Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.2. Thông tin về các hoạt động PHCN tuyến cơ sở
Bảng 3.2. Thông tin về việc thành lập khoa/bộ phận PHCN của tuyến huyện và tuyến xã
Tên biến Chỉ số
Tuyến huyện Tuyến xã Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Khoa/bộ phận PHCN
Chưa có 4 44,4 141 100
Lồng ghép 5 55,6 0 0,0
Tổng (n=) 9 100 141 100
Số năm đã thành lập của khoa/ bộ phận PHCN (tuyến
huyện tính đến 2016) (n=5)
<5 năm 2 40 0 0
>5 năm 3 60 0 0
HUPH
Nhận xét:
Có 55,6% BV tuyến huyện đã thành lập được khoa/bộ phận PHCN hoạt động lồng ghép với khoa khác, trong đó có 60% các khoa/bộ phận PHCN đã được thành lập cách đây từ 5 năm trở lên. 44,4% BV tuyến huyện chưa thành lập được bộ phận này. Tuyến xã, chưa TYT nào thành lập được bộ phận PHCN hoạt động tại trạm.
Bảng 3.3. Thông tin về các hoạt động PHCN trong năm 2015 được các BV tuyến huyện và TYT xã thực hiện
TT Nội dung Tuyến huyện (n=9) Trạm Y tế (n=141)
n % n %
1 Có tham gia/ thực hiện
chương trình PHCN DVCĐ 2 22,2 141 100,0
2
Có tham gia/ thực hiện hoạt động/chương trình hỗ trợ NKT không phải PHCN DVCĐ
0 0,0 47 33,3
3
Có tham gia chỉ đạo, hướng dẫn tuyến dưới thực hiện công tác PHCN DVCĐ
2 22,2 140 99,3
Nhận xét:
Phần lớn các BV tuyến huyện thường không tham gia chương trình PHCN DVCĐ hoặc chỉ đạo tuyến dưới thực hiện công tác PHCN DVCĐ, chỉ có 2 trong số 9 BV tham gia hoạt động này (22,2%). Trong khi đó hầu hết TYT xã đều tham gia chương trình PHCN DVCĐ và có hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ y tế thôn bản thực hiện công tác PHCN DVCĐ (trên 99%). HUPH
0.0%
10.0%
20.0%
30.0%
40.0%
50.0%
60.0%
Không nhậ n được Nhận từ 1 nguồn Nhậ n từ 2 nguồn Nhận từ 3 nguồn trở lên 55.6%
33.3%
0.0%
11.1%
17.0%
44.0%
21.3%
17.7%
Tuyến huyện (N=9) Tuyến xã (N=141)
Biểu đồ 1: Số nguồn hỗ trợ hoạt động PHCN
Hơn 55% BV tuyến huyện và 17% TYT xã không nhận được bất kỳ một nguồn hỗ trợ nào. Có hơn 44% BV tuyến huyện và 83% TYT xã nhận được ít nhất từ 1 nguồn hỗ trợ trở lên, những nguồn hỗ trợ này là từ Nhà nước, từ các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế hoặc từ các nguồn khác. HUPH
Bảng 3.4. Thông tin về loại hỗ trợ cho hoạt động PHCN của các BV tuyến huyện và TYT xã nhận được
Loại hỗ trợ
Tuyến huyện Tuyến xã
Số BV nhận được hỗ trợ
(n=9) n(%)
Trung bình số
nguồn hỗ trợ
Số TYT nhận được hỗ trợ
(n=141) n(%)
Trung bình số nguồn
hỗ trợ
Hỗ trợ CSVC 1(11,1) 1,0 8(5,7) 1,1
Hỗ trợ TTB 4(44,4) 1,5 34(24,1) 1,2
Đào tạo cán bộ 2(22,2) 1,0 97(68,8) 1,4 Cung cấp dịch vụ trợ
giúp 1(11,1) 2,0 23(16,3) 1,3
Phẫu thuật miễn phí cho
NKT 0 0 69(48,9) 1,7
Kinh phí cho các hoạt động hỗ trợ NKT và
PHCN tại CĐ
0 0 26(18,4) 1,1
Nhận xét:
Tuyến huyện chủ yếu nhận được hỗ trợ về TTB (44,4%) trong đó hỗ trợ này thường do 1-2 nguồn cung cấp. Tại tuyến xã, phần lớn các TYT nhận được hỗ trợ về đào tạo cán bộ (68,8%) và phẫu thuật miễn phí cho NKT (48,9%), hỗ trợ này
cũng thường do 1-2 nguồn cung cấp. HUPH
0.0%
10.0%
20.0%
30.0%
40.0%
50.0%
60.0%
Không nhận được
Nhận từ 1 hỗ trợ
Nhận từ 2 hỗ trợ
Nhận từ 3 hỗ trợ trở lên 55.6%
11.1%
22.2%
11.1%
17.0%
26.2% 29.8%
27.0%
Tuyến huyện (N=9) Tuyến xã (N=141)
Biểu đồ 2: Số hỗ trợ PHCN nhận được từ các nguồn
Tại tuyến huyện, phần lớn các BV chỉ nhận được 1 tới 2 hỗ trợ từ các nguồn khác nhau (chiếm 33,3% trên tổng số BV tuyến huyện). Tại tuyến xã, gần 30% TYT nhận được 2 hỗ trợ và 27% nhận được từ 3 hỗ trợ trở lên.
Bảng 3.5. Thông tin về việc xây dựng kế hoạch phát triển liên quan đến PHCN của tuyến huyện và tuyến xã
TT Nội dung
Tuyến huyện (n=9)
Trạm Y tế (n=141)
n % n %
1 Có kế hoạch phát triển liên quan đến PHCN 5 55,6 117 83
2 Các loại kế hoạch đã có
Kế hoạch năm 4 44,4 110 78,0
Kế hoạch 2-3 năm 1 11,1 6 4,3
Kế hoạch > 3 năm 0 0,0 1 0,7 Nhận xét:
Chỉ có 55,6% BV tuyến huyện có kế hoạch phát triển PHCN, trong đó phần lớn các BV chỉ xây dựng kế hoạch năm (44,4%). Trong khi ở xã, gần 83% TYT có
HUPH
kế hoạch phát triển lên quan đến PHCN và 78% có kế hoạch năm. Không có BV và TYT nào xây dựng đủ cả 3 loại kế hoạch.
3.1.2.2. Tình hình KCB trong năm 2015
Bảng 3.6. Tình hình KCB của tuyến huyện và tuyến xã năm 2015
TT Chỉ số TB StD GTNN GTLN
Tuyến huyện (9BV):
1 Số lượt KCB 50.512,3 40.753,4 10.114 102.518
2 Số GB kế hoạch 74,4 31,7 30 120
3 Số GB thực kê 119,4 66,8 30 230
4 Công suất SD GB 133,0 44,5 67 208
5 Số BN ngoại trú 1.092,0 1.625,2 0 5.098
6 Số BN nội trú 7.386,9 5.279,1 1.508 17.110 7 Số BN chuyển
tuyến 1.982,1 2.011,0 331 5.545
Tuyến xã (n=137): 4 TYT hoạt động lồng ghép công tác KCB với các PKĐKKV, số liệu đã báo cáo cùng với các BV tuyến huyện
1 Số lượt KCB 6.155,9 2.516,9 1.117 14.500
2 Số GB kế hoạch 5,0 0,3 4 6
3 Số GB thực kê 5,4 1,7 0 12
4 Số BN ngoại trú 5.125 2.521,5 0 14.180
5 Số BN nội trú 15,3 28,8 0 172
6 Số BN chuyển
tuyến 731,1 878,4 0 5.908
Nhận xét:
Mỗi BV tuyến huyện KCB trung bình 50.512,3 lượt bệnh nhân trong năm 2015. Công xuất sử dụng giường bệnh trung bình là 133,0%. Số bệnh nhân ngoại trú trung bình là 1.092 lượt bệnh nhân (có 2 BV không có BN khám chữa bệnh ngoại trú), số bệnh nhân nội trú trung bình 7.386,9 lượt, chuyển tuyến trung bình là 1.982,1 lượt BN.
Tại TYT, năm 2015 các TYT trong tỉnh KCB trung bình 6.155,9 lượt bệnh nhân, có trung bình 5 giường bệnh kế hoạch, khám trung bình 5.125 lượt bệnh nhân ngoại trú, có 15,3 lượt bệnh nhân nội trú, 731,1lượt bệnh nhân chuyển tuyến tại mỗi TYT xã.
HUPH