Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. Thực trạng thực hiện kỹ thuật PHCN theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tại các cơ sở KB,CB tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
3.2.1. Các kỹ thuật PHCN theo phân tuyến thực hiện được tại tuyến huyện và tuyến xã (theo Thông tư số 43/2013/TT- BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế).
Bảng 3.7. Số kỹ thuật PHCN theo tuyến thực hiện được tại tuyến huyện và tuyến xã
TT Nhóm kỹ thuật (KT) PHCN
Số cơ sở
thực hiện được Trung bình số kỹ thuật có thể thực hiện
n % TB StD GTNN GTLN
BV tuyến huyện (n=9)
1 Nhóm 1 (19 KT) 7 77,8 3,1 3,4 0 10
2 Nhóm 2 (57 KT) 6 66,7 8,2 14,1 0 43
3 Nhóm 3 (12 KT) 5 55,6 1,8 2,9 0 9
4 Nhóm 4 (8 KT) 0 0 0 0 0 0
5 Nhóm 5 (19 KT) 3 33,3 0,6 0,9 0 2
6 Nhóm 6 (16 KT) 1 11,1 0,2 . 0 2
Chung (n=131KT) 7 77,8 13,9
(10,6%)
21,1
(16,1%) 0 66
TYT xã (n=141)
1 Nhóm 1 (7 KT) 78 55,3 1,1 1,2 0 3
2 Nhóm 2 (50 KT) 113 80,1 12,2 9,9 0 36
3 Nhóm 3 (12 KT) 52 36,9 1,9 3,4 0 12
4 Nhóm 4 (8 KT ) 27 19,2 0,9 2,0 0 8
5 Nhóm 5 (16 KT) 60 42,6 1,9 3,3 0 14
6 Nhóm 6 (16 KT) 13 9,2 0,3 0,9 0 7
Chung (n=109 KT) 117 83 18,3
(16,7%)
17,1
(15,6%) 0 72
Qua bảng trên ta thấy:
Tuyến huyện, có 77,8% BV thực hiện được ít nhất 1 kỹ thuật PHCN theo phân tuyến với số lượng trung bình là 13,9 kỹ thuật có thể thực hiện, đạt 10,6% so với quy định. Trong đó, nhóm 1 (kỹ thuật VLTL) là nhóm có nhiều BV thực hiện
HUPH
nhất (77,8%). Nhóm 2 (Vận động trị liệu) là nhóm có số kỹ thuật có thể thực hiện cao nhất (8,2 KT). Nhóm 6 (Dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp) là nhóm có số BV thực hiện được ít nhất, chỉ có 01 BV thực hiện được 2 kỹ thuật trong nhóm này. Tuyến xã, có 83% TYT có thể thực hiện được ít nhất 1 kỹ thuật PHCN phân tuyến với số lượng trung bình là 18,2 kỹ thuật có thể thực hiện, đạt 16,7% so với quy định.
Nhóm kỹ thuật về VĐTL là nhóm kỹ thuật có số TYT có thể thực hiện nhiều nhất (80,1%) và đây cũng là nhóm có số kỹ thuật có thể thực hiện nhiều nhất (12,2 KT).
Nhóm kỹ thuật về dụng cụ chỉnh hình là nhóm kỹ thuật có số TYT có thể thực hiện ít nhất (9,2%) và đây cũng là nhóm có số kỹ thuật có thể thực hiện trung bình thấp nhất (0,3KT).
So sánh giữa tuyến huyện và tuyến xã thấy rằng: Tuyến huyện thực hiện được kỹ thuật về VLTL nhiều hơn tuyến xã, các nhóm kỹ thuật khác thực hiện được ít hơn. Tính chung các kỹ thuật PHCN có thể thực hiện được ở tuyến huyện ít hơn ở tuyến xã. Tuyến huyện thực hiện được trung bình 10,6 % số kỹ thuật PHCN theo phân tuyến, tuyến xã thực hiện được trung bình 16,7%.
Kỹ thuật được thực hiện nhiều nhất trong nhóm VLTL ở cả 2 tuyến là Điều trị bằng tia Hồng ngoại (77,8% BV tuyến huyện, 41,1% TYT). Kỹ thuật này được tuyến huyện thực hiện nhiều nhất trong tất cả các kỹ thuật PHCN. Nhóm VĐTL, kỹ thuật xoa bóp vùng được nhiều BV tuyến huyện thực hiện hơn (44,4%) so với các kỹ thuật khác. Các kỹ thuật Tập đi với nạng, thanh song song, khung tập đi được các TYT thực hiện nhiều nhất (72-75%), đây là những kỹ thuật được tuyến xã thực hiện nhiều nhất trong tất cả các kỹ thuật PHCN. Trong nhóm HĐTL được thực hiện nhiều nhất ở tuyến huyện là kỹ thuật Tập các vận động thô, vận động khéo léo của bàn tay (33,3%), tuyến xã là kỹ thuật Tập các chức năng sinh hoạt hàng ngày (25,5%). Nhóm Kỹ thuật thăm dò, lượng giá, chẩn đoán, điều trị PHCN: tuyến huyện là kỹ thuật Thử cơ bằng tay và đo tầm vận động khớp (22-33%), tuyến xã:
lượng giá chức năng NKT (39,7%). Nhóm Dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp, kỹ thuật sử dụng áo nẹp cột sống thắt lưng (mềm, cứng) được 1 BV và 5% số TYT có thể thực hiện. Một số TYT có thể thực hiện được một số kỹ thuật trong nhóm này.
Nhóm NNTL, kỹ thuật Tập nói và tập phát âm có 15% TYT có thể thực hiện được.
HUPH
Chưa có BV huyện nào có thể thực hiện được kỹ thuật trong nhóm này (chi tiết trong Phụ lục 8).
Bảng 3.8. Mức độ thực hiện thường xuyên các kỹ thuật PHCN theo phân tuyến tại tuyến huyện và tuyến xã
TT Nhóm kỹ thuật PHCN
Số cơ sở thực hiện
thường xuyên Trung bình số KT được thực hiện thường xuyên
n %
BV tuyến huyện (n=9)
1 Nhóm 1 (19 KT) 6 66,7 2,8
2 Nhóm 2 (57 KT) 2 22,2 4,0
3 Nhóm 3 (12 KT) 2 22,2 1,2
4 Nhóm 4 (8 KT ) 0 0 0
5 Nhóm 5 (19 KT) 2 22,2 0,4
6 Nhóm 6 (16 KT) 1 11,1 0,2
Chung (n=131KT) 6 66,7 8,7
(đạt 6,6% so với phân tuyến) TYT xã (n=141)
1 Nhóm 1 (7 KT) 20 14,2 0,3
2 Nhóm 2 (50 KT) 24 17,0 1,5
3 Nhóm 3 (12 KT) 6 4,3 0,2
4 Nhóm 4 (8 KT ) 1 0,7 0,04
5 Nhóm 5 (16 KT) 9 6,4 0,3
6 Nhóm 6 (16 KT) 4 2,8 0,1
Chung (n= 109KT) 35 24,8 2,3
(đạt 2,1% so với phân tuyến) Ghi chú: Cách cho điểm tần suất thực hiện của các kỹ thuật được thực hiện:
Chưa thực hiện bao giờ: 0 điểm, thực hiện vài lần mỗi năm: 0 điểm, vài lần mỗi tháng: 0 điểm, vài lần mỗi tuần: 1 điểm, thực hiện hàng ngày: 1 điểm.
Nhận xét:
Tuyến huyện, 66,7% BV thực hiện thường xuyên các kỹ thuật PHCN theo phân tuyến với số kỹ thuật trung bình thường xuyên thực hiện là 8,7 KT. Nhóm kỹ thuật VLTL (nhóm 1) là nhóm kỹ thuật có tỷ lệ BV thực hiện thường xuyên nhất (66,7%). Nhóm kỹ thuật về VĐTL (nhóm 2) là nhóm kỹ thuật có số kỹ thuật thực hiện thường xuyên nhiều nhất (4 KT).
HUPH
Tuyến xã, chỉ khoảng 25% TYT thường xuyên thực hiện kỹ thuật phân tuyến về PHCN với số kỹ thuật trung bình thường xuyên thực hiện là 2,3 KT. Nhóm kỹ thuật về VĐTL là nhóm kỹ thuật có tỷ lệ TYT thực hiện thường xuyên lớn nhất (17%) với số kỹ thuật thường xuyên thực hiện là 1,5 KT.
So sánh giữa tuyến huyện và tuyến xã thấy rằng: Nhóm kỹ thuật được thực hiện thường xuyên ở tuyến huyện là nhóm VLTL, ở tuyến xã là nhóm VĐTL. Cả 2 tuyến, nhóm kỹ thuật VĐTL là nhóm có số kỹ thuật được thực hiện thường xuyên nhiều nhất. Tính chung, tuyến huyện có số kỹ thuật PHCN được thực hiện thường xuyên nhiều hơn ở tuyến xã.
3.2.2. Các kỹ thuật PHCN vượt tuyến thực hiện được tại tuyến huyện và tuyến xã Bảng 3.9. Số kỹ thuật PHCN vượt tuyến thực hiện được tại tuyến xã TT Nhóm kỹ thuật PHCN
Số cơ sở thực hiện
được Trung bình số kỹ thuật có thể thực hiện
n %
TYT xã (n=141)
1 Nhóm 1 (12 KT) 3 2,1 0,1
2 Nhóm 2 (7 KT) 29 20,6 0,7
3 Nhóm 5 (3 KT) 8 5,7 0,2
Chung 31 22 0,9
Nhận xét:
Các BV tuyến huyện, chưa BV nào thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.
Gần 22% TYT có thể thực hiện được ít nhất 1 kỹ thuật vượt tuyến, trong đó nhóm kỹ thuật về VĐTL là nhóm kỹ thuật có tỷ lệ TYT có thể thực hiện lớn nhất (20,6%) và chỉ thực hiện được trung bình 0,7 KT. HUPH
Bảng 3.10. Mức độ thực hiện thường xuyên các kỹ thuật PHCN vượt tuyến ở tuyến xã
TT Nhóm kỹ thuật PHCN
Số cơ sở thực hiện
được (N=141) Trung bình số KT được thực hiện thường xuyên
n %
1 Nhóm 1 (12 KT) 1 0,7 0,007
2 Nhóm 2 (7 KT) 8 5,7 0,1
3 Nhóm 5 (3 KT) 1 0,7 0,007
Chung 10 7,1 0,1
Nhận xét:
Chỉ 7% TYT thực hiện thường xuyên các kỹ thuật PHCN vượt tuyến. Trong đó nhóm kỹ thuật VĐTL là nhóm kỹ thuật có tỷ lệ TYT thực hiện nhiều hơn (5,7%) với số kỹ thuật trung bình là 0,1 KT.