- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào vở BT và chuẩn bị bài sau.
2’
luyện từ và câu TiÕt 22: tÝnh tõ
I- Mục tiêu
- Hiểu thế nào là tính từ.
- Tìm đợc tính từ trong đoạn văn.
- Biết cách sử dụng tính từ khi nói hay viết.
II- Đồ dùng dạy học–
- Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2.
III- Các hoạt động dạy học–
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ.
- Gọi 3 HS đọc lại BT2, 3 đã hoàn thành.
- Nhận xét chung và cho điểm HS.
B. Bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- T×m hiÓu vÝ dô
- Gọi HS đọc : Cậu học sinh ở ác-boa.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
+ Câu chuyện kể về ai?
- Yêu cầu HS đọc BT2.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- Kết luận các từ đúng.
a) Tính từ, t chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giái.
b) Màu sắc của sự vật:
- Những chiếc cầu: trắng phau.
- Mái tóc của thầy Rơ-nê: xám.
c) Hình dáng, kích thớc và các đặc điểm khác của sự vật:
3’
30’
- 2 HS lên bảng viết.
- 3 HS đứng tại chỗ đọc bài.
- 2 HS đọc truyện.
- 1 HS đọc.
+ Câu chuyện kể về nhà bác học nổi tiếng ngời Pháp, tên là Lu-i Pa- xtơ.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì viết những từ thích hợp. 2 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng.
- Chữa bài.
- Thị trấn: nhỏ.
- Vên nho: con con.
- Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính.
- Dòng sông: hiền hoà.
- Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo.
- Những tính từ chỉ tính tình, t chất của cậu bé Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng, kích thớc và đặc điểm của sự vật
đợc gọi là tính từ.
Bài 3
- GV viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh nhẹn lên bảng.
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi nh thế nào?
- Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái của ngời, vật đ- ợc gọi là tính từ.
- Thế nào là tính từ?
3- Ghi nhí
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đặt câu có tính từ.
- Nhận xét, tuyên dơng những HS hiểu bài.
4- Luyện tập Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại.
+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh chóng bớc đi.
- Lắng nghe.
- Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,...
- 2 HS đọc phần Ghi nhớ trang 111, SGK.
- Tự do phát biểu.
+ Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi cùng bút chì gạch chân dới các tính từ. 2 HS làm xong trớc lên bảng viết các tính từ.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: + Ngời bạn hoặc ngời thân của em có
đặc điểm gì? Tính từ ra sao? T chất nh thế nào?
- Gọi HS đặt câu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từng em.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở.
C- Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng phần Ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
2’
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Đặc điểm: cao, gầy, béo, thấp,...
+ Tính tình: hiền lành, dịu dàng, nhân hậu, chăm chỉ, lời biếng, ngoan ngoãn,...
+ T chất: thông minh, sáng dạ, không ngoan, giái,...
- Tự do phát biểu.
+ Mẹ em vừa nhân hậu vừa đảm đang.
+ Cô giáo em rất dịu dàng.
+ Cu Bi nhà em rất lời ăn.
- Viết mỗi loại 1 câu vào vở.
tập làm văn
tiết 22: mở bài trong bài văn kể chuyện
I- Mục tiêu
- Hiểu đợc thế nào là mở bài trực triếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện.
- Biết viết đoạn mở đầu một bài văn kể chuyện theo hai cách: Gián tiếp và trực tiếp.
- Vào bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay.
II- Đồ dùng dạy học.–
- Bảng phụ viết sẵn hai mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 cặp HS lên bảng thực hành trao
đổi với ngời thân về một ngời có nghị lực, ý chí vơn lên trong cuộc sống.
- Gọi HS nhận xét cuộc trao đổi.
- 2HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét bạn trao đổi theo tiêu chí đã
- NhËn xÐt cho ®iÓm tõng HS.
B. Bài mới 1- Giới thiệu bài 2- T×m hiÓu vÝ dô
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Em biết gì
qua bức tranh này?
Bài 1, 2
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc truyện. Cả lớp
đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu. Tìm
đoạn mở bài trong chuyện trên.
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm
đợc.
+Ai có ý kiến khác?
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS trao đổi trong nhóm.
- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở bài ( BT2 và BT3 ).
- Gọi HS phát biểu và bổ sung đến khi có câu trả lời đúng.
- Cách mở bài thứ nhất: Kể ngay vào sự việc đầu tiên của câu chuyện là mở bài trực tiếp. Còn cách mở bài thứ hai là mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện mình định kể.
- Hỏi: + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp?
3- Ghi nhí
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
4- Luyện tập Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS cả
lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi:
Đó là những cách mở bài nào? Vì sao em biÕt?
- Gọi HS phát biểu.
nêu.
- Đây là câu chuyện Rùa và thỏ. Câu chuyện kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ. Kết quả Rùa đã về đích trớc Thỏ trong sự chứng kiến của nhiều muông thó.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện.
+ HS 1: Trời thu mát ... đến đờng đó.
+ HS 2: Rùa không... đến trớc nó.
- HS đọc thầm theo dùng bút chì đánh dấu đoạn mở bài của chuyện vào SGK.
+ Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy.
- Đọc thầm lại đoạn mở bài.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để trả
lêi c©u hái.
- Cách mở bài ở BT3 không kể ngay vào sự việc rùa đang tập chạy mà nói chuyện rùa thắng thỏ khi nó vốn là con vật chậm chạp hơn thỏ rất nhiều.
- Lắng nghe.
+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời c©u hái.
+ Cách a) Là mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa
đang tập chạy trên bờ sông.
+ Cách b)c)d) Là mở bài gián tiếp vì
không kể ngay sự việc đầu tiên của
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải
đúng.
- Gọi 2 HS đọc lại 2 cách mở bài.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu truyện Hai bàn tay . Cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi: Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào?
- Gọi HS trả lời nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
- Nhận xét chung, kết luận câu trả lời
đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời của những ai?
-Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó đọc cho nhóm nghe.- Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS . - Nhận xét, cho điểm những bài viết hay.
C- Củng cố, dặn dò
- Có những cách mở bài nào trong bài văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài gián tiếp cho truyện Hai bàn tay.
truyện mà nêu ý nghĩa, hay những truyện khác vào chuyện.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc cách a, 1 HS đọc cách b ( Hoặc c hoặc d ).
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu mở bài trực tiếp - Kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện: Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một ngời bạn tên là Lê.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời của ngời kể chuyện hoặc là của bác Lê.
- HS tự làm bài: 4 HS ngồi 2 bàn trên dới thành 1 nhóm đọc cho nhau nghe phần bài làm của mình. Các HS trong nhóm cùng lắng nghe, nhận xét, sửa cho nhau.
- 5 đến 7 HS đọc mở bài của mình.
Tập đọc
tiết 23: " vua tàu thuỷ" Bạch thái bởi
I- Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ: quẩy, nản chí, đờng thuỷ, diễn thuyết, mua xởng, sửa chữa, kĩ s giỏi, lịch sử,...
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bởi.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vợng, ngời cùng thêi,...
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
II- Đồ dùng dạy học.–
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III- Các hoạt động dạy học– .
Hoạt động dạy T Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ.
- Nhận xét và cho điểm HS . B- Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài a- Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lợt HS đọc), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Gọi HS đọc phần chú giải - Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b- Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
+ Trớc khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bởi
đã làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một ngêi rÊt cã chÝ ?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? - Ghi ý chính đoạn 1, 2 .
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bạch Thái Bởi mở công ti vào thời
điểm nào?
+ Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu ngời nớc ngoài?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Bởi mồ... đến cho ăn học . + Đoạn 2: Nămi ... đến không nản chí . + Đoạn 3: Bạch ... đến Trng Nhị.
+ Đoạn 4: Chỉ ... đến ngời cùng thời. - 1 HS đọc thành tiếng .
- 3 HS đọc toàn bài .
- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bạch Thái Bởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
đợc nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học .
+ Năm 21 tuổi ông làm th kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,...
+ Chi tiết: có lúc mất trắng tay nhng B- ởi không nản chí .
+ Đoạn 1, 2 nói lên Bạch Thái Bởi là ngêi cã chÝ .
- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi .
+ Bạch Thái Bởi mở công ti vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độc chiếm các đờng sông miền Bắc.
+ Bạch Thái Bởi đã cho ngời đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu
ông dãn dòng chữ " Ngời ta thì đi tàu ta" .
+ Thành công của ông là khách đi tàu
+ Thành công của Bạch Thái Bởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu ngời nớc ngoài là gì?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bởi có ý nghĩa gì?
+ Em hiểu ngời cùng thời là gì?
+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài .
của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xởng sửa chữa tàu, kĩ s giỏi trông nom.
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bởi
đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam .
+ Ngời cùng thời là những ngời sống cùng thời đại với ông.
+ Phần còn lại nói về sự thành công của Bạch Thái Bởi .
- Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực, có ý chí vơn lên đã trở thành vua tàu thuû.
- 2 HS nhắc lại . c. Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài .
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1, 2.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét và cho điểm HS .
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc ( nh đã hớng dẫn ) .
- HS luyện đọc theo cặp . - 3 HS thi đọc diễn cảm .
Đoạn 1, 2:
Bởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.
Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bởi làm th kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,...
Có lúc trắng tay, Bởi vẫn không nản chí.
- tổ chức cho HS thi đọc toàn bài . - Nhận xét và cho điểm từng HS . C- Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- Qua bài tập đọc, em học điều gì ở Bạch Thái Bởi?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trớc bài Vẽ trứng.
2’
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc .
chính tả
Tiết 12: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực I- Mục tiêu
- Nghe - Viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Ngời chiến sĩ giàu nghị lực . - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ơn / ơng
II- Đồ dùng dạy - học - Bài tập 2a .
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT 3.
- Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết :
+ trăng trắng, chúm chím, chiền chiện, thuû chung, trung hiÕu,...
- Nhận xét về chữ viết của HS . B- Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hớng dẫn viết chính tả.
a- Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK - Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy ứng kể về chuyện gì cảm động ?
b- Híng dÉn viÕt tõ khã
3’
30’
- 2 HS lên bảng viết .
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy ứng.
+ Lê Duy ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thơng của mình .
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết .
c- Viết chính tả
d- Soát lỗi và chấm bài
3-Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ
điền vào một chỗ trống .
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ
cho HS nhóm khác đọc, nhận xét đùng/ sai.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng .
- Gọi HS đọc truyện Ngu công dời núi . C- Củng cố dặn dò
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Dặn HS về nhà kể lại truyện Ngu công dời núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau.
2’
- Các từ ngữ: Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy ứng, 30 triển lãm, 5 giải thởng...
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Các nhóm lên thi tiếp sức . - Chữa bài.
- Chữa bài (nếu sai) .
Trung Quốc, chín mơi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cời, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, Trời, trát núi.
- 2 HS đọc thành tiếng .
luyện từ và câu
Tiết 23: mở rộng vốn từ: ý chí-nghị lực
I- Mục tiêu
- Biết đợc một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời.
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí, nghị lực
- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt.
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời.
II- Đồ dùng dạy học–
- Bảng phụ viết nội dung BT3.
- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung BT1 và bút dạ.
III- Các hoạt động dạy học–
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ, gạch chân dới tính từ.
- Gọi 3 HS dới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên bảng.
- GV Nhận xét và cho điểm từng HS.
B. Bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn làm bài tập Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3’
30’
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu, HS dới lớp làm vào vở nháp.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng.
- Chữa bài ( nếu sai ).
Chí có nghĩa là rất, hết sức ( Biểu thị mức độ cao nhất ).
Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích tốt đẹp. ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí.