Tiểt 39 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Chiến đấu chống chiến lược
"Chiến tranh cục bộ" của Mĩ (1965 - 1968)
1. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam a. Âm mưu
- Chiến lược chiến tranh cục bộ là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội Mĩ,quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b. Thủ đoạn
-Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “Tìm diệt” vào Vạn Tường (Quảng Ngãi), tiếp đó là hai cuộc phản công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967, bằng hai cuộc hành quân “Tìm diệt” và “bình định”.
Quân đồng minh: Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôtralia, Niu –di -lân trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng và không ngừng phát triển lên.
- G: Dựa vào ưu thế quân sự, quân số đông, vũ khí hiện đại, hoả lực mạnh, Mĩ đã làm gì ở MN khi chuyển sang chiến tranh cục bộ?
- H: Mở hàng loạt cuộc hành quân “Tìm diệt”, “Bình định”.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày của HS.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2: Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ - Mục tiêu: Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, trên lược đồ.
- Nội dung: Nêu những thắng lợi của nhân dân miền Nam trong chiến lược chiến tranh cục bộ
- Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của giáo viên - Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lập bảng niên biểu các sự kiện tiêu biểu
Thời gian (nội dung) Sự kiện tiêu biểu Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS.
Hướng dẫn học sinh lập bảng niên biểu theo mẫu:
Thời gian (nội dung) Sự kiện tiêu biểu
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược
"Chiến tranh cục bộ" của Mĩ
Thời gian (Nội dung)
Sự kiện tiêu biểu 8/1965 Ta giành thắng lợi
lớn ở Vạn Tường- Quảng Ngãi.
=> Mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp Miền Nam, và chứng
- G: Tích hợp GD môi trường.
H quan sát H.65 SGK ,yêu cầu xác định vị trí Vạn Tường (Quảng Ngãi) Giới thiệu:
Vạn Tường là một làng nhỏ ven biển thuộc huyện Bỉm Sơn(Quảng Ngãi). Tại đây một đơn vị chủ lực quân giải phóng đang đóng giữ.
- G: Quân dân MN đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ như thế nào?
- H: + Trình bày chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
18/8/1965 Mĩ huy động lực lượng lớn tấn công Vạn Tường(Quảng Ngãi). Sau một ngày chiến đấu, quân ta đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 địch, bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép, hạ 13 máy bay.
+ Ý nghĩa: Mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp MN.
- G: Đây là đòn phủ đầu oanh liệt giáng vàp bọn XL Mĩ, là 1 trận chống càn điển hình của quân giải phóng. Thắng lợi này chứng tỏ nhân dân ta hoàn toàn có khả năng thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ. Từ sau chiến thắng Vạn Tường trên khắp Mn sôi nổi phong trào thi đua “ Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”.
- H: Trình bày chiến thắng của quân dân MN qua hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967).
- G: +Mục tiêu mùa khô lần I: đánh quân chủ lực. Mĩ mở 5 cuộc hành quân “ Tìm diệt” vào hai hướng chiến lược ở Đông Nam bộ và Liên khu V.
+Mục tiêu mùa khô lần II: tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta. Mĩ mở 3 cuộc hành quân
“ Tìm diệt” và “Bình định” đánh vào Tây Ninh.
- G: Kết quả như thế nào?
- H: ta đánh bại hai cuộc phản công mùa khô của Mĩ…..3400 ô tô (SGK).
- G: Ở nông thôn, thành thị phong trào đấu tranh như thế nào?
- H: Trả lời đoạn cuối mục 2 SGK.
minh khả năng đánh thắng Mĩ của ta.
Mùa khô 1965- 1966 và 1966- 1967.
Quân dân Miền Nam đã đánh bại các cuộc hành quân, càn quét của Mĩ
Trên mặt trận chính trị
các phong trào đấu tranh của quần chúng từ thành thị đến nông thôn đã phá vỡ từng mảng
“ấp chiến lược”, mở rộng vùng giải phóng, nâng cao uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam trên trường quốc tế
- G: Kết quả như thế nào?
- H: Vùng giải phóng mở rộng, uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam được nâng cao.
- G: H quan sát H.66 Giới thiệu:
Trong ảnh là cuộc biểu tình của nhân dân Mĩ trước lầu năm góc, đòi quân Mĩ rút về nước.
- G: cuộc biểu tình mọi người tham gia như thế nào?
- H: Có hàng vạn người của các tầng lớp XH, bao gồm: cả đàn ông, đàn bà, thanh niên…tham gia. Họ mang theo băng, biểu ngữ…
-G: Trong ảnh nổi bật lên là tấm áp phích vẽ hình ai?
-H: Giôn xơn.
-G: Dưới bức chân dung đó là dòng chữ War- cin-minsl (Có nghĩa là kẻ sát nhân).
Nhân dân Mĩ xuống đường biểu tình phản đối chiến tranh ở VN góp phần phá sản chiến tranh cục bộ của Mĩ ở MN.
- G: H quan sát H.67Giới thiệu:
Trong ảnh là đội quân tóc dài đi đấu tranh. Đi đầu trong đội ngũ đó là các bà mẹ quấn khăn rằn, các bà trung niên có cả các cô thanh nữ. Quan sát kĩ bức ảnh ta thấy ngay ở bên pjải của hàng đầu có 1 chị phụ nữ búi tóc bế đứa con khoảng 2-3 tuổi, một chị nữa( người thứ 3 hàng đầu từ phải qua) bồng trên tay đứa con nhỏ, chắc chỉ mới được mấy tháng. Ở hàng thứ 2, phía trái, cũng một chị nữ đầu búi tóc đang bế đứa con khoảng trên 1 tuổi.Các bà, các mẹ, các chị đều mặc quần áo bà ba đi biểu tình, giương cao băng khẩu hiệu
“ĐQ Mĩ rút khỏi MNVN”.
- G: Chốt lại.
Cùng với các chiến thắng trên mặt trận quân sự, ở thành thị phong trào đấu tranh chính trị đòi Mĩ rút về nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, vùng giải phóng mở rộng, uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam, được nâng cao.
3/ Cuộc tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968:
3/ Cuộc tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968
a. Hoàn cảnh
- G: Hạn chế?
- H: Do thiếu sót trong chỉ đạo.
- G: Ta chủ quan đánh giá cao lực lượng mình, đánh giá thấp lực lượng địch, do tư tưởng nóng vội muốn giành thắng lợi lớn, kết thúc chiến tranh nhanh, chỉ đạo lại không chủ động, không kịp thời điều chỉnh kế hoạch rút khỏi TP về giữ vùng nông thôn để củng cố lực lượng nên nhân dân và cán bộ bị địch bắt và giết lực lượng CM bị tổn thất.
- G: Ý nghĩa?
- H: + Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
+Buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hoá” chiến tranh, tức thừa nhận thất bại của chiến lược
“Chiến tranh cục bộ”.
+ Chấm dứt ném bom phá hoại ở Miền Bắc và buộc phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari .
- Bước vào mùa xuân 1968, so sánh lực lượng của ta và địch thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô.
- Đồng thời lợi dụng mâu thuẩn ở nước Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968), ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam trọng tâm là các đô thị
b. Diễn biến:
- Mở đầu là cuộc tập kích của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng sáng 31 – 1 – 1968 (tết
Mậu Thân).
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy diễn ra là ba đợt:
+ Đợt 1 từ 30 – 1 đến 25 – 2 – 1968; + Đợt 2 trong tháng 5 và
Đợt 3 trong tháng 8 và 9 - Tại Sài Gòn, quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não như Tòa Đại sứ Mĩ, Dinh độc lập, bộ Tổng tham mưu…
c. Kết quả và ý nghĩa:
* Kết quả: Trong đợt 1, quân ta loại khỏi còng chiến đấu 147000 tên địch, trong đó có 43000 lính Mĩ, phá hủy một khối lượng lớn phương tiện chiến tranh. Sau đòn bị đánh bất ngờ, địch tổ chức lại lực lượng phản công vì vậy trong đợt 2 và 3 lực lượng của ta gặp nhiều tổn thất do chủ quan trong đánh giá tình hình, không kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm
* Ý nghĩa:
giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ,
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hướng dẫn HS quan sát hình 66, 67 – SGK để biết được các phong trào đấu tranh chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”(tức thừa nhận thất bại của “chiến tranh cục bộ”), ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mĩ.