Điền vào chỗ trống

Một phần của tài liệu giáo án tiếng việt lớp 2 (Trang 127 - 130)

a)l hay n: lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng

b) i hay iê: mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười

Bài tập 2: Tìm các từ

a)Chứa tiếng chứa âm l hay n - Chỉ người sinh ra bố

- Trái nghĩa với nóng

- Cùng nghĩa với không quen b) Chứa tiếng chứa vần in hay iên - Trái nghĩa với dữ

H: Viết bảng con

H+G: Nhận xét, đánh giá

G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học G: Đọc (1 lần)

H: Đọc + TLCH tìm hiểu ND đoạn viết G: HD học sinh nhận xét các hiện tượng chính tả cần lưu ý trong bài

H: Phát biểu, chỉ ra được cách trình bày, các tiếng cần viết hoa, từ khó,...)

H: Viết bảng con (cả lớp) G: Quan sát nhận xét uốn nắn H: Nêu cách trình bày (1H) G: Nhắc lại cách viết

G: Đọc toàn bài viết cho HS nghe

- Đọc từng câu cho HS viết( Đọc 2 đến 3 lần)

H: Viết bài vào vở (cả lớp)

G: Đi từng bàn quan sát uốn nắn...

G: Đọc bài cho học sinh soát lỗi (2 lần) H: Tự soát lỗi

G: Chấm điểm nhận xét một số bài (7 bài) H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)

G: Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập H: Nêu miệng kết quả.( nối tiếp) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)

G: Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập H: Làm bài vào phiếu học tập nhóm - Đại diện nhóm trình bày trước lớp H+G: Nhận xét, đánh giá

- Chỉ người tốt có phép lạ trong chuyện cổ tích.

- Có nghĩa là( quả, thức ăn) đến độ ăn được.

4,Củng cố – dặn dò: 3P

G: Lôgíc kiến thức bài học, - Nhận xét giờ học,

H: Về viết lại bài ở nhà và hoàn chỉnh các bài tập.

Ngày giảng: 6.12 TẬP ĐỌC NHẮN TIN I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc trơn 2 mẩu nhắn tin, biết ngắt nghỉ đúng chỗ.

- Đọc giọng thân mật. Hiểu nghĩa các mẩu nhắn tin. Nắm được cách viết nhắn tin ( ngắn gọn, đủ nội dung)

- Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy – học:

G: Bảng phụ viết mẩu tin H: Đọc trước bài ở nhà.

III.Các hoạt động dạy – học:

Nội dung Cách thức tiến hành

A.KTBC: 4P Đọc bài: Câu chuyện bó đũa

B.Bài mới:

1,Giới thiệu bài: 1P 2,Luyện đọc: 15P a-Đọc mẫu:

b-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

*Đọc câu:

- Từ khó: 10 – 9; 9 giờ; 8 - 12

*Đọcđoạn

Mẩu tin thứ nhất ( SGK)

*Đọc toàn bài:

H: Đọc nối tiếp trả lời câu hỏi nội dung (3H) H+G: Nhận xét, đánh giá

G: Giới thiệu qua KTBC G: Đọc mẫu (1 lần)

H: Đọc nối tiếp từng mẩu tin theo hàng ngang (2 lượt)

G: Phát hiện ghi bảng từ khó - Luyện phát âm cho học sinh H: Đọc nối tiếp (3H)

G: Đưa bảng phụ

H: Phát hiện cách ngắt nghỉ ở từng mẩu tin G: Hướng dẫn cách đọc mẩu tin1( Bảng phụ) H: Đọc cá nhân . Đọc nhóm (N3)

3,HD tìm hiểu nội dung bài 10P - Chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh, Bằng cách viết ra giấy

- Lúc chị Nga đi Linh vẫn còn ngủ.

Lúc Hà đến Linh không có nhà....

* Viết nhắn tin rõ ràng, đầy đủ thông tin...

* Tập viết nhắn tin:

4. Luyện đọc lại 7P

4.Củng cố – dặn dò: 3P

H: Các nhóm thi đọc trước lớp (4N) H+G: Nhận xét, đánh giá

H: Đọc toàn bài (1H) H: Đọc thầm 2 mẩu tin

G: Nêu câu hỏi 1, HD học sinh trả lời H: Phát biểu (1-2H)

H+G: Nhận xét G: Chốt ý chính H: Đọc thầm đoạn 3 G: Nêu câu hỏi 3 H: Phát biểu (1-2H) H+G: Nhận xét G: Chốt ý

H: Đọc phần gợi ý SGK trang 115 G: HD học sinh nắm chắc yêu cầu BT H: Tập viết vào giấy nháp

- Đọc trước lớp tin nhắn đã viết

H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại cách viết H: Đọc lại 2 mẩu tin

H: Nhắc lại cách viết tin nhắn, liên hệ( có nhiều hình thức nhắn tin)

H: Nhắc tên bài (1H) G: Lôgíc kiến thức bài học - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I.Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tình cảm gia đình.

- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.

- Mở rộng vốn hiểu biết cho HS II.Đồ dùng dạy – học:

G: Bảng phụ ghi nội dung BT2

H: Xem trước bài ở nhà.

III.Các hoạt động dạy – học:

Ngày giảng: 7.12 TẬP VIẾT

Một phần của tài liệu giáo án tiếng việt lớp 2 (Trang 127 - 130)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(332 trang)
w