Lịch sử phát triển của Tiếng Việt

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 135 - 138)

- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt - dân tộc đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh em trên đất nớc Việt Nam .

- Là ngôn ngữ toàn dân, dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục, Tiếng Việt đ… ợc các dân tộc anh em sử dụng nh ngôn ngữ chung trong giao tiếp xã hội.

1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nớc

đặc điểm nh thế nào.

?Quan hệ họ hàng của tiếng Việt.

Học sinh

So sánh tiếng Việt - Mờng

?Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.

?Tại sao lại chịu ảnh hởng nặng nề của tiếng Hán.

a. Nguồn gốc tiếng Việt:

- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa (Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ).

- Nguồn gốc và tiến tình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.

- Tiếng Việt đợc xác định thuộc họ ngôn ngữ Nam á.

b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

- Họ ngôn ngữ Nam á đợc phân chia thành các dòng:

+ Môn- Khmer (Nam Đông Dơng và phụ cận Bắc Đông Dơng) => là hai ngôn ngữ Môn và Khmer đợc lấy tên cho cách gọi chung vì hai ngôn ngữ này sớm có chữ

viÕt.

+ Môn - Khmer đợc tách ra thành tiếng Việt Mờng chung (tiếng Việt cổ), và cuối cùng tiếng Việt Mờng lại

đợc tách ra thành Tiếng Việt và Tiếng Mờng. Ta so sánh:

Việt Mờng ngày ngài ma mơ

trong tlong

2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuéc

- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã có quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực nh tiếng Thái (ngữ âm và ngữ nghĩa)

- ảnh hởng sâu rộng nhất phải kể đến tiếng Hán. Có sự vay mợn và Việt hoá ngôn ngữ Hán về âm đọc, ý nghĩa…

- Tiếng Việt và tiếng Hán không cùng nguòn gốc và không có quan hệ họ hàng. Nhng trong quá trình tiếp xúc, tiếng Việt đã vay mợn rất từ ngữ Hán.

+ Vay mợn trọn vẹn từ ngữ Hán, chỉ Việt hoá âm đọc:

Học sinh tìm hiểu các phơng thức vay mợn tiếng Hán của tiếng Việt.

?Tiếng Việt dới thời kì độc lập tự chủ.

? Đặc điểm của tiếng Việt trong thời kì

Pháp thuộc.

?Chữ Quốc ngữ ra đời có vai trò nh thế nào.

tâm, tài, sắc, mệh, độc lập, tự do, .

+ Vay mợn một yếu tố, đảo vị trí các yếu tố, sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, biến đổi nghĩa: bao gồm, sống

động, thiên thanh -> trời xanh, hồng nhan -> má hồng, thủ đoạn có nghĩa xấu trong tiếng Việ,. ..

3. Tiếng Việt dới thời kì dộc lập tự chủ

- Tiếng Việt thời kì này phát triển ngày càng tinh tế uyÓn chuyÓn.

- Ngôn ngữ - văn tự Hán đợc chủ động đẩy mạnh.

- Nhờ quá trình Việt hoá từ chữ Hán, chữ Nôm ra đời trên nền tự chủ, tự cờng của dân tộc.

-Với chữ Nôm, tiếng Việt khẳng định đợc những u thế trong sáng tác văn chơng (âm thanh, màu sắc, hình

ảnh ).…

4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhng tiếng Việt vẫn bị chÌn Ðp

- Ngôn ngữ: ngoại giao, giáo dục, hành chính lúc này bằng tiếng Pháp.

- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và phát triển đã

nhanh chóng tìm đợc thế đứng. Báo chí chữ quốc ngữ ra

đời và phát triển mạnh mẽ từ những năm 30 thế kỉ XX.

- ý thức xây dựng tiếng Việt đợc nâng lên rõ rệt (Danh từ khoa học 1942 -GS. Hoang Xuân Hãn).

- Tiếng Việt góp phần cổ vũ và tuyên truyền cách mạnh, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh giành độc lËp, tù do cho d©n téc.

- Tiếng Việt phong phú hơn về các thể loại, có khả năng

đảm đơng trách nhiệm trong giai đoạn mới.

5. Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay - Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia có đầy đủ chức năng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quèc.

? Tiếng Việt từ sau Cách mạnh tháng Tắm đến nay.

?Phiên âm thuật ngữ KH chủ yếu.

?Vay mợn thuật ngữ KHKT của tiếng nớc nào.

?Từ ngữ ngày nay có tính chất nh thế nào.

? Tiếng Việt đã sử dụng những chữ viết nào.

- Chữ Hán?

- Chữ Nôm?

- Ch÷ Quèc ng÷?

4- Củng cố:

- Học sinh làm bài tập.

- Giáo viên hớng dẫn.

5- Dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị “Hng Đạo Đại Vơng Trần Quèc TuÊn” theo SGK.

- Phiên âm thuật ngữ KH của phơng Tây (chủ yếu qua tiếng Pháp)

- Vay mợn thuật ngữ KH-KT qua tiếng TQ (đọc theo âm Hán-Việt)

- Đặt thuật ngữ thuần Việt

=> Nhìn chung tiếng Việt đã đạt đến tính chuẩn xác, tính hệ thống, giản tiện, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của ngời Việt Nam .

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 135 - 138)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(229 trang)
w