; xung quanh hầm , đất cát ngổn ngang thỉnh thoảng nhô lên những chiếc cọc, có lẽ là vết tích của hàng rào dây thép gai.

-G: Trích đọc thơ của Tố Hữu “ Hoan hô chiến sĩ ĐB” hoặc bài thơ của CTHCM “Quân ta toàn thắng ở ĐBP”.

-G: Kết quả của chiến dịch ĐBP?

-H: -Ta giải phóng nhiều vùng đông dân ở đồng bằng Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ.

-Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

-Loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, băn rơi và bắn cháy 62 máy bay.

-G:Ý nghĩa của chiến dịch ĐBP.

-H:-Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông

Dương.

-Xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

- G: Nhấn mạnh.

Đây là thắng lợi lớn nhất. Oanh liệt nhất của cuộc kháng chiến trường kì chống Pháp và can thiệp Mĩ. Chiến thắng ĐBP đã ghi vào LSDT như 1 Bạch Đằng, 1 Chi Lăng, 1 Đống Đa của TKXX và đã đI vào LSTG như 1 chiến công chói lọi, đột phá thành trì của hệ thống

d. kết quả :

Ta tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí và phương tiện chiến tranh.

e. Ý nghĩa:

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.

nô dịch thuộc địa của CNĐQ.

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm

- Giới thiệu về tập đoàn Điện Biên Phủ - HS giải thích

- HS trình bày diễn biến trên lược đồ Bước 4: Nhận xét đánh giá

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân hoàn thành bảng hoạc vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cuộc tiến công của ta trong chiến cuộc Dông Xuân 1953- 1954

c) Sản phẩm: vẽ được sơ đồ hoăc lập bảng;

d) Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức tổ chức cho học sinh lập bảng niên biểu các sự kiện chính tong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1945

Dự kiến sản phẩm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập.

b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ở nhà c) Sản phẩm học tập: Bài tập

d) Cách thức tiến hành hoạt động

GV giao bài tập cho HS về nhà thực hiện Câu hỏi

1. Nghệ thuật quân sự của Đảng ta khi chỉ đạo tiến công trong Đông xuân 1953-1954?

2. Vì sao nói Cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ

Dự kiến sản phẩm

1. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách điều địch để đánh địch. Lợi dụng điểm yếu của kế hoạch Nava là mâu thuẫn giữa tập trung lực lượng để đánh và phân tán lực lượng để giữ. Cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 đã làm phân tán cao độ khối cơ động chiến lược của địch, khoét sâu vào điểm yếu của kế hoạch Nava. Từ kế hoạch ban đầu là tập trung quân đông ở Đồng bằng Bắc Bộ, Nava đã phải điều quân thành 5 nơi tập trung quân khác nhau

=> bước đầu kế hoạch Nava bị phá sản

2. Cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ vì:

+ Pháp – Mĩ phải phân tán lực lượng đối phó với ta.

+ Điện Biên Phủ từ chỗ không có trong kế hoạch Na-va thì sau chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va.

+ Chuyển từ đồng bằng lên miền núi (Điện Biên Phủ).

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

CHỦ ĐỀ V: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954. ( Tiếp theo) Tiết 38, tuần 28 NỘI DUNG 3: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954) (TT) I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS trình bày được

- Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, nội dung Hiệp định Giơ- ne –vơ.

- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 2. Năng lực :

Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp

Năng lực tái hiện bối cảnh lịch sử phân tích, nhận định đánh giá âm mưu, thủ đoạn chiến tranh của Pháp.

Đánh giá được sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta đã đưa cuộc KC của dân tộc có những bước phát triển như thế nào

3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước tinh thần cách mạng lòng đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc

Tranh ảnh, máy chiếu…

Một phần của tài liệu Sử 9 học kì 2 21 22 (Trang 136 - 143)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(247 trang)
w