Hớng dẫn nghe - viết chính tả

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 113 - 122)

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn.

- Gọi HS đọc đoạn văn.

- Hỏi: +Cánh diều đẹp nh thế nào?

+Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sớng nh thế nào?

b) Híng dÉn viÕt tõ khã.

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

c) Viết chính tả.

d) Soát lỗi và chấm bài.

3

30

- HS thực hiện yêu cầu.

- 1 HS đọc đoạn văn trang 146, SGK.

+ Cánh diều mềm mại nh cánh bớm.

+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sớng đến phát dại nhìn lên trời.

- Các từ ngữ: mềm mại, vui sớng, phát dại, trầm bổng,...

3- Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS, nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng.

- Gọi các nhóm khác bổ sung.

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

ch - Đồ chơi:chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền...

- Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền...

tr - đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trợt...

- trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, bơi chải, trợt cÇu...

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang

đến lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong nhóm. GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và nhắc chung:

+ Vừa tả vừa làm động tác cho các bạn hiÓu.

+ Cố gắng để các bạn có thể biết chơi, trò chơi đó.

- Gọi HS trình bày trớc lớp, khuyến kích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử chỉ, động tác, hớng dẫn.

- Nhận xét, khen những HS miêu tả

hay, hÊp dÉn.

c- củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả

một đồ chơi hay trò chơi mà em thích.

2

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động trong nhóm.

- Bổ sung tên những đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn cha có.

- 2HS đọc lại phiếu.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động trong nhóm.

- 5 đến 7 HS trình bày.

Luyện từ và câu

Tiết 29 mở rộng vốn từ: đồ chơi, trò chơi I- Mục tiêu

- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em.

- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em.

- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia trò chơi.

II- Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạt các trò chơi trang 147, 148 SGK.

- Giấy khổ to và bút dạ.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ:thái độ khen, chê, sự khẳng

định, phủ định hoặc yêu cầu mong muèn...

- Nhận xét tình huống của từng HS và cho ®iÓm

b- dạy - học bài mới 1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh.

- Gọi HS phát biểu, bổ sung.

- Nhận xét, kết luận từng tranh đúng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS.

Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm.

Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng.

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, kết luận những từ đúng.

Đồ chơi:bóng - quả cầu- kiếm- quân cờ - đu - cầu trợt - đồ hàng - các viên sỏi.

Trò chơi:đá bóng - đã cầu - đấu kiếm - cờ tớng - đu quay - cầu trợt - bày cỗ trong đêm Trung thu - chơi ô ăn quan - chơi chuyền - nhảy lò cò - chơi bi.

3

30

- 3 HS lên bảng đặt câu.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.

- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động trong nhóm.

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn cha có.

- Đọc lại phiếu, viết vào VBT.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp.

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn.

- Kết luận lời giải đúng.

* Trò chơi bạn trai thờng thích: đá bóng,

đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng, lái máy bay trên không, lái mô tô...

* Trò chơi bạn gái thờng thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm Trung thu...

* Trò chơi cả bạn trai bạn gái thờng thích: thả diều, rớc đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trợt...

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS phát biểu.

- Em hãy đặt câu thể hiện độ của con ng- ời khi tham gia trò chơi.

c- củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã

biết, đặt 2 câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau.

2

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hái.

- Tiếp nối phát biểu bổ sung.

- 1HS đọc thành tiếng.

- Các từ ngũ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sa...

- Tiếp nối đặt câu.

. Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.

. Nam rất ham thích thả diều.

. Em gái em rất thích chơi đu quay.

. Nam rất say mê chơi điện tử...

Kể chuyện

Tiết 15 kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục tiêu

- Kể bằng lời của mình một câu chuyệnđã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

- Hiểu ý nghĩa truyện tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể.

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

II- Đồ dùng dạy - học

- Để bài viết sẵn trên bảng lớp.

- HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện Búp bê của ai? bằng lời của búp bê.

- Gọi 1 HS đọc phần kết truyện với tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô

chủ mới.

- Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm HS.

b- dạy - học bài mới 1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn kể chuyện.

a)Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phân tích đề bài. Dùng phấn màu gạch chân dới những từ ngữ: đồ chơi của trẻ em, con vËt gÇn gòi.

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạt và

đọc tên truyện.

+ Em còn biết những truyện nào có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặclà con vật gần gũi với trẻ em?

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn nghe.

b) KÓ trong nhãm

- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với 3’

30’

HS thực hiện yêu cầu.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Lắng nghe

+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen.

+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài.

+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên.

+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chú

Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em. Tuyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em.

+ Truyện:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/Chú mèo đi hia/Vua lợn/Chim sơn ca và bông cúc trắng/Con ngỗng vàng/Con thỏ thông minh/...

- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu.

+Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi ngời, trừng trị bọn gian ác.

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao

đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện.

bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện.

GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn.

Gợi ý:

+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ đợc cộng

®iÓm.

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng.

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện.

c) KÓ tríc líp

- Tổ chức cho HS thi kể.

- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện.

- Gọi HS nhận xét bạn kể.

- Nhận xét và cho điểm HS.

C- củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau.

2’

- 5 đến 7 HS thi kể.

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu.

Tập đọc Tuổi ngựa

I- Mục tiêu

- Đọc đúng các tiếng: Núi đá, loá, xôn xao...

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài.

- Đọc diễn cảm toàn bài thơ phù hợp với nội dung.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tuỏi ngựa, đại ngàn.

- Hiểu nội dung bài: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ, đi

đâu cũng nhớ đờng về với mẹ.

- Học thuộc lòng bài thơ.

II- Đồ dùng dạy - học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149.SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

a- kiểm tra bài cũ

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơm và nêu ND bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: cánh diều đã

mang đến cho tuổi thơ điều gì?

- NX câu trả lời và cho điểm HS.

3

- HS thực hiện yêu cầu.

b- dạy - học bài mới 1- Giới thiệu bài

2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lợt HS đọc). GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng ...

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

- Gọi HS đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1.

+ Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết nh thế nào?

+ Khổ 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính khổ 1.

- Yêu cầu HS đọc khổ 2.

+"Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi nh÷ng ®©u?

+ Đi chơi khắp nơi nhng "Ngựa con" vẫn nhớ mẹ nh thế nào?

+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?

- Ghi ý chính khổ 2.

- Yêu cầu HS đọc khổ 3.

+ Điều gì hấp dẫn "ngựa con" trên những cánh đồng hoa?

+ Khổ thơ thứ 3 tả cảnh gì?

- Ghi ý chính khổ 3.

- Yêu cầu HS đọc khổ 4.

+ "Ngựa con" đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?

+ Cậu bé yêu mẹ nh thế nào?

- Ghi ý chính khổ 4.

+ Gọi HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ và trả lời c©u hái.

- Ví dụ về câu trả lời có ý tởng hay.

+ Nội dung của bài thơ là gì?

30

4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Bạn nhỏ tuổi Ngựa.

+ Tuổi ngựa không chị ở yên một chỗ, là tuổi thích đi.

+ Khổ 1 giới thiệu bạn tuổi Ngựa.

- 1 HS đọc , trao đổi và trả lời :

+ "Ngựa con" rong chơi khắp nơi: qua miền Trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá.

+ Đi chơi khắp nơi nhng "Ngựa con"

vẫn mang về cho mẹ "ngọn gió của tr¨m miÒn".

+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện "Ngựa con" rong chơi cùng ngọn gió.

- 1 HS đọc. Cả lớp trao đổi và trả lời.

+ Trên những cánh đồng hoa: màu sắc trắng loá của hoa mơ, hơng thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.

+ Khổ thơ thứ ba tả cảnh đẹp của

đồng hoa mà "Ngựa con" vui chơi.

- 1 HS đọc , cả lớp đọc, trao đổi TL:.

+"Ngựa con" nhắn nhủ với mẹ: tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừng buồn, dù

đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đờng tìm về với mẹ.

+ Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đ- ờng về với mẹ.

- Đọc và trả lời câu hỏi 5.

+ Bài thơ nói lên ớc mơ và trí tởng t-

- Ghi nội dung chính của bài.

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi 4 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ.

- Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc.

- Mẹ ơi, con sẽ phi ... trăm miền.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ.

- Nhận xét và cho điểm HS.

- Tổ chức cho HS đọc nhẩm và thuộc lòng từng khổ thơ, bài thơ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng.

- Nhận xét và cho điểm HS.

C- củng cố, dặn dò

+Cậu bé trong bài có nét tính cách gì đáng yêu?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.

2

ợng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đờng về với mẹ.

- 4 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc .

- HS luyện đọc theo cặp.

- 3 đến 5 HS thi đọc.

- HS đọc nhẩm trong nhóm.

- Đọc thuộc lòng theo hình thức tiếp nối. Đọc cả bài.

tập làm văn

Tiết 29 luyện tập miêu tả đồ vật I- Mục tiêu

- Phân tích cấu tạo của một bài văn miêu tả đồ vật (mở bài, thân bài, kết bài và trình tự miêu tả).

- Hiểu tác dụng của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, xen kẽ giữa lời tả với lời kÓ.

- Biết lập dàn ý tả một đồ vật theo yêu cầu.

II- Đồ dùng dạy - học.

- Giấy khổ to và bút dạ.

- Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú T.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A- kiểm tra bài cũ - Gọi HS trả lời câu hỏi.

+ Thế nào là miêu tả?

+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả.

- Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài cho

đoạn thân bài tả cái trống.

- Nhận xét câu trả lời, đoạn văn và cho

®iÓm HS.

B- Dạy - học bài mới.

3’

30’

- 2 HS trả lời câu hỏi.

- 2HS đứng tại chỗ đọc.

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 1

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung và yêu cầu.

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời c©u hái

+ Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn Chiếc xe đạp của chú T.

+ Phần mở bài, thân bài, kết bài trong

đoạn văn trên có tạc dụng gì? Mở bài kết bài theo cách nào?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác quan nào?

- Phát phiếu cho từng cặp và yêu cầu làm câu b) d) vào phiếu.

- Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu. GV viết đề bài lên bảng.

- Yêu cầu HS tự làm bài. GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn.

- Gọi HS đọc bài của mình. GV ghi nhanh các ý chính lên bảng để có một dàn ý hoàn chỉnh dới hình thức câu hỏi

-2 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi và trả lời c©u hái.

+ Mở bài: Trong làng tôi, hầu nh ai cũng biết ... đến chiếc xe đạp của chú.

+ Thân bài: ở óm vờn, có một chiếc xe

đạp... đến Nó đá đó.

+ Kết bài: Đám con nít cời rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.

+ Mở bài: giới thiệu về chiếc xe đạp của chó T.

+ Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú T với chiếc xe.

+ Kết bài: Nói lên niềm vui của đám con nít và chú T bên chiếc xe.

Mở bài theo cách trực tiếp, kết bài tự nhiên.

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng:

. Mắt nhìn:Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng./Giữa tay cầm là hai con b- ớm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa.

. Tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai.

- Trao đổi, viết các câu văn thích hợp vào phiếu.

- Nhận xét, bổ sung.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Tự làm bài.

- 3 đến 5 HS đọc bài.

để HS tự lựa chọn câu trả lời cho đúng với chiếc áo đang mặc.

- Gọi HS đọc dàn ý.

+Để quan sát kĩ đồ vật sẽ tả chúng ta cần quan sát bằng những giác quan nào?

+ Khi tả đồ vật ta cần lu ý điều gì?

c- củNG Cố, DặN Dò +Thế nào là miêu tả?

+ Muốn có một bài văn miêu tả chi tiết, hay cÇn chó ý ®iÒu g×?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà hoàn thành BT2 hoặc viết thành bài văn miêu tả và tiết sau mang 1 đồ chơi mà em thích đến lớp.

2’

- Đọc, bổ sung vào dàn ý của mình những chi tiết còn thiếu và phù hợp thực tÕ.

+ Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, cảm nhận.

+ Khi tả đồ vật, ta cần lu ý kết hợp lời kể với tình cảm của con ngời với đồ vật Êy.

luyện từ và câu

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 113 - 122)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w