- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,….
- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ?Cuộc đấu trí giữa Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp có ý nghĩa như thế nào.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS nhắc lại đề.
I- Phân tích đề:
Đề bài: - Anh (chị) hãy nêu cảm nghĩ bản thân về
=> Xác định yêu cầu của đề bài.
HS đọc một số bài khá, giỏi.
4- Củng cố
GV - HS sửa lỗi bài làm.
HS viết lại một số đoạn trong bài.
5- Dặn dò
- Về nhà sửa lại bài.
- Chuẩn bị "Ra - ma buộc tội" theo SGK
bài thơ: "Bánh trôi nước" của nữ sĩ Xuân Hương.
=> Nét độc đáo của bài thơ: dùng hình tượng so sánh - ẩn dụ về một sản phẩm "Bánh trôi" để nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến - Liên hệ cuộc đời tác giả.
II- Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
- Bài làm HS tiếp can tương đối sát luận đề; phân tích ý nghĩa bài thơ tương đối rõ.
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng, mạch lạc.
2. Nhược điểm:
- Bố cục một số bài chưa rõ ba phần.
- Thiếu ý tưởng, sơ sài dẫn chứng, liên hệ mở rộng thiếu…
- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan.
III- Sửa lỗi:
1. Hình thức
- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn.
- Không gạch đầu dòng khi trình bày, - Mỗi ý trình bày một đoạn.
2. Nội dung:
- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân, - Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…
- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và chính cuộc đời nữ sĩ Xuân Hương.
Tiết 17-18: Ngày soạn: 10-09-2012 RA - MA BUỘC TỘI
(Trích Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ) A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Qua đoạn trích Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra - ma - ya - na.
- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
? Hãy trình bày những điểm cơ bản khi làm bài văn. Nêu ví dụ minh hoạ?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt TiÕt 1
(HS đọc phần tiểu dẫn SGK)
-Em hãy cho biết nội dung chính phần tiểu dẫn nêu ra đó là gì?
GV giải thích thêm:
Ra-ma-ya-na là tác phẩm bắt nguồn từ truyền thuyết về hoàn tử Ra-ma đợc lu truyền trong dân gian mấy ngàn năm trớc.
Vào thế kỉ III TrCN, Van-mi-ki một đạo sĩ Bà-la-môn ghi lại bằng văn vần. Nó có ảnh hởng sâu rộng trong ở các nớc ĐNá nh về
điêu khắc, hội hoạ, múa…
+ Ra-ma-ya-na hình thành trong hoàn cảnh nh thế nào?
I.TiÓu dÉn
- Giới thiệu về 2 cuốn sử thi đồ sộ của ấn Độ đợc ngời dân mến mộ và đón nhận nh một món ăn tình thần: Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
+ Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉ III TrCN,
+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ tu sĩ- thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki.
- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi.
+Dung lợng của TP?
(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ) -Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều
g×?
GV có thể tóm tắt tác phẩm hoặc cho HS tự tóm tắt ngay sau khi đọc.
- Giá trị của tác phẩm?
TiÕt 2
- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trởng của nhà vua Đa-xa-ra-tha. Khi Đa-xa-ra- tha muốn truyền ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta. Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày.
Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ.
Quỷ vơng đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn. Trên con đờng đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh trai bất công, giành lại vợ và vơng quốc. Ra-ma đợc vua khỉ Xu-gri-va, tớng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức vợt biển giải thoát Xi-ta.Vợ chồng gặp nhau nhng nghi ngờ Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên bố từ bỏ nàng. Không thanh minh đ- ợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu.
Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma. Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc sống trong thái bình, thịnh trị.
- Giá tị của tác phẩm:
+ Bức tranh sử thi rộng lớn về XH ấn Độ cổ đại.
+ Ca ngợi chiến công và đạo đức anh hùng.
+ Biểu dơng tấm lòng thuỷ chung, kiên trinh, trung hậu, đoan trang của Xi-ta.
- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện ra trong tác phẩm nh thế nào?
+ Cách xng hô với vợ khi chiến thắng quỷ
đảo Lan-ka và mối nghi ngờ đối với vợ?
+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì điều gì?
- Tuy nói về Xi-ta nh vậy nhng tâm trạng của Ra-ma nh thế nào?
- Nh vậy ghen tuông này là vì điều gì?
(Phụ nữ AĐ có chồng phải dùng mạng để che mặt khi ra ngoài đờng).
- Lời lẽ của Ra-ma đối với Xi-ta nh thế nào khi chàng nổi cơn ghen ?
- Lòng ghen tuông của Ra-ma đến mức nào ?
- Vậy sự ghen tuông của Ra-ma có phải là sự mù quáng không mà nó xuất phát từ
®iÒu g×?
-Tính cách của Ra-ma hiện ra trong tác phẩm nh thế nào?
=> XuÊt th©n?
=> Tình cảm sâu sắc của đời sống trần
II. Ph©n tÝch
1. Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:
- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện lên là một ngời anh hùng trong t thế của bậc quân vơng, lời mở đầu oai nghiêm, trịnh trọng
+ Cách xng hô: “ta” và “phu nhân” => xa cách trong quan hệ, sự chia li trong tâm hồn.
+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụ của một Kơ-xa-try-a nguyên lí đẳng cấp, chàng dành lời tốt đẹp ca ngợi Ha-nu-man và Vi-phi-sa-na.
- “Lòng chàng đau nh cắt” nghĩa là chàng vẫn say
đắm Xi-ta
=> Sự giằng xé trong tâm trạng, thực sự trong lòng chàng tình nghĩa vợ chồng vẫn còn, vì bổn phận và đặc biệt vì danh tiếng của chàng trớc cộng
đồng mà chàng tạo ra nh vậy.
- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tàn nhẫn,
“muốn đi đâu thì đi”, “không cần đến nàng nữa”
=> chàng hạ lời khuyên quá thậm tệ, bất chấp đạo lí, coi thờng Xi-ta hết mức và mặc cho Xi-ta theo ai cũng đợc ngay cả em trai chàng là Lắc-ma-na
=> Lòng ghen tuông dồn nén đến cực độ làm chàng thiếu bình tĩnh và sáng suốt. Ra-ma trong tâm trạng mất hết niềm tin. Ngời anh hùng giờ trông khủng khiếp nh thần Chết.
*Tóm lại:
- Ra-ma ghen tuông không phải vì mù quáng.
Chàng ghen tuông, buộc tội Xi-ta vì nhân phẩm, danh dù.
- Tính cách của con ngời thiện và của dẳng cấp Kơ-xa-try-a cao quý.
+ Ra-ma xuất thân là thần thánh (Là thần Visnu giáng thế).
+ Là bậc quân vơng, vị anh hùng
tôc?
GV nghệ thuật của Van-mi-ki thật sắc sảo, tinh tế, ông đã lột tả đợc hành động và tâm trạng Ra-ma rất ngời khiến cho nhân vật sử thi vợt qua ớc lệ cứng nhắc, khuôn sáo.
- Vậy trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng Xi- ta đợc thể hiện nh thế nào?
+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh của Xi-ta hiện ra nh thế nào?
- Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm nh thế nào minh chứng cho nàng và hơn nữa về
hình ảnh ngời phụ nữ ấn Độ?
- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn nhấn mạnh điều gì nhất?
GV: đối với ngời AĐ thần lửa có ảnh hởng lớn trong đời sống xã hội, là biểu tợng chứng giám tình yêu, hạnh phúc của con ngêi…
-Hành động Xi-ta khoan thai bớc vào giàn hoả thiêu thể hiện điều gì?
GV: số phận ngời anh hùng trong sử thi AĐ luôn gắn với cộng đồng. Bổn phận, danh dự ngời anh hùng quan hệ đến cộng
đồng đợc cộng đồng phán xét. Đó là t tởng dân chủ sơ khai trong xh cổ đại
Vậy vai trò của công chúng nh thế nào đối víi tp’?
+ Nhng chàng có đủ mọi cung bậc tình cảm của con ngời trần tục: yêu hết mình, ghen cực độ, có lúc oai phong lẫm liệt, nhng có lúc mềm yếu nhu nhợc, có lúc cao thợng vị tha, có lúc ích kỷ nho nhen
2. Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:
-Xi-ta đợc miêu tả trong bi kịch của tình yêu và danh dù.
+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”
+ “Đau đớn đến nghẹn thở”
+ “Muốn vùi hình hài của mình”
- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịu dàng và nghẹn ngào minh oan cho mình.
- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sức mạnh bảo vệ nàng khi nàng ở trong tay của quỷ vơng Ra-va-na.
- Hành động khoan thai bớc vào ngọn lửa của Xi- ta là đỉnh cao chói lọi trong tính cách, đức hạnh của nàng.
+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,
+ Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lên rực rỡ nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hơng thơm ngát.
- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma đợc cộng đồng chứng kiến. Tác giả miêu tả hành động của cộng
đồng qua tiếng khóc của đám đông, của phụ nữ, ta thấy thái độ của cộng đồng đối với:
+ Ra-ma: Chăm chú theo dõi, tôn kính thầm trách
-Qua phân tích em hãy cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
4- C ng củ ố
- Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi bằng cách phân tích tâm trạng Xi-ta, để thấy đ- ợc hình ảnh ngời phụ nữ trong xã hội ấn
Độ cổ đại.
- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen tuông thể hiện nh thế nào ?
- Chó ý phÇn "Ghi nhí" SGK.
5- D n dòặ - Học bài
- Chuẩn bị bài soạn giờ sau học: "Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sù".
chàng về sự nghi oan vô căn cứ.
+ Xi-ta: Đau lòng, thơng cảm và khâm phục sụ kiên trinh, tiết hạnh của nàng...
III.Tổng kết 1. Néi dung:
- Nêu cao tình nghĩa thuỷ chung son sắt, sự trinh tiết, trong trắng, lòng dũng cảm, đức hi sinh,…
đặc biệt là đề cao nhân phẩm và danh dự của con ngêi.
- Tình yêu đợc thử qua lửa (tình yêu cao cả, đẹp nhÊt).
2. Nghệ thuật:
- Khắc hoạ tâm trạng nhân vật rất sâu sắc và diễn biến theo nhịp điệu đối thoại.
- Đỉnh điểm xung đột
Tiết 19: Ngày soạn: 10-09-2012
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự.
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ?Giải thích nguồn gốc tâm trạng Ra-ma khi gặp lại Xi-ta. Ra-ma và Xi-ta có những phẩm chất đáng quý nào?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc SGK
? Thế nào là tự sự
- Vậy từ đó cho biết thế nào là sự việc?
=> Em hiểu biết gì về khái niệm sự việc?
+Trong văn bản tự sự sự việc đợc diễn tả
nh thế nào?
+Tại sao ngời viết lại phải chọn những sự việc tiêu biểu?
- Chi tiết là gì? Hay thế nào là chi tiết?
+Chi tiết thờng đợc kết hợp nh thế nào đ- ợc gọi là chi tiết?
Xét ví dụ truyện Tấm Cám.
- Các sự việc đợc liên kết nh thế nào?
+ Nhân vật Tấm đợc xây dựng nh thế nào? Gồm mấy sự việc chính?
+ Nói về số phận bất hạnh của Tấm tác giả viết nh thế mào?
Vậy, từ đó em rút ra nhận xét gì?
HS đọc SGK - Tác giả dân gian kể chuyện gì?
I. Khái niệm
- Tự sự: là kể chuyện, phơng thức dùng ngôn ngữ
kể chuyện trình bày một chuỗi từ sự việc này đến sự việc kia. Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện, tình tiết…
thay cho sự việc).
- Sự việc: là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác.
+ Trong văn bản tự sự, sự việc đợc diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác. Ngời viết chọn một số việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn.
+ Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiÕt.
- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và t tởng: chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và một hành động của n/vật hoặc một sự vật, một h/ảnh thiên nhiên, một nét chân dung…
* Ví dụ: Tấm Cám là một văn bản tự sự. Những sự việc liên kết với nhau trong đó các sự việc chính là:
- Tấm - hiện thân của số phận bất hạnh (1) +Mồ côi cả cha, mẹ
+Đứa con riêng (ở với dì ghẻ).
+Là phận gái.
+Phải làm nhiều việc vất vả.
- Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc
đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phóc (2).
=> Đây chính là những chi tiết làm cho nỗi khổ của Tấm đè nặng lên đôi vai nàng nh trái núi.
Tóm lại: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu
HS tìm chi tiết tiêu biểu trong Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ?
HS nêu ý nghĩa của những chi tiết tiêu biÓu.
GV tù ra
Em hãy nêu những hiểu biết về tác phẩm
“Làng” của Kim Lân.
+Nhân vật chính ở đây là ai?
+Hình ảnh ông Hai trớc cách mạng, khi kháng chiến và sau khi đựơc lệnh tản c nh thế nào?
quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
VD:
*Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ tác giả dân gian đã kể chuyện về:
- Công vệc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta (xây thành và chế nỏ).
- Tình cha con (ADV và Mị Châu), tình vợ chồng (Mị Châu và Trọng Thủy) => đây là những sự việc tiêu biểu nhất.
* ý nghĩa:
- Mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới.
- Nếu Trọng Thuỷ không than phiền thì tác giả dân gian khó miêu tả chi tiết Trọng Thuỷ theo dấu vết lông ngỗng tìm thấy xác vợ
- Vậy còn đâu là bi kịch tình sử…
Tóm lại: ngời viết hoặc kể chuện phải xây dựng đ- ợc cốt truyện. Cốt truyện ao gồm hệ thống nhân vật, sự việc, tình tiết. Sự vật, tình viết ấy góp phần cơ bản hình thành cốt truyện.
III- Luyện tập:
Bài tập1
Tác phẩm “Làng” của Kim Lân: nhân vật chính là
ông Hai.
- Ông Hai rất yêu cái làng của mình (sự việc chính) + Trớc cách mạng; trong kháng chiến,
- Ông Hai theo lệnh tản c xa làng quê: luôn nhớ về làng; buồn khi nghe tin làng mình theo giặc (tình yêu quê hơng, làng xóm); sung sớng khi nghe tin chính xác làng ông không theo giặc.
Bài tập 2: SGK tr 64
+ Tâm trạng của Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ.
HS đọc sgk
- Đoạn trích Uy-lit-xơ trở về, nhà văn Hô-me-rơ đã kể chuyện gì?
- Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự việc g×?
+ Đợc kể bằng chi tiết tiêu biểu nào?
+ Có thể coi đâylà thành công của Hômerơ trong kể chuyện sử thi không?
4- C ng củ ố
- Nắm đợc các thao tác trong việc chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu và tổ chức, sắp xếp các chi tiết này trong bài văn tự sự là nh thế nào?
- Làm bài tập còn lại SGK tr63,64.
5- D n dòặ
- Chuẩn bị và ôn luyện các tác phẩm văn học đã học.
- Giờ sau kiểm tra bài viết số 2 (2 tiết).
+ Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ.
- Cuối đoạn trích là sự liên tởng trong kể chuyện:
+ Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền, là niềm khao khát của những ngời đi biển, nhất là những ngời bị đắm thuyền.
=> So sánh :
+ Khao khát mong đợi sự gặp mặt của vợ chồng Uy-lit-xơ.
+ Uy-lit-xơ trở thành mong mỏi khao khát cháy bỏng của nàng Pê-nê-lốp.
=> Cách so sánh trong kể chuyện là một trong những thành công nghệ thuật của Hô-me-rơ.
TiÕt 20-21
Bài viết số 2 Ng÷ v¨n 10
Thời gian làm bài 90 phút I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:
1. Sử thi là gì?
A. Tác phẩm tự sự dân gian. B. Tác phẩm tự sự trung đại.
C. Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại. D. Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai.
2. Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?