I- MỤC TIÊU :
HS kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hóa ; hoặc ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ ; hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Bảng lớp viết đề bài.
- Một số tranh ảnh phục vụ cho đề bài.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS
Yêu cầu HS kể câu chuyện theo nội dung đã học của tiết trước
- 2 HS lần lượt kể
- GV nhận xét, cho điểm.
B- Bài mới 1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Cho HS đọc đề bài -1HS đọc cả 3 đề bài
- GV viết cả 3 đề bài trên bảng lớp, gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong từng đề bài.
- Cho HS đọc gợi ý. - 3 HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK.
GV : Em nào chọn đề nào thì nhớ đọc kỹ phần gợi ý cho đề đó.
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
3- HS kể chuyện
* HĐ1 : HS kể trong nhóm + trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe + trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
HĐ 2 : Cho HS thi kể trước lớp - Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể.
- GV nhận xét + khen những câu chuyện có ý nghĩa hay + kể hay ...
- Lớp nhận xét.
4- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Dặn HS chuển bị tiết tới ở tuần 22.
TOÁN
Tiết 103 LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU :
- Tìm 1 số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS khá giỏi làm cả BT2, tính nhanh, chính xác.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 2 và bài tập 3 (trang 106) III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Rèn kỹ năng tính diện tích và một số yếu tố của các
hình
* Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới dữ kiện đề bài cho; 2 gạch dưới yêu cầu của đề bài.
* Bài 1
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện yêu cầu
Hỏi : Bài tập yêu cầu gì ? - Tính độ dài đáy của hình tam giác biết diện tích và chiều cao.
Hỏi : Hãy viết công thức tính diện tích tam giác S = (h x a) : 2 - Hãy xác định yếu tố đã biết trong công thức ? - HS nêu
- Gọi 1 HS lên bảng giải tìm a.
- HS dưới lớp tự làm vào nháp.
- GV quan sát giúp HS còn yếu (gợi ý tìm thành phần chưa biết trong phép tính)
- Từ những điều đã trình bày trên bảng, ai có thể nêu ra quy tắc tính độ dài đáy của tam giác khi biết S và h ?
- HS nêu.
- Yêu cầu một vài HS nhắc lại. Ghi bài giải vào vở.
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính độ dài đáy của tam giác (cả lớp đọc thầm theo)
- HS nêu lại quy tắc.
* Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Dành cho HS khá giỏi.
- HS đọc đề bài - Gắn hình minh họa trên lên bảng
Hỏi : Bài tập hỏi gì ?
- HS quan sát.
- Tính diện tích khăn trải bàn và diện tích hình thoi.
Hỏi : Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình nào? - Là diện tích hình chữ nhật ABCD Hỏi : So sánh diện tích hình thoi MNPQ và diện tích
hình chữ nhật ABCD ?
- Diện tích hình thoi MNPQ bằng 1/2 diện tích hình chữ nhật ABCD.
Hỏi : Hãy nêu cách tính diện tích khăn trải bàn và diện tích hình thoi.
- 1 HS giải bảng.
- Nhận xét chung và yêu cầu HS về nhà giải thêm bằng cách khác.
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gắn hình minh họa lên bảng
* Bài 3
- HS đọc đề bài - HS quan sát.
- Từ tâm hai đường tròn, kẻ đường kính AD và BC như hình vẽ.
- HS quan sát.
- Yêu cầu 1 HS lên tô đỏ sợi dây nối hai bánh xe ròng rọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
Hỏ : Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài của những đoạn nào ?
- Của AB, DC, và 2 nửa đường tròn đường kính AD và BC.
Hỏi: Có nhận xét gì về 2 đoạn AB và DC ? - Bằng nhau và bằng 32,1m
Hỏi: Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế nào? - Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu vi của đường tròn đường kính AD (hoặc BC) - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - HS làm bài.
Đáp số : 7,299m - Chữa bài
- Dặn dò về nhà.
- HS nêu lại.
ĐỊA LÍ
Tiết 21 CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I- MỤC TIÊU :
Sau bài học HS có thể :
- Dựa vào lược đồ (bản đồ) nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của 3 nước này.
- Biết sơ lược đặc điểm tình hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia và Lào.
- Biết Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, nến kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
+ HS khá giỏi nêu được những điểm khác nhau củ Lào và Cam-pu-chia về vị trí địa lí và địa hình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bản đồ các nước châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á.
- GV và HS sưu tầm các tranh ảnh của ba nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.
- Phiếu học tập của HS.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi :
+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở các vùng nào ? Tại sao ?
- 1 HS trả lời.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B- Dạy bài mới : 1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: CAM-PU-CHIA
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận, ghi phiếu học tập.
+ Em hãy nêu vị trí địa lý của Cam-pu-chia ? - HS nêu.
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Cam-pu-chia ? + Phnôm Pênh.
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia ? + Địa hình Cam-pu-chia … + Dân cư Cam-pu-chia tham gia sản xuất trong
ngành gì là chủ yếu ? Kể tên các sản phẩm chính của ngành này ?
+ Nông nghiệp là chủ yếu. Lúa gạo, hồ tiêu, đánh bắt nhiều cá nước ngọt.
+ Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt được rất nhiều cá nước ngọt ?
+ Vì giữa Can-pu-chia là Biển Hồ…
+ Mô tả kiến trúc đền Ăng - co Vát và cho biết tôn giáo chủ yếu của người dân Cam-pu-chia.
+ Đạo Phật. Cam-pu-chia có rất nhiều đền, chùa. Cam-pu-chia đựơc gọi là đất nước chùa tháp.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
- GV theo dõi và sửa chữa từng câu trả lời cho HS.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: LÀO
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 6 + Em hãy nêu vị trí địa lý của Lào ? + HS nêu.
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Lào ? + Thủ đô Lào và Viêng Chăn.
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Lào ? + Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên.
+ Kể tên các sản phẩm của Lào ? + Các sản phẩm của Lào là quế, cánh kiến, gỗ qúy và lúa gạo.
+ Mô tả kiến trúc của Luông Pha-băng. Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì ?
+ Người dân Lào chủ yếu theo đạo Phật.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo.
- GV theo dõi và sửa chữa từng câu trả lời cho HS.
- GV kết luận
HS khá giỏi nêu được những điểm khác nhau củ Lào và Cam-pu-chia về vị trí địa lí và địa hình.
Hoạt động 3: TRUNG QUỐC
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm 6 HS cùng xem lược đồ, thảo luận.
+ Em hãy nêu vị trí địa lý của Trung Quốc ? + HS nêu.
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của Trung Quốc. + Thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh.
+ Em có nhận xét gì về diện tích và dân số Trung Quốc ?
+ Trung Quốc là nước có diện tích lớn, dân số đông nhất thế giới.
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Trung Quốc ? + Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên.
Phía đông bắc là đồng bằng Hoa Bắc rộng lớn.
+ Kể tên các sản phẩm của Trung Quốc ? + HS nêu.
+ Em biết gì về Vạn lý Trường Thành. + Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ được xây dựng bắt đầu từ thời Tần Thủy Hoàng (trên hai ngàn năm trước đây).
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
- GV theo dõi và sửa chữa từng câu trả lời cho HS.
- GV kết luận : Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ ba trên thế giới ...
3- Củng cố - dặn dò : - GV tổng kết tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày ... tháng ... năm 20...
Tiết 42 TẬP ĐỌC