Hớng dẫn làm bài tập

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 42 - 48)

C- Củng cố - dặn dò

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa với Ước mơ.

- Mong ớc có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ớc.

- "Mơ tởng" nghĩa là gì?

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS. Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ. Nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành 1 phiếu

đầy đủ nhất.

- Kết luận về những từ đúng.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép đợc từ ngữ thích hợp.

- Gọi HS trình bày. GV kết luận lời giải đúng.

Bài 4

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho những ớc mơ đó.

Bài 5

- Giúp HS hiểu yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu thành ngữ và em dung thành ngữ đó trong tình huống nào?

- C- Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ớc mơ

và học thuộc các câu thành ngữ.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm và t×m tõ.

- Các từ: Mơ tởng, mong ớc.

- Mong ớc nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tơng lai.

-VD: Em mong ớc mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu.

- "Mơ tởng" nghĩa là mong mỏi và tởng t- ởng điều mình muốn sẽ đạt đợc trong tơng lai.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu.

- Viết vào VBT

Từ đồng nghĩa với ớc mơ:

- Bắt đầu bằng tiếng ớc: - Bắt đầu bằng tiếng mơ

ớc mơ, ớc muốn, mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng.

ớc ao, ớc mong, ớc vọng.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ.

- Viết vào VBT. - Đánh giá cao: ớc mơ đẹp

đẽ, ớc mơ cao cả, ớc mơ lớn, ớc mơ chính

đáng.

- Đánh giá không cao: ớc mơ nho nhỏ.

- Đánh giá thấp: ớc mơ viển vông, ớc mơ kì

quặc, ớc mơ dại dột.

- Trao đổi nhóm,trình bày.

- Trao đổi nhóm 4 thảo luận, viết ý kiến của các bạn vào vở nháp.

- 10 HS phát biểu ý kiến.

kể chuyện

bài 9: kể chuyện ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA.

I- Mục tiêu

- Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một ớc mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, ngời thân.

- Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí.

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể.

- Lời kể sinh động tự nhiên, hấp dẫn, sáng tạo.

- Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn.

II- Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp viết sẵn đề bài. - Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý.

- HS su tầm các truyện có nội dung đề bài.

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã

nghe( đã đọc )về những ớc mơ

- Hỏi HS học sinh dới lớp ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.

B. Bài mới 1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn kể chuyện.

a- Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài.

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dới các từ: ớc mơ đẹp của em, của bạn bÌ, ngêi th©n.

- Hỏi yêu cầu của đề bài về ớc mơ là gì?

Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2.

- Treo bảng phụ.

- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hớng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.

b- Kể chuyện trong nhóm.

- Yêu cầu trao đổi thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và cách đặt tên cho truyện.

- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.

c- KÓ tríc líp

- Tổ chức cho HS thi kể.

- Mỗi HS kể, GV ghi nhanh lên bảng tên HS , tên truyện, ớc mơ trong truyện.

3’

35’

- 3 HS lên bảng kể chuyện.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Đề bài yêu cầu đây là ớc mơ phải có thật.

Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bÌ ngêi th©n.

- 3 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ.

- nối nhau nêu.

- Hoạt động trong nhóm 4.

- Nối nhau tham gia kể chuyện.

- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa , cách thức thực hiện ớc mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào hứng ở lớp học.

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu ở các tiết trớc.

- Nhận xét và cho điểm.

C- Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất

2

- Hỏi và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn.

Tập đọc

tiết 18: Điều ớc của vua Mi-đát

I- Mục tiêu

- Đọc đúng các tiếng:Mi-đát,Đi-ô-ni-dốt,Pác-tôn,sung sớng,chịu không nổi, rửa sạch, tham lam,...

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán,...

- Hiểu nội dung bài: Những ớc muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con ngời.

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài trang 90,SGK ( phóng to nếu có) - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy học .

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài Tha chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi về ND

B. Bài mới 1- Giới thiệu bài

2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài a- Luyện đọc

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lợt HS đọc ). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS.

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

- GV đọc mẫu.

b- Tìm hiểu bài

- YC S đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời :

3’

35'

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- HS tiếp nối nhau đọc bài theo trình tự.

+ Đoạn 1: Có lần... đến thế nữa.

+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ... đến đợc sống.

+ Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt... đến hết.

- HS đọc trong cặp.

- 1 HS đọc toàn bài.

-2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?

+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+Theo em,vì sao vua Mi-đát lại ớc nh vậy?

+ Thoạt đầu, điều ớc đợc thực hiện tốt đẹp nh thế nào?

+ Nội dung đoạn 1 là gì?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi TLCH + Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+ Tại sao vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ớc?

+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi TLCH

+ Vua Mi-đát có đợc điều gì khi nhúng mình vào dòng nớc trên sông Pác-tôn?

+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+ Nội dung đoạn cuối bài là gì?

-Gióp HS hiÓu ND c. Luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn v¨n.

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai.

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.

C- Củng cố - dặn dò

- Củng cố ND,LHGD.Nhận xét tiết học.

2’

+ cho vua Mi-đát một điều ớc.

+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ông chạm vào đều biến thành vàng.

+ Vì ông ta là ngời tham lam.

+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả

táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà vua t- ởng nh mình là ngời sung sớng nhất trên đời.

+ Điều ớc của vua Mi-đát đợc thực hiện.

- 2 HS đọc thành tiếng. Trao đổi và TLCH:

+ Khủng khiếp là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.

+ ...nhận ra sự khủng khiếp của điều ớc...

+ Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của

®iÒu íc.

- 2 HS đọc thành tiếng .Trao đổi TLCH +mất đi phép màu, rửa sạch đợc lòng tham.

+ Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ớc muèn tham lam.

+ Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

- 1 HS đọc thành tiếng. HS phát biểu để tìm ra giọng đọc ( nh hớng dẫn ).

- H§ nhãm 2

- NhiÒu nhãm HS tham gia.

Tập làm văn

tiết 17: luyện tập phát triển câu chuyện

I- Mục tiêu

- Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện.

- Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.

- Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động.

II- Đồ dùng dạy học.– - Tranh minh hoạ SGK.

- ý chính 3 đoạn viết sẵn trên bảng lớp. Giấy khổ to và bút dạ.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy T Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại chuyện ở Vơng quốc Tơng lai theo trình tự không gian và thời gian.

- Gọi HS nêu sự khác nhau giữa hai cách kể chuyện theo trình tự không gian và thời gian.

B. Bài mới 1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc từng đoạn trích phân vai, GV là ngời dẫn chuyện.

+ Cảnh 1 (2)có những nhân vật nào?

+ Yết Kiêu xin cha điều gì?

+ Yết Kiêu là ngời nh thế nào?

+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch đ- ợc diễn ra theo trình tự nào?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Câu chuyện Yết Kiêu kể nh gợi ý trong SGK là kể theo trình tự nào?

- Khi kể chuyện theo trình tự không gian chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn.

+ Muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng ta làm thế nào?

+ Theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi kể chuyện này?

- Gọi HS giỏi chuyển mẫu văn bản kịch sang lời kể chuyện.

3’

35’

- 2 HS kể chuyện.

- 2 HS nêu nhận xét .

- 3 HS đọc theo vai.

+ ngời cha và Yết Kiêu.

+ Yết Kiêu và nhà vua.

+ Yếu Kiêu xin cha đi giết giặc.

+ có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc.

+ Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn, bị tàn tật nhng có lòng yêu nớc, gạt hoàn cảnh gia đình để động viên con đi đánh giặc.

+ tr×nh tù thêi gian.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Câu chuyện kể theo trình tự không gian.

Yết Kiêu tới kinh thành, yết kiến vua Trần Nhân Tông kể trớc sự việc diễn ra ở quê giữa Yết Kiêu và cha mình.

+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.

+ Giữ lại các lời đối thoại:

- Con đi giết giặc đây, cha ạ!

- Cha ơi! Nớc mất thì nhà tan...

- Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dới nớc.

- Vì căm thù giặc và noi gơng ngời xa mà

ông của thần tự học lấy.

- GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2.

- Tổ chức cho HS phát triển câu chuyện.

+ Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm - Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp.

+ Nhận xét, bình chọn HS kể đúng nội dung hay nhất và cho điểm HS.

C- Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã chuyển thể vào VBT và chuẩn bị bài sau.

2’

- HS lắng nghe.

+ HĐ nhóm 4. Ghi các nội dung chính vào phiếu và thực hành kể trong nhóm.

- Mỗi HS kể từng đoạn truyện.

- 3 HS kể toàn truyện.

luyện từ và câu TiÕt 18: §éng tõ

I- Mục tiêu

- Hiểu đợc ý nghĩa của động từ.

- Tìm đợc động từ trong câu văn, đoạn văn.

- Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết.

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở BT1 phần nhận xét. Giấy khổ to và bút dạ.

- Tranh minh hoạ trang 94, SGK.

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy T Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài tập đã giao từ tiết trớc.

B. Bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- T×m hiÓu vÝ dô.

- Gọi HS đọc phần nhận xét.

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để tìm các từ theo yêu cầu.

- Kết luận lời giải đúng.

- Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của ngời của vật. Đó là động từ. Vậy động từ là g×?

Một phần của tài liệu GIAO AN TIENG VIET 4 CA NAM (Trang 42 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w