Hớng dẫn kể chuyện

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 28 - 34)

C- Củng cố dặn dò

2- Hớng dẫn kể chuyện

a- Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài.

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dới các từ: đợc nghe, đợc đọc, ớc mơ đẹp, ớc mơ viển vông, phi lí.

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà mình đã su tầm có nội dung trên.

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.

+ Những câu chuyện kể về ớc mơ có những loại nào? Lấy ví dụ.

+ khi kể chuyện cần lu ý đế những phần nào?

+ Câu chuyện em định kể có tên là gì?

Em muốn kể về ớc mơ nh thế nào?

b- Kể chuyện trong nhóm.

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.

c- KÓ tríc líp

- Tổ chức cho HS kể chuyện trớc lớp, trao đổi , đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện .

4’

29’

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Lắng nghe.

- HS giới thiệu truyện của mình.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý.

+ Những câu chuyện kể về ớc mơ có 2 loại là ớc mơ đẹp và ớc mơ viển vông, phi lí. Truyện thể hiện ớc mơ đẹp nh: Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm. Truyện thể hiện - ớc mơ viển vông, phi lí nh: Ba điều ớc, Vua Mi - đát thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng....

+ Khi kể chuyện cần lu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của truyện.

+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình.

* Em kể câu chuyện Cô bé bán diêm....

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Nhiều HS tham gia kể. Các HS khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung,

- Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyện của bạn, lời bạn kể.

- Nhận xét và cho điểm.

- Cho ®iÓm HS kÓ tèt.

yêu cầu nh các tiết trớc.

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.

C. Củng cố dặn dò 2– ’ - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại cho ngời thân nghe.

tập đọc

tiết 16 :Đôi giày ba ta màu xanh

I- Mục tiêu

- Đọc đúng các từ: Đôi giày, ôm sát chân, hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tng tng,...

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài.

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.

- Hiểu các từ ngữ: ba ta, vân động , cột....

- Hiểu nội dung bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ớc mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sớng vì đợc thởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81,SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy học– .

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và trả

lêi c©u hái:

+ Nêu ý chính của bài thơ.

+ Nếu có phép lạ em sẽ ớc điều gì? Vì

sao?

- Nhận xét và cho điểm HS.

B. Bài mới 1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a- Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1

- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn? Tìm từng đoạn.

- Gọi HS đọc chú giải.

3’

30’

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dâi.

- Bài văn chia làm 2 đoạn.

+ Đoạn 1: Ngày còn bé....đến các bạn tôi...

+ Đoạn 2: Sau này... đến nhảy tng t-

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1: GV sửa lỗi ngắt giọng, phát âm cho từng HS, chú ý câu cảm và câu dài:

Chao ôi! đôi giày mới đẹp làm sao!

Tôi tởng tợng/nếu mang nó vào/

chắc bớc đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đờng đất mịn trong làng/trớc cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi...

- GV đọc mẫu đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1. Cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?

+ Ngày bé chị từng mơ ớc điều gì?

+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm ở bảng phụ.

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện

đọc.

+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm.

+ Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS.

Đoạn văn

Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu. Phần thân giày sát gần cổ có 2 hàng khuy dập và luồn 1 sợi dây trắng nhỏ vắt ngang . Tôi tởng tợng/ nếu mang nó vào/ chắc bớc đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đờng đất mịn trong làng/ trớc cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi...

b-Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

ng.

- 3 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng.

+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong.

+ Chị mơ ớc có 1 đôi giày màu xanh nớc biển nh của anh họ chị.

+ Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng,dáng thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu. Phần thân

ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.

+ Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1.

+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay( Nh đã hớng dÉn).

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.

+ 5 HS tham gia thi đọc.

- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hái:

+ Khi làm công tác Đội chị phụ trách đ- ợc giao nhiệm vụ gì?

+ Lang thang có nghĩa là gì?

+ Vì sao chị biết ớc mơ của một cậu bé lang thang.

+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách đó?

+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm.

Đoạn văn

Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhín xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy d- ới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tng tng.

- Gọi HS đọc toàn bài.

+ Nội dung của bài văn này là gì?

- Ghi ý chính của bài.

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài.

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS.

C. Củng cố dặn dò– - Hái:

+ Qua bài văn em thấy chị phụ trách là ngời nh thế nào?

2’

thÇm.

+ Chị đợc giao nhiệm vụ phải vận

động Lái, một cậu bé lang thang đi học.

+ Lang thang có nghĩa là không có nhà ở, ngời nuôi dỡng, sống tạm bợ trên đờng phố.

+ Vì chị đã đi theo Lái trên khắp các

đờng phố.

+ Chị quyết định thởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.

+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái.

+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống

đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dới

đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tng t- ng.

+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi

đợc tặng giày.

- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2.

+ 2 HS đọc thành tiếng

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm, chỉnh sửa cho nhau.

+5 HS thi đọc đoạn văn.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi

đợc chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.

- 2 HS nhắc lại.

- 3 HS thi đọc cả bài.

+ Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ trách?

- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học bài

tập làm văn

tiết 15: luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I- Mục tiêu

- Biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian.

- Biết sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo đúng trình tự thời gian.

- Biết viết câu mở đầu đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian.

- Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73, SGK.

- Giấy khổ to và bút dạ.

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ

đề bài: Trong giấc mơ em đợc bà tiên cho 3 điều ớc và em đã thực hiện cả 3

®iÒu íc.

- Nhận xét về nội dung truyện, cách kể và cho điểm từng HS.

B. Bài mới 1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn làm bài tập.

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh minh hoạ cho truyện gì? Hãy kể lại tóm tắt nội dung câu chuyện đó.

- NhËn xÐt , khen HS ghi nhí cèt truyện.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát phiếu cho HS thảo luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho từng đoạn. 4 nhóm làm xong trớc mang nộp phiếu.

- Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu 3’

30’

- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cÇu.

- Bức tranh minh hoạ cho truyện Vào nghÒ.

+ Câu chuyện kể về ớc mơ đẹp của cô

bÐ Va-li-a.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động cặp đôi.

- 1 HS lên dán các phiếu.

đã hoàn thành theo đúng trình tự thời gian.

- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý kiến.

GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác nhau của từng HS vào bên cạnh.

- Kết luận về những câu mở đoạn hay.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.

+ Các đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự nào?

+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì?

trong việc thể hiện trình tự ấy?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Em chọn câu chuyện nào đã học để kÓ?

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.

- Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS cha kÓ theo dâi, nhËn xÐt xem c©u chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian cha.

- NhËn xÐt, cho ®iÓm HS.

C. Củng cố dặn dò

- Hỏi: Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện theo trình tự thời gian vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.

2’

- Nhận xét, phát biểu theo cách mở

đoạn của mình.

- Đọc toàn bộ các đoạn văn. 4 HS tiếp nối nhau đọc.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS đọc toàn truyện. 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Các đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự thời gian( Sự việc nào xảy ra trớc thì kể trớc, sự việc nào xảy ra sau thì

kÓ sau).

+ Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văn trớc với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thời gian.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Em kể câu chuyện:

* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

* Lêi íc díi tr¨ng.

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn.

- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện.

luyện từ và câu Tiết 16: dấu ngoặc kép

I- Mục tiêu

- Hiểu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần Nhận xét.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT3.

- Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh.

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết tên ngời, tên địa lí, nớc ngoài. HS dới lớp viết vào vở.

VD: Lu-i Pa-xtơ, I-u-ri, Ga-ga- rin, In -

đô-nê-xi -a, Xin-ga-po....

B. Bài mới

1- Giới thiệu bài.

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 28 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w