Dạy - Học bài mới

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 84 - 88)

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Chia nhóm 4 HS. Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng.

- Gọi các nhóm khác bổ sung.

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con

4’

30’

- 3 HS lên bảng viết.

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời.

- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động trong nhóm.

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn cha có.

- Đọc thầm lại các từ vừa tìm đợc.

quyÕt chÝ, quyÕt t©m, bÒn gan, bÒn chÝ,

ngêi.

b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con ngời.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS đọc câu - đặt với từ.

+ HS tự chọn trong số từ đã tìm đợc thuéc nhãm a.

- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó yêu cầu HS khác đọc câu có cùng với từ của bạn đẻ giới thiệu đợc nhiều câu khác nhau với cùng 1 từ.

- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành nh nhãm a.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+ Bằng cách nào em biết đợc ngời đó?

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ

đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.

- Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có) cho tõng HS.

- Cho điểm những bài văn hay.

C- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS viết lại các từ ngữ ở BT1. 2’

bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cờng, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng...

khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai...

- 1 HS đọc thành tiếng.

- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4.

- HS có thể đặt:

+ Ngời thành đạt đều là ngời rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình.

+ Mỗi lần vợt qua đợc gian khó là mỗi lần con ngời đợc trởng thành.

- 1 HS đọc thành tiếng.

+ Viết về một ngời do có ý chí, nghị lực nên đã vợt qua nhiều thử thách đạt

đợc thành công.

+ Đó là bác hàng xóm nhà em.

. Đó chính là ông nội em.

. Em biÕt khi xem ti vi.

. Em đọc ở báo Thiếu niên Tiền phong...

. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

. Có chí thì nên.

. Nhà có nền thì vững.

. Thất bại là mẹ thành công.

. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo...

- Làm bài vào vở.

- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình.

Kể chuyện

Tiết 13: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia I- Mục tiêu

- Kể đợc câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vợt khó.

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ.

- Hiểu nội dung chuyện, ý nghĩa các câu chuyện mà bạn kể.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

II- Đồ dùng dạy - học

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại truyện em đã nghe, đã

đọc về ngời có nghị lực.

- Nhận xét về HS kể chuyện, HS đặt câu hỏi và cho điểm từng HS.

B- Bài mới 1- giới thiệu bài

2- Hớng dẫn kể chuyện a- Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài.

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dới các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì vợt khó.

- Gọi HS đọc phần Gợi ý.

+ Thế nào là ngời có tinh thần kiên trì vợt khã?

+ Em kể về ai? Câu chuyện đó nh thế nào?

- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK và mô tả những gì em biết qua bức tranh.

4’

29’

- 2 HS kÓ tríc líp.

- Lắng nghe.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng gợi ý.

+ Ngời có tinh thần vợt khó là ngời không quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng, khổ công để làm đợc công việc mà mình mong muốn hay có ích.

+ Tiếp nối nhau trả lời:

- Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà em đợc biết qua ti vi. Anh bị liệt hai chân nhng vẫn kiên trì học tập. Bây giờ anh đang là sinh viên đại học.

- Em kể về ngời bạn của em. Dù gia

đình bạn gặp nhiều khó khăn nhng bạn vẫn cố gắng đi học.

- 2 HS giới thiệu.

+ Tranh 1 và tranh 4 kể về một ngời bạn gái có gia đình vất vả. Hàng ngày, bạn phải làm nhiều việc để giúp đỡ gia đình.

b- KÓ trong nhãm

- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. GV đi giúp đỡ các em yếu.

c- KÓ tríc líp

- Tổ chức cho HS thi kể.

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa truyện.

- Gọi HS nhận xét bạn kể truyện.

- Nhận xét HS kể, HS hỏi và cho điểm tõng HS.

C- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau

2’

Tối đến bạn vẫn chịu khó học bài.

+ Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bị khuyết tật nhng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và học hành.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện...

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

Tập đọc

TiÕt 26: V¨n hay ch÷ tèt I- Mục tiêu

- Đọc đúng các từ ngữ khó: oan uổng, lí lẽ, rõ ràng, luyện viết...

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đờng, ân hận,...

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại. Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ngời nổi danh văn hay chữ tốt.

II- Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129, SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Ng- ời tìm đờng lên các vì sao và trả lời câu

3’

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

hỏi về nội dung bài.

- 1 HS đọc bài nêu ND bài . - Nhận xét và cho điểm HS.

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 84 - 88)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w