Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chÝnh

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 82 - 91)

- Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật đó.

4- Củng cố:

Yêu cầu HS đọc truyện ADV và Mị Châu Trọng Thuỷ, sau đó xác định nhân vật

chính của truyện.

GV nêu câu hỏi:

- Truyện có những nhân vật nào?

- Trong số các nhân vật đó, ai là nhân vật chÝnh?

Học sinh tóm tắt tại lớp.

GV đa ra phần tham khảo.

Hớng dẫn học sinh tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Mị Châu

- Nhân vật văn học là hình tợng con ngời. Cũng có thể loài vật hay cây cỏ.

- Nhân vật có tên tuổi lai lịch rõ ràng, có ngoại hình, có hành động tình cảm và có mối quan hệ với nhân vật khác và tất cả bộc lộ qua diễn biến của cốt truyện.

- Xác định mục đích tóm tắt.

- Đọc kĩ văn bản, xác định đợc nhân vật chính, mối quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác và diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.

- Viết văn bản bằng lời văn của mình. Để khắc hoạ nhân vật có thể trích dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong tác phẩm .

III- Luyện tập Bài 1

Tóm tắt truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuû:

a. Tóm tắt theo nhân vật An Dơng Vơng:

An Dơng Vơng xây Loa Thành cứ đắp xong lại

đổ. Mãi sau, nhà vua đợc thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong thành. Thần còn cho ADV chiếc vuốt

để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. Triệu Đà đem quân sang xâm lợc Âu Lạc nhng bị đánh bại. ít lâu sau, Triệu Đà cầu hôn Mị Châu- con gái của ADV -cho con trai mình là Trọng Thuỷ đánh tráo lẫy nỏ thàn mang về nớc cho Triệu Đà. Triệu Đà lại cất quân sang xâm lợc Âu Lạc. Mất lẫy nỏ thàn, ADV thua trận bền cùng Mị Châu lên ngựa chạy về ph-

ơng Nam. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và đợc thần cho biết: Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!“ ” Hiểu nguồn cơn, vua rút kiếm chém Mị Châu, sau

đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển.

b. Tóm tắt theo nhâ vật Mị Châu:

5- Dặn dò:

- Làm bài tập SGK.

- Chuẩn bị theo SGK “Nhàn” -Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Mị Châu là con gái vua ADV. Sau khi vua cha xây

đợc thành và có lẫy nỏ thần, MC đợc gả cho Trọng Thuỷ, con trai của Triệu Đà, ngời đã cử binh sang xâm lợc Âu Lạc và bị ADV đánh bại. Tin yêu chồng và mất cảnh giác, MC bị Trọng Thuỷ đánh tráo lẫy nỏ thần. Triệu Đà cất quân sáng Âu Lạc và đánh bại ADV. MC theo cha chạy trốn, vừa chạy vừa rắc lông ngỗng chỉ đờng cho chồng. Thần Rùa Vàng hện lên và báo cho nhà vua biết MC chính là giặc. Trớc khi bị vua cha chém, MC khấn:nếu mình có lòng phản nghịch thì chết sẽ hoá thành cát bụi, còn nếu một lòng trung hiếu mà bị lừa dối thì sẽ hoá thành châu ngọc. MC chết, máu chảy xuống nớc, trai sò

ăn phải đều biến thành hật châu.

Tiết 40 Ngày soạn 08-11-2012

Nhàn

- Nguyễn Bỉnh Khiêm - A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ.

- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Tóm tắt truyện cổ tích Tấm Cám dựa theo nhân vật Tấm.

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời c©u hái:

I- T×m hiÓu chung 1. TiÓu dÉn:

- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), quê ở làng Trung

+ Cuộc đời của Nguyễn Bỉnh Khiêm có

®iÓm g× cÇn lu ý?

+ Tài năng của ông?

+ Sự nghiệp sáng tác văn chơng để lại cho đời của ông nh thế nào?

GV tổng hợp và khái quát lại những ý chÝnh.

Học sinh đọc SGK

GV luyện đọc và hớng dẫn cảm nhận bài thơ.

- Vị trí của bài thơ?

- Giải nghĩa từ.

- Theo em, bài thơ luật Đờng có bố cục nh thế nào và bố cục bài thơ này?

Học sinh nêu cảm nhận

Am nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng;

- Đỗ Trạng nguyên năm 1535 (44 tuổi), làm quan dới triều Mạc;

- Tính tình thẳng thắn, cơng trực;

- Dâng sớ chém 18 tên lộng thần không đợc nhà vua chÊp nhËn;

- Ông cáo quan về quê, dựng am Bạch Vân dạy học.

Học trò của ông có nhiều ngời nổi tiếng nh: Nguyễn Hàng, Nguyễn Dữ, Phùng Khắc Khoan…

- Đợc ngời đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (Ngời thầy sông Tuyết), vua Mạc, chúa Trịnh nhiều lần đến hỏi ông ý kiến…

- Sự nghiệp văn chơng: để lại 700 bài thơ chữ Hán trong “Bạch Vân am thi tập” và 170 bài thơ chữ Nôm trong “Bạch Vân quốc ngữ thi”

+ND thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lí giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn. Đồng thời phê phán thói đời đen bạc trong xã hội.

2. Văn bản

- Vị trí: bài thơ trích trong tập thơ “Bạch Vân quốc ng÷ thi”

- Giải thích nghĩa từ theo (SGK).

- Thơ Đờng thờng có bố cục:

+ 2/2/2/2 bốn cặp câu(đề, thực, luận, kết) + 4/4(bốn câu trên, bốn câu dới).

+ 2/4/2.

Bài thơ có bố cục 2/4/2.

II- Đọc- hiểu

1. Cảm nhận chung

- Bài thơ là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vợt lên trên danh lợi.

2. Hai câu thơ đầu

Học sinh đọc 2 câu đầu và trả lời câu hái:

- Nội dung của hai câu thơ đầu thê hiện hoàn cảnh, tâm trạng tác giả nh thế nào?

- Quan niệm của nhà thơ về cuộc sống nh thế nào?

- Cách dùng nhịp điệu có gì đáng chú ý?

- Cách dùng số từ có gì đáng chú ý?

- Hai tiếng “thơ thẩn” cùng với “Dầu ai vui thú nào” gợi ra ý nghĩa gì?

Học sinh đọc và nêu cảm nhận về 4 câu thơ tiếp.

-Bốn câu thơ thể hiện nội dung gì?

-Quan điểm về “dại” và “khôn” của tác giả nh thế nào?

- Em hiểu thế nào là nơi “vắng vẻ”, chốn

“lao xao”?

Mét mai, mét cuèc, mét cÇn c©u Thơ thẩn dầu ai vui thú nào .

- Mai, cuốc: dụng cụ đào xới đất. Cần câu dùng để bắt cá.

- Thơ thần dầu ai: dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, ta cứ thơ thẩn theo cách sống của ta.

=> Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản, sống không vất vả, cực nhọc.

- Nhịp 2/2/1/2 ở câu thơ đầu diễn tả trạng thái ung dung trong những việc hằng ngày (lao động, vui chơi).

- Ba tiếng “một” trong câu thơ để thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả chẳng có gì cao sang thật khiêm tốn, bình dị.

- Hai tiếng “thơ thẩn” gợi ra trạng thái thảnh thơi của con ngời., một tâm không bon chen, chạy đua với danh lợi, khẳng định lối sống của nhà thơ.

3. Bốn câu thơ tiếp

- Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo an nhàn của bản thân sống hoà hợp với tự nhiên.

- Hai tiếng “ta dại”, “ngời khôn” khẳng định phơng châm sống của tác giả, pha chút mỉa mai với ngời khác:

+ Ta dại: ngu dại, nhng ngu dại của bậc đại trí. Ngời xa có câu “Đại trí nh ngu” nghĩa là ngời trí tuệ lớn th- ờng không khoe khoang, bề ngoài xem rất vụng về, dại dột. Cho nên “ta dại” cũng thể hiện nhà thơ rất kiêu ngạo với cuộc đời.

+ Tìm nơi “vắng vẻ” không phải xa lánh cuộc đời mà tìm nơi mình thích thú đợc sống thoải mái, an toàn.

+ “Chốn lao xao” là chốn vụ lợi, giành giật hãm hại lẫn nhau. Rõ ràng Nguyễn Bỉnh Khiêm cho cách sống nhàn nhã là xa lánh chốn quan trờng, đấu đá, ông chỉ quan tâm tới bản thân. Đặc biệt sống hoà nhập với thiên nhiên.

- Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong hai câu thơ 5, 6 có gì đáng chú ý?

- Nhịp thơ và nghệ thuật đối trong những câu thơ này?

- Hai câu thơ 5, 6 cho ta thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm nh thế nào?

(Quê mùa, khổ cực? Đạm bạc mà thanh cao? Hoà hợp với tự nhiên?)

Học sinh đọc hai câu thơ cuối và cho biết giá trị nội dung của hai câu kết.

- Dụng ý của việc mợn điển tích xa?

- Giá trị nội dung của hai câu kết?

4- Củng cố:

- Giá trị nội dng của tác phẩm?

- Tóm tắt giá trị nghệ thuật của tác phÈm?

5- Dặn dò:

- Học thuộc lòng và nắm vững nội dung, t tởng bài thơ.

- Chuẩn bị “Đọc Tiểu Thanh kí” theo SGK.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

- Nhịp thơ 1/3/1/2 nhấn mạnh vào các mùa trong năm - mùa nào thức ấy. Cách sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên. Nghệ thuật đối làm nổi bật khung cảnh sống và sinh hoạt của nhà thơ.

- Măng trúc, giá, hồ sen, ao tất cả đều rất gần gũi… với cuộc sống lao động đời thờng. Đó là cuộc sống quê mùa chất phác, sinh hoạt rất đạm bạc. Cho dù sinh hoạt ấy còn vẻ khổ cực, thiếu thốn nhng đó là thú nhàn, là cuộc sống hoà hợp với tự nhiên của con ngời.

Từ trong cuộc sống nhàn tản ấy đã toả sáng nhân cách cao đẹp của nhà thơ luôn lo nghĩ cho quê hơng đất n- íc.

4. Hai câu thơ cuối

- Mợn điển tích xa song tính chất bi quan của điển tích mờ đi mà nổi lên ý nghĩa coi thờng phú quý. Một lần nữa, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tìm lối sống cho riêng mình.

III- Tổng kết 1. Néi dung

- Bức tranh về cuộc sống ở nông thôn rất sinh động, làm say đắm lòng ngời. Qua đó thấy đợc tâm trạng của nhà thơ, luôn lo nghĩ, trăn trở về quê hơng đất n- ớc. Nhà nhng không có nghĩa là quên đi tình nghĩa quê hơng, dân tộc.

2. Nghệ thuật

- Sử dụng số đếm điêu luyện tạo lên nét riêng trong phong cách sống tác của nhà thơ.

- So sánh, liên tởng, tơng phản và đối lập gợi ấn tợng sâu sắc.

- Cách ngắt nhịp trong thơ bởi một ngòi bút tài hoa…

Tiết 41 Ngày soạn 15-11-2012

Đọc tiểu thanh kí (§éc TiÓu Thanh kÝ)

- NguyÔn Du - A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Học sinh nắm đợc tấm lòng thơng cảm của Nguyễn Du với kiếp ngời hồng nhan bạc mệnh.

- Giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du.

- Tấm lòng nhìn thấu sáu cõi và nghĩ suốt ngàn năm.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm và cho biết“ ” phong cách sống của nhà thơ thể hiện trong bài.

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi:

- Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì?

Học sinh nêu cảm nhận về bài thơ.

I- T×m hiÓu chung 1. TiÓu dÉn

- Tiểu Thanh là ngời con gái Trung Quốc sống vào đầu thêi Minh.

- Chịu cuộc sống làm lẽ và bị vợ cả đánh ghen.

=> Tài hoa nhng bạc mệnh.

2. Bài thơ

- Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu thanh (còn sót lại ).

- Bài thơ viết trong dịp Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

II- Đọc -hiểu

Học sinh đọc 2 câu đầu và trả lời câu hái:

- Cảnh vật có sự biến đổi nh thế nào?

- Nhà thơ viếng Tiểu Thanh qua vật gì?

Hớng dẫn học sinh đọc 2 câu thực và yêu cầu trả lời câu hỏi:

- Các hình ảnh đợc biểu hiện sau có nghĩa nh thế nào?

+ Son phấn: tiêu biểu cho điều gì?

+ Văn chơng: tiêu biểu cho điều gì?

Tác giả hớng tới điều gì?

Học sinh đọc 2 câu luận và trả lời câu hái:

- ở đây tác giả muốn bàn luận về vấn

đề gì?

- Thái độ của Nguyễn Du về cuộc đời, sè phËn con ngêi?

Đang khóc thơng cho Tiểu Thanh tại

1. Cảm nhận chung

- Bài thơ thể hiện cảm xúc, suy t của Nguyễn Du về số phận bất hạnh ngời phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiÕn.

2. Ph©n tÝch:

a. Hai c©u ®Çu:

Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn

- Tây Hồ => gò hoang: cảnh vật biến đổi qua thời gian, thời gian dờng nh xoá nhoà tất cả, phủ mờ, thay đổi của thiên nhiên, thay đổi của cuộc đời.

- Nguyễn Du chỉ viếng Tiểu Thanh qua tập sách đọc tr- ớc cửa sổ, lấy cảm hứng để viết bài thơ qua tập thơ của nàng (viếng bằng mảnh giấy tàn còn sót lại).

=> Sự đồng cảm trong tâm hồn thi sĩ.

b. Hai câu thực: (Tái hiện hiện thực)

Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chơng không mệnh đốt còn vơng

- Son phấn: tiêu biểu cho vẻ đẹp ngời phụ nữ;

- Văn chơng tiêu biểu cho tài năng nàng Tiểu Thanh.

=> Đố kị, vùi dập tài năng và vẻ đẹp;

=> Đều là vật vô tri, phải chịu sự tàn phá của ghen tuông, của lòng đố kị, lời tố cáo XHPK.

c. Hai câu luận: (Bàn bạc và mở rộng vấn đề)

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lu khách tự mang

- Nỗi hờn kim cổ: nỗi hận từ xa đến nay cha ai trả lời, giải thích, kể cả trời!

- ''án phong lu'': coi phong lu tài sắc nh là cái tội, cái tội trong xã hội phong kiến vùi dập tài năng và đố kị con ngời. Nguyễn Du bất lực với chính bản thân. Ông

đồng cảm với nàng Tiểu Thanh. Nỗi oan kì lạ vì có tài sắc của Tiểu Thanh có gì giống với Nguyễn Du chăng?

sao Nguyễn Du lại quay về khóc thơng cho chÝnh m×nh?

4- Củng cố:

- Học sinh nhận xét về nội dung và nghệ thuật bài thơ.

5- Dặn dò:

- Học thuộc lòng, nắm nội dung t tởng bài thơ.

- Chuẩn bị “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” (tiếp theo).

d. Hai câu kết (Tâm trạng của nhà thơ)

- Nghĩ đến Tiểu Thanh, Nguyễn Du nghĩ đến mình;

- Lòng khát khao tìm sự đồng cảm và cảm thông của hËu thÕ…

III- Tổng kết:

1. Néi dung:

- Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con ngời. Đặc biệt là ngời phụ nữ. Họ th- ờng phải chịu cái cảnh “hồng nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ).

2. Nghệ thuật:

- Chất trữ tình sâu lắng,ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ.

Tiết 42 Ngày soạn 15-11-2012

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp) A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các

đặc trng cơ bản của nó để là cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.

- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xng hô, biểu hiện tình cảm, thái dộ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay.

B- Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

GV yêu cầu HS xem lại VD trang 113 và trả

lêi c©u hái

- Địa điểm và thời gian đợc nói tới của văn bản?

-Nhân vật trong hội thoại ? - Cái đích của lời nói cụ thể ở đây là gì?

- Các cách diễn đạt đợc thể hiện qua từ ngữ

trong đối thoại?

=>Thế nào là tính cụ thể?

GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Mỗi ngời nói, mỗi giọng nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu?

- Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt?

Một phần của tài liệu giáo án 12-2013 (Trang 82 - 91)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(229 trang)
w