I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Luyện tập về câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả; tương phản.
2. Kĩ năng: - Biết đặt câu ghép, thêm được 1 vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả, tương phản; biết xác định chủ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong các câu.
3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt, bồi dướng thói quen dùng từ đúng, viết thành câu.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết đề bài các BT.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tt).
- Giáo viên gọi 1 học sinh kiểm tra lại bài tập về cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ chỉ mối quan hệ tương phản.
3. Giới thiệu bài mới: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tt).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Bài 1
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu:
Đặt 1 câu ghép chỉ mối quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả, 1 câu ghép chỉ mối quan hệ tương phản.
Giáo viên nhận xét.
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- Giáo viên nêu đề bài: Thêm từ chỉ quan hệ cho câu.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
VD: Nếu em tích cực học bài thì em sẽ được khen thưởng.
Tuy trời lạnh nhưng cây cối vẫn tươi tốt.
- Học sinh làm lại các bài tập 2, 3
- Học sinh đọc yêu câu đề.
- Cả lớp đọc thầm.
- Trao đổi nhóm đôi đặt câu ghép.
- Đại diện 2 nhóm trình bày bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét.
VD: Nếu trời không mưa thì em không đi học trễ.
Tuy nhà nghèo nhưng em vẫn cố gằng học tốt.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh dùng bút chì viết thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống trong SGK.
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài 2 trên phiếu và trình bày kết quả.
VD: Hễ trời chuẩn bị đổ mưa thì cóc nghiến răng.
Dù đường lầy lội nhưng em vẫn đi học đều.
- Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm các phương án mới.
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Cả lớp làm bài.
- Học sinh làm xong trình bày bảng lớp.
- Lớp sửa bài.
Hoạt động 2: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Kể cặp quan hệ từ điều kiện, giả thiết kết quả.
- Kể cặp quan hệ từ tương phản.
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Thi đua 3 dãy.
Tiết 23 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc vè những người bảo vệ trật tự, an ninh.
2. Kĩ năng: - Sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện.
3. Thái độ: - Thấy được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ an ninh trật tự.
II. Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Một số sách báo, truyện viết về chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ.
+ Học sinh: SGK III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Ổn định.
2. Bài cũ: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại và nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét 3. Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự kể những chuyện mình đã nghe, đã đọc về những người thông minh dũng cảm, đã góp sức mình bảo vệ và giữ gìn trật tự, an ninh.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Giáo viên ghi đề bài lên bng3, yêu cầu học sinh xác định đúng yêu cầu đề bài bằng cách gạch dưới những từ ngữ cần chú ý.
- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo vệ trật tự, an ninh” là hoạt động chống lại sự xâm phạm, quấy rối để giữ gìn yên ổn về chính trị, có tổ chức, có kỉ luật.
- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể một truyện đã đọc trong SGK ở các lớp dưới hoặc các bài đọc khác.
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên câu chuyện các em đã chọn kể.
Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi nội dung.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm vào vở.
- 1 học sinh lên bảng gạch dưới các từ ngữ.
VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài và gợi ý 1 – 2 ở SGK. Cả lớp đọc thầm.
- 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện kể.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh: khi kết thúc chuyện cần nói lên điều em đã hiểu ra từ câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các nhóm.
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể.
- Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà viết lại vào vở câu chuyện em kể.
- Chuẩn bị : Kể chuyện được chúng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học.
- 1 học sinh đọc gợi ý 3 viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện kể.
- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể.
- Từng học sinh trong nhóm kể câu chuyện của mình. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện.
- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyện hay.
TOÁN
Tiết 113 LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng.
- Biết so sánh các số đo thể tích và chuyển đổi đơn vị đo.
+ HS khá giỏi làm cả dòng 4 câu b BT1, câu c BT3.
B. Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi bài tập 1b C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần?
* GV nhận xét, đánh giá II/ Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng.
2.Thực hành - Luyện tập Bài 1a, b(dòng 1,2,3) : a) Yêu cầu HS đọc đề bài + HS cả lớp làm vào vở.
+ 1 tổ HS nối tiếp nhau chữa bài, mỗi HS chữa một số đo.
+ HS nhận xét bài của bạn và chữa bài.
* GV đánh giá
+ Yêu cầu HS nêu cách đọc chung b) Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp + HS chữa bài trên bảng lớp.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài + 1 HS làm bảng lớp
+ HS chữa bài
* GV: cả 3 cách đọc (a), (b), (c) đều đúng Bài 3 a, b: HS đọc đề bài
* GV gợi ý: Hãy đưa các số đo về dạng số thập phân với cùng đơn vị đo. Nhẩm lại quy tắc so sánh số thập phân (hoặc quy tắc so sánh số tự nhiên
+ HS nhận xét các số đo.
- Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém nhau 1000 lần.
- 1 HS - HS làm bài - HS đọc bài làm
- HS nhận xét và chữa bài - Đọc số đo rồi đọc đơn vị đo.
- HS khá giỏi làm cả dòng 4.
- HS nhận xét và chữa bài - HS theo dõi
- HS làm bài theo nhóm - 1 HS làm bảng
- HS chữa bài - 1 HS
- HS trả lời
- 2 HS làm bảng lớp
+ HS làm bài vào vở; 2 HS làm bảng lớp.
+ HS nhận xét
* GV: nhận xét, đánh giá
+ Chuyển phân số thập phân sang số thập phân, ta làm thế nào?
III/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Khuyến khích HS khá giỏi về làm câu c BT3.
- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- HS trả lời.
ĐỊA LÍ
Tiết 23 MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu được 1 số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia Liên bang Nga.
2. Kĩ năng: - Chỉ vị trí và thủ đô của Nga trên bản đồ.
3. Thái độ: - Say mê tìm hiểu bộ môn.
+ GDMT : HS thấy được cần có biện pháp xử lí chất thải công nghiệp.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ châu Âu. Một số ảnh về Nga.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Châu Âu”.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Giới thiệu bài mới:
Một số nước ở châu Âu.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Liên bang Nga Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí thông tin, trực quan.
- Theo dõi, nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi thi đua.
- Nhận xét, đánh giá.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động nhóm nhỏ, lớp.
- Thảo luận nhóm , dùng tư liệu trong bài để điền vào bảng như mẫu SGK
- Báo cáo kết quả - Nhận xét từng yếu tố.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Thi trưng bày và giới thiệu hình ảnh đã sưu tầm về nước Nga.
- GDMT : HS thấy được cần có biện pháp xử lí chất thải công nghiệp.
Thứ năm ngày ... tháng ... năm 20...